Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng cao, các doanh nghiệp phải liên tục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững. Đối với công tác quản trị doanh nghiệp, mọi quyết định điều hành, đầu tư hay mở rộng quy mô đều đòi hỏi hệ thống thông tin tài chính trung thực, kịp thời và chính xác. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò phản ánh tình hình hoạt động, là thước đo đánh giá sự thành bại và hiệu quả kinh tế trong từng giai đoạn. Doanh thu không chỉ thể hiện khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà còn là cơ sở để xác định lợi nhuận, kiểm soát chi phí và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, doanh thu mang những nét đặc thù so với các ngành sản xuất hay thương mại thông thường. Doanh thu xây dựng gắn liền với tiến độ thi công, khối lượng công trình hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao và nhận được sự chấp thuận từ phía chủ đầu tư. Quy trình này đòi hỏi việc theo dõi chi phí thi công, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phải được tổ chức khoa học, chặt chẽ nhằm tránh sai sót và thất thoát nguồn lực. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tác giả Võ Thị Quỳnh Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc Việt" nhằm đối chiếu cơ sở lý luận với thực tiễn ghi nhận tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc Việt; từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện công tác kế toán tại đơn vị trong thời gian tới.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc Việt.
    3. Nhận xét, kiến nghị và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc Việt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Quốc Việt, có địa chỉ tại Tổ dân phố Minh Lợi, Phường Bắc Gianh, Tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán dùng để phân tích tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024. Các chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết minh họa cho quy trình ghi nhận doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh được thu thập vào năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, các khoản chi phí liên quan và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác") ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính: Xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
    • Điều 56: Quy định định nghĩa doanh thu và 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng, cùng 04 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (bao gồm xác định doanh thu tương đối chắc chắn, chuyển giao rủi ro, khả năng thu được lợi ích kinh tế và xác định chi phí phát sinh).
    • Điều 57: Quy định hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) ghi trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.
    • Điều 58: Quy định kế toán doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá) qua Tài khoản 515.
    • Các Điều 62, 63, 64, 65, 66, 67 và 68: Lần lượt quy định kế toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Tham khảo Điều 96 về bản chất kết quả kinh doanh là biểu hiện lãi hoặc lỗ từ toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp giữa thu thập thông tin và xử lý phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, sách chuyên khảo, Luật Kế toán, các thông tư và chuẩn mực kế toán liên quan để xây dựng cơ sở lý luận.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình tiếp nhận thông tin, xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên tại phòng Kế toán Công ty TNHH Quốc Việt.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp Giám đốc, kế toán và nhân viên phụ trách chuyên môn để nắm bắt quy trình làm việc thực tế và nhận diện các vướng mắc trong hạch toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và trình bày tiến trình hạch toán từng nghiệp vụ cụ thể.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động qua các năm (2022–2024) về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Khảo sát số liệu trên báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và các chứng từ gốc để nhận định tính hợp lý, hợp pháp của công tác kế toán tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm báo cáo tài chính của Công ty TNHH Quốc Việt các năm 2022, 2023, 2024 và hệ thống sổ kế toán, chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2024 (như Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có, sao kê ngân hàng và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong quản trị tài chính.
  • Quy định và nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511 với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Khác với Thông tư 200, Thông tư 133 không sử dụng tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phản ánh tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái; kế toán thu nhập khác (TK 711) phản ánh các khoản thu từ nhượng bán thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình.
  • Kế toán các khoản chi phí liên quan đến kết quả kinh doanh: Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp TK 6422); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển chi phí và doanh thu cuối kỳ sang Tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế, sau đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào Tài khoản 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối").

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc Việt

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính và mô tả chi tiết quy trình kế toán tại Công ty TNHH Quốc Việt:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 17/10/2007; mã số thuế 3100385503; do ông Nguyễn Văn Sỹ đại diện theo pháp luật; chịu sự quản lý của Thuế cơ sở 7 tỉnh Quảng Trị. Ngành nghề kinh doanh chính thuộc lĩnh vực xây dựng nhà ở, công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi, tư vấn giám sát, lắp đặt trang thiết bị và dịch vụ phòng chống mối mọt.
  • Bộ máy tổ chức và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán gồm 02 vị trí: Kế toán và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm kế toán Việt Đà; ghi nhận doanh thu khi hoàn thành nghĩa vụ cung ứng dịch vụ.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2022–2024:
Chỉ tiêu phân loại 2022 (Người) Cơ cấu (%) 2023 (Người) Cơ cấu (%) 2024 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (± %) So sánh 2024/2023 (± Người) So sánh 2024/2023 (± %)
Tổng số lao động 9 100,00 12 100,00 11 100,00 +3 +33,33 -1 -8,33
Theo trình độ:
- Đại học 4 44,44 5 41,67 5 45,45 +1 +25,00 0 0,00
- Cao đẳng, Trung cấp 3 33,33 5 41,67 5 45,45 +2 +66,67 0 0,00
- Lao động phổ thông 2 22,22 2 16,67 1 9,09 0 0,00 -1 -50,00
Theo giới tính:
- Nam 5 55,56 7 58,33 6 54,55 +2 +40,00 -1 -14,29
- Nữ 4 44,44 5 41,67 5 45,45 +1 +25,00 0 0,00
  • Biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022–2024:
    • Tổng tài sản năm 2023 tăng 543.411 đồng (+17,41%) so với năm 2022; năm 2024 tiếp tục tăng 232.749 đồng (+6,35%) so với năm 2023.
    • Tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm liên tục: Năm 2023 giảm 375.321 đồng (-18,15%) so với năm 2022; năm 2024 giảm 311.142 đồng (-18,39%) so với năm 2023 do phải chi trả chi phí quản lý và thanh toán tiền mua vật tư cho các công trình, làm giảm khả năng thanh toán ngắn hạn.
    • Các khoản phải thu khách hàng: Năm 2023 tăng 182.000 đồng (+129,46%) do khách hàng chậm thanh toán; đến năm 2024 giảm 254.000 đồng (-79,00%) phản ánh nỗ lực thu hồi công nợ.
    • Hàng tồn kho tăng qua các năm: Năm 2023 tăng 696.184 đồng (+352,46%); năm 2024 tăng 239.503 đồng (+26,82%).
    • Tài sản cố định: Trong 3 năm công ty không đầu tư mua sắm mới, biến động giảm phản ánh giá trị hao mòn lũy kế.
    • Nợ phải trả: Năm 2023 tăng 512.235 đồng (+161,81%), năm 2024 tăng 218.351 đồng (+26,39%). Nguyên nhân tăng chủ yếu do khoản "Người mua trả tiền trước" (năm 2023 tăng 531.000 đồng, tương ứng +179,99%; năm 2024 tăng tiếp 26,26%). Khoản "Phải trả người bán" trong năm 2022 và 2023 đều duy trì ở mức 0 đồng, đến năm 2024 tăng lên 439 đồng. Khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2023 giảm 19.765 đồng (-88,98%), năm 2024 tăng 1.179 đồng (+50,93%).
    • Vốn chủ sở hữu: Tăng nhẹ qua các năm do chỉ tiêu lỗ lũy kế tại khoản mục lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có chiều hướng giảm dần (năm 2024 cải thiện 22,69%).
  • Minh họa hạch toán thực tế năm 2024: Tác giả mô tả chi tiết dòng chứng từ thực tế bao gồm Hóa đơn GTGT số 22, sao kê ngân hàng thu tiền, sổ chi tiết công nợ và sổ chi tiết TK 511; sao kê ngân hàng lãi tiền gửi tháng 12 hạch toán vào TK 515; chi phí sản xuất dở dang TK 154 và giá vốn hàng bán TK 632 gắn với phiếu xuất kho số XK1002/12 và các hóa đơn GTGT mua vào; chi phí quản lý điều hành TK 642 minh họa qua phiếu chi CM009/12; chi phí khác TK 811 phản ánh khoản phạt chậm nộp thuế TNDN; chi phí thuế TNDN TK 821 và quy trình kết chuyển sang TK 911 để lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán Việt Đà.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc Việt

Chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành phù hợp với quy mô công ty nhỏ; việc ứng dụng phần mềm kế toán Việt Đà giúp giảm thao tác thủ công, in ấn chứng từ và lập báo cáo tài chính đúng hạn; tuân thủ đúng danh mục tài khoản của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đánh giá hạn chế: Phòng Kế toán chỉ có 2 người nên việc kiểm tra, đối chiếu có lúc quá tải; công nợ phải thu từng thời điểm bị khách hàng dây dưa kéo dài; lượng tiền mặt giảm gây áp lực thanh khoản; công ty chưa tận dụng tốt việc chiếm dụng vốn hợp pháp từ nhà cung cấp (thể hiện qua số dư nợ phải trả người bán bằng 0 đồng trong 2 năm 2022–2023).
  • Một số giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thanh quyết toán công trình; tăng cường quản lý, đôn đốc công nợ khách hàng; xây dựng kế hoạch dự trữ vật tư hợp lý nhằm tránh tồn đọng vốn; đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự kế toán và khai thác triệt để các tính năng phân tích quản trị trên phần mềm Việt Đà.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính cùng thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Quốc Việt giai đoạn 2022–2024:

  • Trích xuất hệ thống số liệu tài chính cụ thể: Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng từ năm 2022 sang năm 2023 thêm 543.411 đồng (+17,41%) và tiếp tục tăng trong năm 2024 thêm 232.749 đồng (+6,35%). Nợ phải trả năm 2023 tăng 512.235 đồng (+161,81%) và năm 2024 tăng 218.351 đồng (+26,39%), trong đó chỉ tiêu người mua trả tiền trước tăng 179,99% năm 2023 và tăng 26,26% năm 2024. Phải trả người bán tăng từ mức 0 đồng trong giai đoạn 2022–2023 lên 439 đồng trong năm 2024. Hàng tồn kho tăng 352,46% năm 2023 và tăng 26,82% năm 2024. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm mức lỗ 22,69% trong năm 2024.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán Việt Đà đối với một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ. Nghiên cứu kết nối giữa chứng từ gốc phát sinh (như Hóa đơn GTGT số 22, phiếu xuất kho XK1002/12, phiếu chi CM009/12, chứng từ nộp phạt chậm nộp thuế) với hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp của các tài khoản 511, 515, 632, 642, 811, 821 và 911 theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát vào những hạn chế thực tế về thanh khoản, công nợ và quản trị kho tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn đã được tác giả nêu rõ:

  • Hạn chế nghiên cứu: Do kiến thức thực tế, kinh nghiệm nghề nghiệp và thời gian thực tập của sinh viên còn hạn chế nên phạm vi khảo sát chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây dựng khác cùng ngành. Các chứng từ kế toán chi tiết minh họa chỉ tập trung khai thác trong năm 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí và giá thành chi tiết theo từng hạng mục công trình xây dựng; nghiên cứu sâu hơn về công tác lập kế hoạch tài chính, quản trị rủi ro thanh khoản và quản lý hợp đồng xây dựng dài hạn trong điều kiện thị trường biến động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về chuyên đề kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các doanh nghiệp ngành xây lắp và dịch vụ kỹ thuật áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các phần có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm: Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán theo quy định chuẩn của Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ hồ sơ minh họa quy trình từ chứng từ gốc, phiếu nhập liệu phần mềm Việt Đà đến trích xuất sổ kế toán chi tiết; phương pháp lập bảng phân tích so sánh biến động lao động, tài sản và nguồn vốn trong 3 năm liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Quốc Việt áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO), khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

2. Quy mô lao động của Công ty TNHH Quốc Việt giai đoạn 2022–2024 biến động như thế nào? Tổng số lao động của Công ty là 9 người vào năm 2022, tăng lên 12 người vào năm 2023 (+33,33%) và giảm xuống 11 người vào năm 2024 (-8,33%). Về trình độ năm 2024, lao động đại học chiếm 5 người (45,45%), cao đẳng/trung cấp chiếm 5 người (45,45%) và lao động phổ thông chiếm 1 người (9,09%). Cơ cấu giới tính năm 2024 gồm 6 nam (54,55%) và 5 nữ (45,45%).

3. Tình hình tài sản và khả năng thanh toán của Công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024? Tổng tài sản tăng qua các năm (năm 2023 tăng 543.411 đồng, tương ứng +17,41%; năm 2024 tăng 232.749 đồng, tương ứng +6,35%). Tuy nhiên, tiền và các khoản tương đương tiền giảm liên tục (năm 2023 giảm 375.321 đồng / -18,15%; năm 2024 giảm 311.142 đồng / -18,39%) do công ty phải chi trả chi phí quản lý và mua vật tư công trình, dẫn tới khả năng thanh toán ngắn hạn bị suy giảm. Hàng tồn kho tăng liên tục qua các năm (tăng 352,46% năm 2023 và tăng 26,82% năm 2024).

4. Cơ cấu nợ phải trả của Công ty có điểm gì đặc thù qua các năm nghiên cứu? Nợ phải trả của Công ty tăng qua 3 năm (tăng 161,81% năm 2023 và tăng 26,39% năm 2024). Sự gia tăng này chủ yếu đến từ khoản mục "Người mua trả tiền trước" (năm 2023 tăng 531.000 đồng, tương ứng +179,99%; năm 2024 tăng 26,26%). Khoản "Phải trả người bán" trong hai năm 2022 và 2023 đều duy trì ở mức 0 đồng, đến năm 2024 tăng lên 439 đồng, phản ánh việc công ty duy trì uy tín trả nợ ngay nhưng chưa tận dụng được nguồn vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp.

5. Các tài khoản chủ yếu được doanh nghiệp sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là gì? Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 133 gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm TK 6421 và TK 6422), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn ứng dụng tại Công ty TNHH Quốc Việt. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính 3 năm (2022–2024) và minh chứng bằng chứng từ kế toán thực tế năm 2024 trên phần mềm Việt Đà, nghiên cứu đã chỉ rõ những ưu điểm trong việc tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn cũng như các hạn chế về thanh khoản, quản lý tồn kho và công nợ. Đây là tài liệu học thuật hữu ích, cung cấp góc nhìn thực tế cho sinh viên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.