Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh" do sinh viên Lê Thị Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Khánh Trang tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (2025). Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán, tập trung vào việc nghiên cứu thực tế quy trình hạch toán kế toán tài chính trong một doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ in ấn, sao chép tài liệu.

Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp duy trì vị thế vững chắc và tồn tại trên thị trường là hoạt động kinh doanh phải tạo ra lợi nhuận, nghĩa là doanh thu tạo ra phải đủ bù đắp các chi phí phát sinh và mang lại thặng dư kinh tế. Doanh nghiệp cần xác định mức giá bán hợp lý, đảm bảo chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu khách hàng và tổ chức tốt quy trình tiêu thụ để thu hồi vốn nhanh chóng. Để phục vụ công tác điều hành, hoạch định chiến lược và đưa ra quyết định kịp thời, thông tin do bộ máy kế toán cung cấp đóng vai trò trọng yếu. Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu trung tâm phản ánh bức tranh tài chính trung thực, minh bạch, giúp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và tạo dựng uy tín với các đối tác, tổ chức tín dụng.

Số liệu thống kê thực tế tại Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh qua 3 năm (2021–2023) cho thấy bức tranh kinh doanh có những điểm nghẽn nghiêm trọng. Riêng trong năm 2021, doanh thu của công ty đạt 494 triệu đồng nhưng lợi nhuận lại ghi nhận mức âm (-13 triệu đồng). Nguyên nhân được chỉ ra là do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng quá lớn. Tình trạng kinh doanh chưa có lãi đòi hỏi phải đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác kế toán, nhận diện các hạn chế trong quản lý chi phí để đề xuất biện pháp gia tăng doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
    • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn, hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh, bao gồm hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp kết chuyển cuối kỳ.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh (địa chỉ: số 21 Hồ Đắc Di, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu phân tích về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021–2023. Các chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán chi tiết và tờ khai thuế phục vụ minh họa thực trạng hạch toán được thu thập trong năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ hoạt động ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; các khoản chi phí liên quan gồm giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường; xác lập 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Định nghĩa về chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới dạng dòng tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Văn bản pháp lý nền tảng hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này quy định cụ thể việc ghi nhận doanh thu (Điều 56), chi phí (Điều 59) và xác định kết quả kinh doanh (Điều 68). Đáng chú ý, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống kế toán không mở tài khoản 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) mà các khoản này được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của tài khoản 511. Đồng thời, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung vào tài khoản 642 với hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, làm căn cứ xác định các khoản thu nhập khác và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu hệ thống văn bản pháp quy, chuẩn mực kế toán, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận, đề tài khoa học đi trước để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2021–2023; thu thập số liệu sơ cấp từ hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán năm 2023.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác lập hóa đơn, quy trình xử lý dữ liệu và ghi sổ trên phần mềm kế toán tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán thuế và kế toán bán hàng về cách thức lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, áp dụng tài khoản và kỹ thuật kết chuyển chi phí, doanh thu cuối kỳ.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật phân tích số liệu tài chính qua các năm (2021–2023), so sánh giữa lý luận kế toán theo quy định chuẩn mực với quy trình thực tế đang triển khai tại công ty để tìm ra sự khác biệt và điểm hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm, vai trò và phân loại doanh thu: Phân định rõ 3 dòng doanh thu gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Nêu rõ nguyên tắc kế toán không ghi nhận doanh thu khi chưa thỏa mãn đầy đủ các điều kiện theo VAS 14.
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Phân tích kết cấu của giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
  • Nguyên tắc và mô hình xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp qua tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh". Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Kết quả kinh doanh trước thuế là tổng hòa của kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán chữ T và kết cấu của các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711), chi phí (TK 632, 642, 635, 811, 821) và tài khoản kết chuyển 911 theo cả hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Tổng quan nghiên cứu đi trước: Đánh giá đề tài nghiên cứu của tác giả Trần Thị Vân Anh tại Công ty Cổ phần In và Quảng cáo Mỹ thuật OCEAN MEDIA (Đại học Kinh tế Huế). Khóa luận chỉ ra rằng nghiên cứu của Trần Thị Vân Anh chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp là khảo sát quý IV năm 2021, chưa tạo được chuỗi dữ liệu so sánh nhiều năm. Từ đó, tác giả Lê Thị Huyền xác định điểm đóng góp mới của đề tài là mở rộng chu kỳ phân tích sang 3 năm liên tiếp (2021–2023) và phản ánh chi tiết hơn các nghiệp vụ phát sinh gắn với chứng từ kế toán thực tế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan về công ty: Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh thành lập ngày 05/12/2006, mã số thuế 3301664994, do ông Võ Anh Hùng làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính là in ấn (mã ngành 1811) và các dịch vụ liên quan đến in (1812), sao chép bản ghi (1820), bên cạnh các ngành bán buôn máy móc thiết bị ngành in, thiết kế mẫu in và chuẩn bị tài liệu văn phòng.
STT Mã ngành Tên ngành nghề kinh doanh
1 1811 In ấn (Ngành nghề kinh doanh chính)
2 1812 Dịch vụ liên quan đến in
3 1820 Sao chép bản ghi các loại
4 4651 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
5 4652 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
6 4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác (máy photocopy, thiết bị in)
7 4669 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (vật tư ngành in)
8 4761 Bán lẻ sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
9 4762 Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh trong các cửa hàng chuyên doanh
10 7410 Hoạt động thiết kế chuyên dụng (thiết kế tạo mẫu in)
11 8219 Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác
  1. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
  • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 3 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Sản xuất và Phòng Kế toán.
  • Bộ máy kế toán của công ty có cấu trúc rất tinh gọn, chỉ gồm 2 nhân sự:
    • Kế toán thuế (Phan Thị Tuyết Trinh): Chịu trách nhiệm lập và nộp các tờ khai thuế (GTGT, TNDN, TNCN), theo dõi chính sách thuế và làm việc với cơ quan thuế khi quyết toán.
    • Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Thanh Lan): Theo dõi, lập hóa đơn bán hàng, ghi nhận doanh thu vào hệ thống, theo dõi và đôn đốc công nợ phải thu của khách hàng, lập báo cáo bán hàng định kỳ.
  1. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
  • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá theo nguyên tắc giá gốc.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Việt Nam Đồng (VNĐ); năm tài chính từ 01/01 đến 31/12.
  • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính. Điểm đặc thù được tác giả chỉ ra là công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Acsoft phiên bản Demo (chưa có bản quyền chính thức).
  1. Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
  • Kế toán doanh thu: Công ty sử dụng hóa đơn điện tử GTGT để bán hàng và cung cấp dịch vụ (minh họa qua Hóa đơn GTGT số 251, Hóa đơn GTGT số 258 trích xuất năm 2023). Doanh thu được phản ánh trên Sổ chi tiết TK 511 và TK 5111. Doanh thu tài chính ghi nhận trên TK 515 (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng theo dõi qua sao kê và sổ chi tiết TK 112, TK 515).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho nguyên vật liệu ngành in (giấy, mực) được thực hiện qua Phiếu xuất kho (minh họa Phiếu xuất kho tháng 10). Công ty tập hợp chi phí dịch vụ qua tài khoản 1545 (chi tiết chi phí sản xuất, dịch vụ dở dang), sau đó kết chuyển sang giá vốn hàng bán trên TK 632.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Công ty không phát sinh riêng chi phí bán hàng độc lập mà tập hợp toàn bộ chi phí tiền lương, khấu hao và chi phí dịch vụ mua ngoài vào TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), theo dõi qua Sổ chi tiết tài khoản 6422.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu từ bên Nợ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn từ bên Có TK 632 và chi phí quản lý từ bên Có TK 6422 sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ (minh họa qua Trích sổ chi tiết tài khoản 911).

Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh

Chương 3 chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành bám sát quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC; thực hiện xuất hóa đơn GTGT đầy đủ cho các dịch vụ in ấn lớn; quy trình kết chuyển cuối kỳ được thực hiện trên phần mềm giúp tiết kiệm thời gian ghi sổ.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Việc sử dụng phần mềm Acsoft phiên bản Demo tiềm ẩn rủi ro về an toàn dữ liệu, tính ổn định và hạn chế cập nhật các tính năng quản trị kế toán mới.
    • Phân công công việc kế toán còn kiêm nhiệm, khối lượng công việc của kế toán bán hàng và kế toán thuế đôi khi bị chồng chéo.
    • Công tác quản lý chi phí chưa chặt chẽ, dẫn đến giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh quá cao so với doanh thu tạo ra, trực tiếp làm cho lợi nhuận năm 2021 bị âm.
    • Chưa phân tách rõ ràng giữa chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), làm giảm tính chuẩn xác của thông tin quản trị.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Trang bị phần mềm kế toán có bản quyền chính thức thay thế bản Demo để đảm bảo tính pháp lý, bảo mật và lưu trữ dữ liệu an toàn.
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ; quy định rõ ràng trách nhiệm kiểm tra đối chiếu công nợ giữa kế toán bán hàng và bộ phận kinh doanh.
    • Thực hiện các biện pháp kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu (giấy in, mực in, vật tư phụ tùng máy photocopy) nhằm hạ thấp giá vốn hàng bán.
    • Rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không hợp lý để cải thiện tỷ suất lợi nhuận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh trung thực các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh chính xác kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của công ty, trong đó năm 2021 ghi nhận doanh thu 494 triệu đồng và lợi nhuận âm (-13 triệu đồng) do gánh nặng chi phí giá vốn và quản lý.
  • Làm rõ thực trạng vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật in ấn: hạch toán chi phí dịch vụ dở dang qua TK 1545, kết chuyển giá vốn qua TK 632, ghi nhận chi phí quản lý qua TK 6422, và không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng lẻ.
  • Nhận diện một lỗ hổng kỹ thuật quan trọng trong công tác tin học hóa kế toán tại đơn vị: việc sử dụng phần mềm kế toán Acsoft phiên bản Demo không có bản quyền chính thức.

Về mặt học thuật và đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • So với đề tài nghiên cứu của Trần Thị Vân Anh (Trường Đại học Kinh tế Huế) tại Công ty Cổ phần in và Quảng cáo Mỹ thuật OCEAN MEDIA (chỉ nghiên cứu quý IV năm 2021 và xác định kết quả kinh doanh năm 2021), khóa luận của Lê Thị Huyền đã mở rộng chuỗi nghiên cứu thành chu kỳ 3 năm (2021–2023), giúp tăng độ tin cậy trong đánh giá xu hướng tài chính.
  • Khóa luận đã trích lục được hệ thống biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT số 251, 258, Phiếu xuất kho tháng 10, các sổ chi tiết tài khoản 1545, 511, 515, 632, 6422, 911), tạo cơ sở dẫn chứng cụ thể thay vì chỉ dừng lại ở việc mô tả lý thuyết chung chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn, tác giả chưa thể tiếp cận và bao quát toàn bộ các biến động tài chính phức tạp ngoài phạm vi phòng kế toán.
  • Dữ liệu chứng từ, hóa đơn và sổ chi tiết kế toán trích xuất để phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh chỉ tập trung chủ yếu vào năm 2023 (cụ thể là một số chứng từ tháng 10/2023), chưa thu thập được đầy đủ hồ sơ chứng từ chi tiết của cả 3 năm để lập bảng đối chiếu chi tiết qua từng tháng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và tính giá thành chi tiết cho từng loại hình đơn hàng in ấn (in văn phòng, in bao bì, in quảng cáo, sao chép tài liệu) tại doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp có bản quyền và giải pháp chuyển đổi số trong quản lý công nợ khách hàng ngành in ấn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp dịch vụ in ấn, photocopy, quảng cáo có nhu cầu tham khảo quy trình hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là cách thức tổ chức tài khoản dịch vụ dở dang (TK 1545) kết chuyển sang giá vốn (TK 632) và hạch toán chi phí quản lý qua TK 6422.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn hóa đối chiếu với trích lục chứng từ, sổ chi tiết thực tế của doanh nghiệp (Hóa đơn GTGT 251, 258, sổ chi tiết TK 511, 1545, 632, 6422, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm máy tính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh hiện đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Về công cụ hạch toán, công ty thực hiện kế toán trên máy vi tính và sử dụng phần mềm Acsoft phiên bản Demo (chưa mua bản quyền chính thức).

  2. Bộ máy kế toán của công ty được cơ cấu như thế nào và do những ai đảm nhiệm? Bộ máy kế toán của công ty trực thuộc sự chỉ đạo của Giám đốc Võ Anh Hùng, gồm 2 nhân sự chuyên trách:

  • Phan Thị Tuyết Trinh: Đảm nhiệm vị trí Kế toán thuế, phụ trách việc lập, nộp tờ khai thuế (GTGT, TNDN, TNCN) và theo dõi chính sách thuế.
  • Nguyễn Thị Thanh Lan: Đảm nhiệm vị trí Kế toán bán hàng, phụ trách việc xuất hóa đơn bán hàng, ghi nhận doanh thu, quản lý công nợ phải thu và lập báo cáo bán hàng.
  1. Doanh nghiệp áp dụng các phương pháp kế toán chủ yếu nào đối với hàng tồn kho, khấu hao tài sản cố định và thuế GTGT? Theo quy định tại đơn vị:
  • Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán theo giá gốc và tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Tài sản cố định được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Thuế giá trị gia tăng được tính và kê khai theo phương pháp khấu trừ.
  1. Khóa luận này có điểm gì mở rộng so với nghiên cứu trước của tác giả Trần Thị Vân Anh? Khóa luận trước đây của tác giả Trần Thị Vân Anh tại Công ty Cổ phần in và Quảng cáo Mỹ thuật OCEAN MEDIA chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu hẹp trong quý IV năm 2021 và xác định kết quả kinh doanh năm 2021. Khóa luận của Lê Thị Huyền đã mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ 3 năm liên tiếp (2021–2023), đồng thời trích xuất cụ thể các chứng từ và sổ chi tiết tài khoản phát sinh thực tế năm 2023 để minh họa sâu hơn.

  2. Vì sao doanh nghiệp có doanh thu trong năm 2021 nhưng kết quả kinh doanh lại bị âm? Trong năm 2021, công ty đạt doanh thu 494 triệu đồng nhưng lợi nhuận sau cùng ghi nhận là -13 triệu đồng (lỗ 13 triệu đồng). Nguyên nhân chính được tác giả chỉ ra trong khóa luận là do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh của công ty trong giai đoạn này phát sinh quá lớn, vượt qua mức bù đắp của doanh thu thuần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Huyền đã phản ánh có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Photocopy Bình Minh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và kết chuyển lãi lỗ, đồng thời chỉ ra thực trạng kinh doanh bị thua lỗ trong năm 2021 do gánh nặng giá vốn và chi phí quản lý. Bên cạnh các mặt đạt được về sự tinh gọn của bộ máy, khóa luận đã phát hiện những điểm nghẽn thực tế như việc sử dụng phần mềm Acsoft phiên bản Demo và quản lý chi phí chưa chặt chẽ, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.