Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhi Minh (sinh viên chuyên ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh các doanh nghiệp tại Việt Nam đang nỗ lực tối ưu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Doanh thu đóng vai trò là nguồn lực tài chính chủ yếu nhằm bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động và quyết định trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Để quản lý hiệu quả và giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định chiến lược kịp thời, số liệu kế toán về doanh thu và kết quả kinh doanh đòi hỏi phải được ghi nhận chi tiết, chính xác và minh bạch trên hệ thống báo cáo tài chính.

Tại địa bàn Thành phố Huế, nhu cầu thiết kế biển bảng quảng cáo và in ấn ngày càng gia tăng, kéo theo sự cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành. Việc nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy giúp làm sáng tỏ mối liên hệ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa với thực tiễn sản xuất, thi công quảng cáo.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận, đề tài đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp kế toán liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ hiện hành.
    • Thu thập số liệu, khảo sát và phản ánh thực tế quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy.
    • Phân tích ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán của công ty, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện mang tính khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy (địa chỉ: 252 Lê Duẩn, Phường Thuận Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023 để phân tích biến động các nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời thu thập hệ thống chứng từ và mô tả các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 1 và tháng 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định của Bộ Tài chính), quy định định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này là căn cứ pháp lý trực tiếp quy định: nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Điều 56), kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua TK 511 (Điều 57), doanh thu hoạt động tài chính qua TK 515 (Điều 58), giá vốn hàng bán qua TK 632 (Điều 62), chi phí tài chính qua TK 635 (Điều 63), chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642 (Điều 64), thu nhập khác qua TK 711 (Điều 65), chi phí khác qua TK 811 (Điều 66), chi phí thuế TNDN qua TK 821 (Điều 67) và kế toán xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 (Điều 68).

Tác giả hệ thống hóa 6 nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  1. Ghi nhận doanh thu khi làm tăng vốn chủ sở hữu (không tính vốn góp cổ đông), tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế theo giá trị hợp lý.
  2. Tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí; ghi nhận theo bản chất giao dịch hơn là hình thức.
  3. Phân biệt doanh thu, lãi, lỗ đã thực hiện và chưa thực hiện; chỉ coi là chưa thực hiện khi doanh nghiệp còn nghĩa vụ tương lai và chưa chắc chắn thu lợi ích.
  4. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba như thuế gián thu (GTGT, TTĐB, BVMT, xuất khẩu).
  5. Phân định ranh giới giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế.
  6. Doanh thu chỉ tính trong kỳ báo cáo; tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ và phải kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc và tổng hợp các giáo trình, nghị định, thông tư (VAS 14, Thông tư 133/2016/TT-BTC) cùng hệ thống hồ sơ kế toán của công ty (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết, sổ cái).
  • Phương pháp thu thập thông tin và tài liệu: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn nhân viên kế toán tại doanh nghiệp về chế độ kế toán áp dụng, phương pháp tính thuế, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách.
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phương pháp mô tả: Diễn giải chức năng bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán nghiệp vụ từ khâu lập chứng từ đến khi vào sổ kế toán và lập báo cáo.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023 của Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy; các chứng từ kế toán gốc phát sinh trong năm 2023 (Hóa đơn GTGT số 9, Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho số 02, Phiếu chi số 14, Giấy báo Có từ ngân hàng BIDV) và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Chương 1 trình bày tổng quan lý luận về hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích cụ thể các điều kiện ghi nhận:

  • Ghi nhận doanh thu bán hàng khi đáp ứng đủ 5 điều kiện: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan.
  • Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày báo cáo; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch.

Chương này cũng mô tả chi tiết phương pháp hạch toán, kết cấu tài khoản, chứng từ và sổ sách đối với từng phần hành:

  • Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511, gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515, phản ánh tiền lãi, chiết khấu thanh toán, lãi tỷ giá, chia cổ tức...).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632, phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, hao hụt mất mát, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294).
  • Chi phí tài chính (TK 635) và Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, phân loại chi tiết theo chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
  • Chi phí thuế TNDN (TK 821) và Tài khoản xác định kết quả kinh doanh (TK 911, thực hiện kết chuyển chi phí bên Nợ và kết chuyển doanh thu, thu nhập bên Có để xác định lãi/lỗ đưa về TK 421).

Chương 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy

Chương 2 mô tả chi tiết về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy được cấp phép và hoạt động từ ngày 11/12/2017 do ông Đào Văn Phôn làm đại diện pháp luật, chịu sự quản lý của Chi cục Thuế Thành phố Huế. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc và 3 bộ phận: Kế toán, Kinh doanh, Kỹ thuật. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tinh gọn gồm Kế toán và Thủ quỹ. Công ty hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

Số liệu nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021 – 2023) được tác giả tổng hợp qua các bảng sau:

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (+/- %) So sánh 2023/2022 (+/- %)
Tổng số lao động 4 5 6 +25,0% +20,0%
- Lao động nam 3 (75,0%) 4 (80,0%) 5 (83,3%) +33,3% +25,0%
- Lao động nữ 1 (25,0%) 1 (20,0%) 1 (16,7%) 0% 0%
- Trình độ CĐ, Đại học 2 (50,0%) 2 (40,0%) 2 (33,3%) 0% 0%
- Lao động phổ thông 2 (50,0%) 3 (60,0%) 4 (66,7%) +50,0% +33,3%
Chỉ tiêu tài chính chính (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 Biến động 2023/2022
Tổng tài sản / Nguồn vốn - 1.411 2.372 +479.223 (+40%) +1.961 (+71%)
- Tiền và tương đương tiền 35.xxx 103.882 151.232 +67.133 (+192%) +48.350 (+47%)
- Các khoản phải thu 73.xxx 171.466 201.303 +98.615 (+134%) +30.837 (+18%)
- Hàng tồn kho 944.xxx 1.230 1.568 +33% +32%
- Tài sản cố định 100.xxx 85.000 703.217 -15% +618.550 (+724%)
- Tài sản khác 33.656 51.980 131.636 +18.245 (+57%) +79.656 (+154%)
- Nợ phải trả 570.xxx 1.000 2.307 +502.000 (+88%) +1.307 (+111%)
- Vốn chủ sở hữu 616.346 594.411 578.065 -22.777 (-4%) -15.346 (-3%)
Kết quả kinh doanh (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/- %) So sánh 2023/2022 (+/- %)
Doanh thu bán hàng và CCDV 784.xxx 1.854 1.810 +753.576 (+96%) +192.956 (+13%)
Giá vốn hàng bán 658.xxx 1.686 1.028 +667.361 (+101%) +166.342 (+13%)
Lợi nhuận gộp 126.xxx 212.168 238.782 +86.215 (+68%) +25.614 (+12%)
Doanh thu hoạt động tài chính 81.800 123.359 68.528 Ghi nhận giảm 51% Giảm 44%
Chi phí quản lý kinh doanh 184.xxx 234.607 254.659 +50.562 (+28%) +19.052 (+8%)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -57.xxx -28.xxx - Tăng 35.212 (+61%) Tăng 6.734 (+28%)
Chi phí thuế TNDN 0 0 0 0 0
Lợi nhuận sau thuế TNDN -57.734 -28.xxx - Tăng 35.212 (+61%) Tăng 6.734 (+28%)

Ghi chú: Các chỉ tiêu chi phí tài chính, chi phí lãi vay, thu nhập khác, chi phí khác trên báo cáo tài chính của công ty đều bằng 0.

Về nghiệp vụ thực tế, doanh thu của công ty chủ yếu đến từ hoạt động in ấn, thiết kế và thi công quảng cáo, được hạch toán vào TK 5112 ("Doanh thu bán thành phẩm"). Năm 2023 công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) chỉ phát sinh tiền lãi gửi ngân hàng BIDV.

Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ điển hình ngày 11/01/2023: Xuất bán thành phẩm gồm 6 biển báo công trường và 2 biển báo rào chắn cho bên mua là Công ty Liên Hợp Xây Dựng Vạn Cường theo hợp đồng kinh tế ký ngày 06/01/2023. Giá trị hàng chưa thuế là 19.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 9 và hạch toán công nợ:

  • Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 131: 21.000 đồng / Có TK 5112: 19.000 đồng, Có TK 33311: 2.000 đồng.
  • Đến ngày 16/01/2023, khách hàng thanh toán qua ngân hàng: Nợ TK 1121: 21.000 đồng / Có TK 131: 21.000 đồng.

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy

Chương 3 chỉ ra các hạn chế đang tồn tại tại doanh nghiệp:

  • Hoạt động kinh doanh bị thua lỗ liên tục qua 3 năm (chỉ tiêu lợi nhuận thuần và lợi nhuận sau thuế đều mang giá trị âm), làm suy giảm vốn chủ sở hữu từ 616.346 đồng (năm 2021) xuống 578.065 đồng (năm 2023).
  • Giá vốn hàng bán có thời điểm tăng nhanh hơn doanh thu (năm 2022 giá vốn tăng 101% trong khi doanh thu tăng 96%), cho thấy việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và thi công chưa chặt chẽ.
  • Tỷ lệ nợ phải trả tăng mạnh (tăng 88% năm 2022 và tăng 111% năm 2023), làm tăng rủi ro tài chính khi quy mô vốn chủ sở hữu bị thu hẹp.
  • Hàng tồn kho tăng liên tục qua các năm (tăng trên 30%/năm) làm tăng chi phí lưu kho và rủi ro hư hỏng vật tư quảng cáo.
  • Bộ máy kế toán kiêm nhiệm nhiều khâu (chỉ có 1 kế toán và 1 thủ quỹ), gây áp lực công việc và tiềm ẩn sai sót khi đối chiếu, xử lý chứng từ.

Các định hướng và giải pháp đề xuất:

  • Tăng cường kiểm soát giá vốn hàng bán và định mức chi phí nguyên vật liệu sản xuất biển quảng cáo.
  • Quản lý chặt chẽ chi phí quản lý kinh doanh, rà soát các khoản chi phí bằng tiền để hạ thấp điểm hòa vốn.
  • Tối ưu hóa công tác quản trị hàng tồn kho, xây dựng kế hoạch dự trữ vật tư sát với nhu cầu thực tế của các đơn hàng nhằm hạn chế tồn đọng vốn.
  • Hoàn thiện công tác hạch toán trên phần mềm và lưu chuyển chứng từ, phân định rõ ràng các khâu kiểm tra đối chiếu giữa bộ phận kinh doanh, kỹ thuật và kế toán.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty Nhật Huy qua các số liệu có trong BCTC: Tổng tài sản tăng lên mức 2.372 đồng năm 2023 (+71%); tiền mặt và tiền gửi ngân hàng tăng đều qua 3 năm (đạt 151.232 đồng năm 2023); nợ phải trả tăng lên mức 2.307 đồng năm 2023 (+111%); lợi nhuận sau thuế TNDN âm (-57.734 đồng năm 2021, thu hẹp đà lỗ vào các năm 2022 và 2023 lần lượt tăng 61% và 28%).
  • Minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ thực tế: từ khâu ký kết hợp đồng kinh tế, lập phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho bộ phận kỹ thuật, lập phiếu giao hàng, phát hành hóa đơn GTGT điện tử đến việc theo dõi công nợ trên TK 131 và kết chuyển kết quả qua TK 911.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận phản ánh số liệu thực tế tại một doanh nghiệp siêu nhỏ hoạt động trong lĩnh vực in ấn, thi công quảng cáo tại Thừa Thiên Huế – mô hình kinh doanh có đặc thù chi phí giá vốn chiếm tỷ trọng lớn và tổ chức kế toán tinh gọn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả chỉ ra những giới hạn về mặt thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn; phạm vi khảo sát chứng từ chi tiết mới chỉ tập trung vào các tháng 1 và 4 của năm 2023, chưa phản ánh bao quát toàn bộ các biến động mùa vụ trong năm của ngành quảng cáo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh cả năm, phân tích chi tiết quy trình tính giá thành cho từng loại hình sản phẩm quảng cáo đặc thù (biển bạt hiflex, chữ nổi, đèn led...), đồng thời đánh giá tác động của việc kiểm soát hàng tồn kho đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ in ấn, thi công quảng cáo tham khảo quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh, bộ phận kỹ thuật thi công và bộ phận kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn tắc theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Chương 1 và bộ hồ sơ chứng từ minh họa thực tế (hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu định khoản, sổ chi tiết TK 5112, sổ cái TK 511, TK 131, TK 911) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính (chứng từ ghi sổ), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

  2. Tình hình lợi nhuận của Công ty Nhật Huy trong giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật? Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty đều mang số âm trong cả 3 năm (năm 2021 lỗ 57.734 đồng). Tuy nhiên mức lỗ có xu hướng giảm dần: năm 2022 giảm lỗ 35.212 đồng (+61% so với 2021) và năm 2023 tiếp tục giảm lỗ 6.734 đồng (+28% so với 2022).

  3. Doanh thu của công ty được hạch toán chủ yếu qua tài khoản nào và từ hoạt động gì? Doanh thu của công ty phát sinh chủ yếu từ hoạt động thiết kế, in ấn và thi công biển hiệu quảng cáo, được hạch toán chi tiết vào tài khoản cấp 2 là TK 5112 ("Doanh thu bán thành phẩm"). Các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh trong năm 2023.

  4. Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty Liên Hợp Xây Dựng Vạn Cường ngày 11/01/2023 được hạch toán như thế nào? Theo Hợp đồng kinh tế lập ngày 06/01/2023 và Hóa đơn GTGT số 9, công ty xuất bán 6 biển báo công trường và 2 biển báo rào chắn với giá chưa thuế 19.000 đồng, thuế VAT 10%. Kế toán ghi nhận Nợ TK 131: 21.000 đồng / Có TK 5112: 19.000 đồng, Có TK 33311: 2.000 đồng. Ngày 16/01/2023 khi khách hàng chuyển khoản thanh toán, kế toán định khoản Nợ TK 1121: 21.000 đồng / Có TK 131: 21.000 đồng.

  5. Bộ máy kế toán của công ty được phân công công việc ra sao? Bộ máy kế toán gồm 2 nhân sự: Kế toán và Thủ quỹ. Kế toán chịu trách nhiệm theo dõi nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra chứng từ xuất nhập kho, lập hóa đơn GTGT, ghi sổ kế toán và lập BCTC cuối kỳ. Thủ quỹ chịu trách nhiệm căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ do kế toán lập để xuất, nhập tiền mặt tại quỹ và đối chiếu sổ sách định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhi Minh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tài chính và quy trình hạch toán tại Công ty TNHH MTV Quảng Cáo Và In Ấn Nhật Huy giai đoạn 2021 – 2023, chỉ rõ sự gia tăng về doanh thu nhưng đơn vị vẫn gặp áp lực thua lỗ kéo dài do giá vốn và nợ phải trả cao. Các biện pháp được đề xuất tập trung vào việc siết chặt chi phí quản lý, kiểm soát hàng tồn kho và hoàn thiện luân chuyển chứng từ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.