Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và thị trường trong nước không ngừng biến động, các doanh nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội mở rộng kinh doanh nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, rủi ro tài chính và sự biến thiên liên tục của giá cả thị trường. Thực tiễn này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược quản lý tài chính chặt chẽ, trong đó công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý trọng yếu để kiểm soát, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Việc tổ chức hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh một cách hợp lý, hợp pháp là cơ sở trực tiếp để đánh giá mức độ sinh lời, tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực cơ khí xây dựng, chuyên gia công, sản xuất và thi công lắp đặt các sản phẩm nhôm kính, cửa kính cường lực trên địa bàn Thành phố Huế. Để duy trì sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sinh lời, doanh nghiệp cần một hệ thống thông tin kế toán phản ánh trung thực mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó trong quá trình thực tập tại công ty, tác giả Lê Thị Tuyền đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door, từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Golden Door.
    • Thứ ba, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Golden Door.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door (địa chỉ: 132 Lý Thái Tổ, Phường Hương An, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính tổng hợp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024); số liệu kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tập trung nghiên cứu trong năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan trực tiếp đến kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý: Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả bám sát các điều khoản: Khoản 1 Điều 56 về định nghĩa doanh thu; Khoản 1.2 Điều 57 về 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; Khoản 2 Điều 57 quy định kết cấu Tài khoản 511 và 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); Điều 58 về hạch toán Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Điều 62 về Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Điều 63 về Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Điều 64 về Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 và TK 6422); Điều 68 quy định phương pháp và công thức xác định kết quả kinh doanh; cùng các quy định về Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) "Thuế thu nhập doanh nghiệp".
  • So sánh sự khác biệt mang tính nguyên tắc giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC: Theo Thông tư 133, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng (TK 521) cho các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả kết hợp đồng thời phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ gốc, ghi chép sổ sách và các thao tác nghiệp vụ kế toán tại Phòng kế toán của công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn và trao đổi: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán nội bộ và kế toán thuế để làm rõ quy trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bán hàng, nghiệm thu và tính giá thành.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, bảng thanh toán lương), sổ kế toán (sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9) và báo cáo tài chính qua 3 năm của công ty; đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng số liệu tuyệt đối và tương đối để so sánh, đối chiếu sự biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2022, 2023 và 2024.
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, phân tích mối quan hệ cân đối giữa doanh thu thuần, giá vốn và chi phí thời kỳ nhằm làm cơ sở đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng kế toán Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door, bao gồm hệ thống sổ sách kế toán năm 2024, Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024 và các hồ sơ khai thuế liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật kế toán:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Trình bày định nghĩa doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 14. Phân tích rõ 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát, xác định tương đối chắc chắn doanh thu, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Phân loại doanh thu thành: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Phương pháp xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ 3 cấu phần độc lập: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu hoạt động tài chính trừ Chi phí tài chính) và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác). Lợi nhuận kế toán trước thuế là tổng của 3 kết quả trên.
  • Kế toán chi tiết các phần hành:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511): Nguyên tắc hạch toán không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu bên Có, kết chuyển doanh thu thuần và ghi nhận các khoản giảm trừ, thuế gián thu bên Nợ. Quy định kết cấu 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Nhấn mạnh việc ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133, không mở tài khoản 521.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711): Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ...
    • Kế toán chi phí: Trình bày kết cấu và nguyên tắc hạch toán của TK 632 (Giá vốn hàng bán, bao gồm giá thành sản phẩm xây lắp, dịch vụ hoàn thành), TK 635 (Chi phí tài chính gồm lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm TK 6421 - chi phí bán hàng và TK 6422 - chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Quy trình tập hợp doanh thu, thu nhập bên Có và tập hợp giá vốn, các loại chi phí bên Nợ để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Golden Door

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập, phân tích tình hình hoạt động, cơ cấu nguồn lực và đi sâu vào thực tiễn hạch toán kế toán tại doanh nghiệp:

  1. Khái quát về công ty và tổ chức bộ máy:
  • Doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Thương mại và Xây dựng Golden Door; địa chỉ: 132 Lý Thái Tổ, Phường Hương An, Thành phố Huế; thành lập ngày 11/09/2017; Mã số thuế: 3301613735; Đại diện pháp luật: Trần May; loại hình doanh nghiệp ngoài nhà nước, quy mô siêu nhỏ. Ngành nghề chính là sản xuất, thi công lắp đặt cửa nhôm Xingfa cao cấp, cửa kính cường lực, cửa nhựa thép, cầu thang, lan can, vách kính và thiết kế theo yêu cầu tại khu vực Thành phố Huế.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và Xưởng sản xuất.
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng kế toán gồm Kế toán nội bộ (theo dõi thu chi, kho, quỹ, lương, công nợ nội bộ) và Kế toán thuế (kiểm tra tính hợp pháp chứng từ, lập báo cáo thuế GTGT, TNCN, TNDN, lập báo cáo tài chính).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; lập hệ thống BCTC theo mẫu B01a-DNN, B02-DNN, F01-DNN, B03-DNN, B09-DNN; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VNĐ; phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán áp dụng là "Chứng từ ghi sổ" thực hiện thông qua phần mềm bảng tính Excel.
  1. Tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2022 – 2024):

Về tình hình lao động:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (± %) So sánh 2024/2023 (± Người) So sánh 2024/2023 (± %)
Tổng số lao động 9 100,00 15 100,00 18 100,00 6 66,67 3 20,00
Phân theo giới tính:
- Lao động nam 6 66,67 11 73,33 13 72,22 5 83,33 2 18,18
- Lao động nữ 3 33,33 4 26,67 5 27,78 1 33,33 1 25,00
Phân theo trình độ:
- Trình độ đại học 4 44,44 5 33,33 6 33,33 1 25,00 1 20,00
- Lao động phổ thông 5 55,56 10 66,67 12 66,67 5 100,00 2 20,00

Lao động tăng trưởng liên tục từ 9 người (2022) lên 18 người (2024). Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 72%) và lao động phổ thông chiếm 66,67%, phù hợp đặc thù thi công, lắp ráp công trình nặng nhọc của ngành nhôm kính.

Về tình hình tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản: Tổng tài sản tăng liên tục qua 3 năm. Năm 2023 tổng tài sản tăng 21,80% so với năm 2022; năm 2024 tiếp tục tăng 0,64% so với năm 2023. Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn và tăng mạnh: Năm 2023 tài sản ngắn hạn tăng 30,76% do Tiền và các khoản tương đương tiền tăng đột biến 1816,98% (tăng 1.804 nghìn đồng từ mức 57.748 nghìn đồng) và Phải thu của khách hàng tăng 168,88%. Năm 2024, tài sản ngắn hạn tăng 2,75% nhờ tiền tăng 83,52% (tăng 913.450 nghìn đồng) và hàng tồn kho tăng 42,67% (tăng 895.497 nghìn đồng), trong khi các khoản phải thu sụt giảm. Ngược lại, Tài sản dài hạn giảm dần qua từng năm: Năm 2022 đạt 618.471 nghìn đồng (chiếm 12,56% tổng tài sản), năm 2023 giảm xuống 367.217 nghìn đồng (chiếm 6,13%, giảm 40,59%), năm 2024 còn 251.429 nghìn đồng (chiếm 4,16%, giảm 31,65%) do công ty không đầu tư mua sắm TSCĐ mới và giá trị hao mòn lũy kế tăng đều.
  • Nguồn vốn: Cơ cấu vốn ghi nhận sự chuyển dịch lớn theo hướng nâng cao tự chủ tài chính. Năm 2023, chỉ tiêu Nợ phải trả giảm mạnh 82,69% so với năm 2022 do công ty thanh toán cơ bản các khoản Vay nợ thuê tài chính (giảm hơn 3.883 triệu đồng). Đến năm 2024, Nợ phải trả ở mức 661.539 nghìn đồng (chỉ tăng nhẹ 2,52%). Ngược lại, Vốn chủ sở hữu năm 2023 tăng vọt 348,54% (tăng 4.755 triệu đồng) do chủ sở hữu tăng vốn góp thêm 400% (từ 1.000 triệu lên 5.000 triệu đồng). Năm 2024, Vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng trưởng ổn định thêm 22.094 nghìn đồng (tăng 6,36%) nhờ gia tăng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
  1. Thực trạng nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh năm 2024: Tác giả minh họa quy trình hạch toán thông qua các chứng từ và sổ kế toán thực tế:
  • Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 44, hạch toán ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 511. Không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, trả lại bằng 0).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ Giấy báo có lãi tiền gửi tiết kiệm ngày 31/12/2024 của ngân hàng, hạch toán ghi Có TK 515 trên Sổ chi tiết TK 515.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho thành phẩm, vật tư thi công căn cứ vào Phiếu xuất kho số 44, Bảng lương nhân viên trực tiếp sản xuất tháng 12/2024, tổng hợp chi phí qua Sổ chi tiết TK 154 và kết chuyển sang Sổ chi tiết Giá vốn hàng bán TK 632.
  • Kế toán chi phí thời kỳ: Chi phí quản lý kinh doanh được tập hợp dựa trên Phiếu chi trả tiền điện tháng 12/2024, Hóa đơn GTGT số 3666012, ghi vào Sổ chi tiết TK 642; Chi phí tài chính căn cứ Giấy báo nợ ngày 24/12/2024 ghi vào Sổ chi tiết TK 635; Chi phí thuế TNDN căn cứ Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 ghi vào Sổ chi tiết TK 821.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập các bút toán kết chuyển từ bên Có TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển bên Nợ TK 632, TK 635, TK 642, TK 821 sang bên Nợ TK 911 theo Trích sổ Xác định kết quả kinh doanh năm 2024 để xác định lợi nhuận sau thuế chuyển về TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door

Chương 3 tập trung đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất định hướng khắc phục:

  • Đánh giá chung về tổ chức kế toán:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ban hành và vận dụng tương đối đầy đủ hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính chuẩn cho DNN (B01a, B02, F01, B03, B09); bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân định chức năng cơ bản giữa kế toán thuế và kế toán nội bộ; hệ thống hóa đơn chứng từ mua bán, thanh toán được bảo quản, lưu trữ rõ ràng.
    • Nhược điểm: Do quy mô siêu nhỏ, nhân sự kế toán còn ít và kiêm nhiệm nhiều đầu việc; việc tổ chức ghi sổ bằng hình thức "Chứng từ ghi sổ" trên ứng dụng bảng tính Excel tiềm ẩn rủi ro sai sót, trùng lặp số liệu khi nghiệp vụ tăng cao và thiếu tính bảo mật; quy trình luân chuyển chứng từ giữa xưởng sản xuất, công trình thi công với phòng kế toán đôi lúc chưa đảm bảo tính tức thời; việc theo dõi phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý đôi khi chưa được bóc tách thật chặt chẽ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Đối với tổ chức công tác kế toán chung: Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp (thay thế việc ghi chép thủ công trên Excel) nhằm nâng cao tính chính xác, tự động hóa khâu lập chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính; chuẩn hóa quy trình ký duyệt, bàn giao biên bản nghiệm thu công trình và phiếu xuất kho giữa xưởng thi công với bộ phận kế toán.
    • Đối với kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Tăng cường kiểm soát thời điểm xuất hóa đơn phù hợp với thời điểm nghiệm thu bàn giao lắp đặt các hạng mục cửa kính; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng để hạn chế ứ đọng vốn; phân loại chi tiết các khoản chi phí liên quan đến giá vốn và chi phí quản lý theo đúng đối tượng hạch toán nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng thời kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14, làm rõ các điểm khác biệt so với Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính qua chuỗi số liệu 3 năm (2022 – 2024): Làm rõ sự mở rộng về quy mô lao động (tăng gấp đôi từ 9 lên 18 người); sự biến động cấu trúc vốn mang tính quyết định khi doanh nghiệp giảm mạnh nợ vay tài chính năm 2023 (giảm 82,69% Nợ phải trả, giảm nợ vay hơn 3.883 triệu đồng) và tăng vốn điều lệ thêm 400% (từ 1.000 triệu lên 5.000 triệu đồng) để củng cố năng lực tài chính.
  • Khảo sát thực tế toàn bộ hệ thống tài khoản và chứng từ nghiệp vụ năm 2024 tại công ty: Trích xuất minh chứng cụ thể từ Hóa đơn GTGT số 44, Giấy báo có ngày 31/12/2024, Giấy báo nợ ngày 24/12/2024, Phiếu xuất kho số 44, Bảng lương tháng 12/2024, Phiếu chi điện số 3666012, Tờ khai thuế TNDN năm 2025; minh chứng chi tiết việc ghi sổ các tài khoản 154, 511, 515, 632, 635, 642, 821 và 911.

Giải pháp đề xuất:

  • Khóa luận đã đề xuất các biện pháp cụ thể, khả thi bao gồm việc chuyển đổi mô hình ghi sổ từ Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ giữa xưởng sản xuất và bộ phận kế toán, đồng thời tăng cường đối chiếu công nợ và hạch toán đúng kỳ doanh thu - chi phí.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực nghiệm điển hình về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và xây dựng nhôm kính tại Thừa Thiên Huế, phản ánh chân thực các khó khăn và giải pháp thích ứng của kế toán thực hành trong điều kiện nguồn lực hạn chế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo thừa nhận của tác giả, do thời gian thực tập tại công ty có hạn và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu toàn bộ các góc độ quản trị chi phí.
  • Phạm vi số liệu tài chính tổng hợp chỉ khảo sát trong 3 năm (2022 – 2024) và dữ liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong năm 2024.
  • Doanh nghiệp nghiên cứu có quy mô siêu nhỏ, sử dụng bảng tính Excel để thực hiện hình thức "Chứng từ ghi sổ", do đó đề tài chưa thể hiện được sự vận hành của các quy trình kế toán phức tạp trên các hệ thống phần mềm kế toán quản trị lớn hoặc hệ thống ERP.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích sâu các chỉ số tài chính, tối ưu hóa chính sách tín dụng thương mại cho khách hàng mua nhôm kính và đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên môn hóa thay thế hoàn toàn Excel.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu:

  • Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phù hợp cho những người làm công tác kế toán thực tế tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, các doanh nghiệp gia công cơ khí, nhôm kính hoặc xây lắp quy mô nhỏ đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Hệ thống 10 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn mực (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10) được xây dựng bám sát theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp tổng hợp, trích dẫn hệ thống chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng lương, tờ khai quyết toán thuế) và phương pháp phản ánh vào sổ chi tiết các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh.
  • Cách thức lập và phân tích bảng biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động qua 3 năm của một doanh nghiệp trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán "Chứng từ ghi sổ" thực hiện thông qua phần mềm bảng tính Excel; kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến 31/12); tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

  2. Cấu trúc nguồn vốn của công ty có sự biến động mang tính bước ngoặt như thế nào trong giai đoạn 2022 – 2023? Trong giai đoạn 2022 – 2023, doanh nghiệp đã thực hiện tái cấu trúc nguồn vốn mạnh mẽ nhằm nâng cao mức độ tự chủ tài chính: Nợ phải trả giảm mạnh 82,69% do công ty thanh toán dứt điểm phần lớn nợ vay thuê tài chính (giảm hơn 3.883 triệu đồng); đồng thời, Vốn chủ sở hữu tăng vọt 348,54% (tăng 4.755 triệu đồng) nhờ chủ sở hữu bổ sung vốn góp điều lệ tăng 400% (từ 1.000 triệu lên 5.000 triệu đồng).

  3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được công ty hạch toán như thế nào so với quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC? Khác với Thông tư 200/2014/TT-BTC sử dụng tài khoản riêng là TK 521 để tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định không sử dụng tài khoản 521. Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 để ghi giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

  4. Đặc thù ngành nghề của công ty tác động thế nào đến cơ cấu lao động trong giai đoạn 2022 – 2024? Do doanh nghiệp hoạt động chuyên biệt trong lĩnh vực sản xuất, gia công cơ khí và thi công lắp ráp các loại cửa nhôm Xingfa, cửa kính cường lực, kết cấu đòi hỏi thể lực và tay nghề cơ khí, nên cơ cấu lao động có sự chênh lệch lớn: Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ từ 66,67% đến 73,33%; lao động phổ thông phục vụ trực tiếp xưởng sản xuất và công trình chiếm tới 55,56% (năm 2022) và 66,67% (năm 2023, 2024), trong khi lao động trình độ đại học chỉ duy trì ổn định ở khối văn phòng quản lý (từ 4 đến 6 người).

  5. Những chứng từ và sổ chi tiết kế toán cụ thể nào của năm 2024 được trích dẫn làm dữ liệu thực chứng trong khóa luận? Tác giả đã thu thập và trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT số 44, Giấy báo có tiền gửi tiết kiệm ngày 31/12/2024, Phiếu xuất kho số 44, Bảng lương nhân viên tháng 12/2024, Phiếu chi tiền điện thoại/điện tháng 12/2024, Hóa đơn GTGT số 3666012, Giấy báo nợ ngày 24/12/2024, Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025; cùng các trích sổ chi tiết tài khoản 154, 511, 515, 632, 635, 642, 821 và sổ tổng hợp xác định kết quả kinh doanh TK 911 năm 2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Tuyền đã phản ánh bức tranh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại & Xây dựng Golden Door theo định hướng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã kết hợp giữa việc hệ thống hóa khung lý luận kế toán với việc phân tích các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn qua 3 năm (2022 – 2024) và minh chứng bằng chứng từ nghiệp vụ thực tế năm 2024. Các đánh giá ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm vận hành của một doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực sản xuất và thi công nhôm kính xây dựng.