Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt đối với việc quản lý tài chính và định hướng chiến lược của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời các chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp theo dõi, kiểm soát nguồn lực, tối ưu hóa dòng tiền, cắt giảm chi phí bất hợp lý và gia tăng năng lực cạnh tranh. Công ty Cổ phần Hồng Đức là đơn vị hoạt động kết hợp cả hai lĩnh vực thương mại và dịch vụ tại Thừa Thiên Huế, với danh mục kinh doanh đa dạng từ văn phòng phẩm, chuỗi máy bán hàng tự động đến cung cấp dịch vụ đào tạo và tư vấn kế toán - thuế. Đặc thù này đặt ra yêu cầu phải kiểm soát chi tiết chi phí và doanh thu cho từng mảng hoạt động nhằm cung cấp thông tin tài chính minh bạch cho nhà quản trị và các cơ quan quản lý. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Mậu Cường đã lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Kiểm toán tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu chung, khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức trong năm tài chính 2023.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại trụ sở Công ty Cổ phần Hồng Đức (số 05 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế). Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm số liệu phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023, trong đó các dẫn chứng nghiệp vụ kế toán, hóa đơn và sổ sách kế toán chi tiết được thu thập phục vụ phân tích thực trạng trong năm 2023 (đặc biệt là kỳ kế toán tháng 12 năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các quy định kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016. Tác giả vận dụng các điều khoản chuyên môn trực tiếp điều chỉnh công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ: Điều 56 và Điều 57 TT 133/2016/TT-BTC (sử dụng Tài khoản 511).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Điều 58 TT 133/2016/TT-BTC (sử dụng Tài khoản 515).
  • Chi phí và phân loại chi phí: Điều 59 TT 133/2016/TT-BTC, bao gồm giá vốn hàng bán theo Điều 62 (TK 632), chi phí tài chính theo Điều 63 (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh theo Điều 64 (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422), và chi phí khác theo Điều 66 (TK 811).
  • Thu nhập khác: Điều 65 TT 133/2016/TT-BTC (sử dụng Tài khoản 711).
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Điều 67 TT 133/2016/TT-BTC (sử dụng Tài khoản 821) với hai phương pháp tính thuế (phương pháp tỷ lệ trên doanh thu và phương pháp doanh thu - chi phí).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Mục 2 Điều 81 TT 133/2016/TT-BTC (ghi giảm trực tiếp trên bên Nợ TK 511 đối ứng các tài khoản thanh toán/tiền tệ).
  • Xác định kết quả kinh doanh: Điều 68 TT 133/2016/TT-BTC (sử dụng Tài khoản 911), kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí hợp lý để tính lãi/lỗ đưa vào Tài khoản 421.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC), tài liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, hệ thống sổ cái, sổ chi tiết và bộ chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại Công ty Cổ phần Hồng Đức trong năm 2023.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách phần hành doanh thu, công nợ, thủ quỹ để nắm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển văn bản và xử lý số liệu nghiệp vụ.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp phân tích ngang và phân tích dọc: So sánh sự biến động về quy mô tuyệt đối và tỷ lệ tương đối của các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng phân bổ nhân sự giai đoạn 2021–2023.
    • Phương pháp mô tả: Tường thuật quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, cách thức ghi sổ trên phần mềm máy tính theo trình tự thời gian và tính chất nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp thu nhận qua phỏng vấn nội bộ và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống Báo cáo tài chính, chứng từ ghi sổ, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng của Công ty Cổ phần Hồng Đức.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý thuyết kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa bản chất của doanh thu là sự gia tăng lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của cổ đông; làm rõ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Quy định kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán chuẩn:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Có 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118); không có số dư cuối kỳ, tập hợp doanh thu bên Có, kết chuyển sang TK 911 bên Nợ.
    • TK 515 và TK 711: Phản ánh doanh thu tài chính (tiền lãi, chiết khấu thanh toán nhận được, lãi chênh lệch tỷ giá) và thu nhập khác (thanh lý tài sản, nợ khó đòi thu hồi được, tiền phạt hợp đồng).
    • Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: Gồm giá vốn hàng bán (TK 632 - theo dõi giá gốc xuất bán và dự phòng giảm giá tồn kho), chi phí tài chính (TK 635 - chi phí lãi vay, lỗ đầu tư, chiết khấu thanh toán cho khách hàng), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - tách thành chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp 6422), chi phí khác (TK 811), và chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Đóng vai trò tài khoản trung gian cuối kỳ, tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) đối ứng với giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN (bên Nợ), kết chuyển khoản chênh lệch lãi/lỗ vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại cơ sở thực tập qua các nội dung chính:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH Trần Đức (thành lập tháng 9/2007), đổi tên thành Công ty Cổ phần Hồng Đức từ tháng 11/2008. Công ty mở rộng chuỗi nhà sách từ 2012–2016, triển khai hệ thống máy bán hàng tự động từ năm 2017 (tính đến tháng 10/2022 đã đạt 40 máy trên địa bàn thành phố Huế) và cung cấp dịch vụ đào tạo kế toán, phần mềm kế toán.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Đào tạo, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Tài chính. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán bán hàng, Kế toán Doanh thu - Chi phí, Kế toán Công nợ, và Kế toán Lương kiêm Kế toán Thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" theo hình thức sổ "Chứng từ ghi sổ".
  • Phân tích nguồn lực giai đoạn 2021–2023:
    • Về lao động: Quy mô biến động từ 21 người (2021) tăng lên 26 người (2022) và giảm xuống 21 người (2023). Lao động nữ chiếm ưu thế lớn (76% - 81%), lao động trình độ đại học chiếm đa số (từ 90% đến 95%).
    • Về tài sản: Quy mô tổng tài sản tăng trưởng liên tục từ 7.222 triệu đồng (2021) lên 10.232 triệu đồng (2022) và đạt 12.070 triệu đồng (2023). Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 60% tổng tài sản), tăng 40,11% năm 2022 và tăng tiếp 17,35% năm 2023. Tài sản cố định tăng mạnh (tăng 48,7% năm 2022 và tăng 59,34% năm 2023) do đầu tư mở rộng chuỗi máy bán hàng tự động và trang thiết bị.
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn, trong đó vay và nợ thuê tài chính là nguồn tài trợ chủ đạo (tăng 48,13% năm 2022 và tăng 19,03% năm 2023). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn qua các năm từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giữ lại tái đầu tư (tăng 486 triệu đồng năm 2022 và tăng 490 triệu đồng năm 2023).
  • Nghiệp vụ kế toán thực tế tại đơn vị năm 2023: Tác giả dẫn chứng chi tiết qua hệ thống chứng từ thực tế:
    • Doanh thu: Hạch toán doanh thu bán sách tham khảo theo Hóa đơn GTGT số 00001991, Phiếu thu PT02, ghi nhận Nợ TK 1111/Có TK 51112; doanh thu chuỗi máy bán hàng tự động theo Hóa đơn số 00002053, ghi nhận TK 5119; chiết khấu bán hàng phát sinh theo HĐ 00002026, Phiếu thu PT39, Phiếu chi PC ghi nhận giảm trừ trên Nợ TK 5114.
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Lãi tiền gửi Vietcombank theo Giấy báo Có hạch toán Nợ TK 1121-01/Có TK 515; thu hồi khoản nợ khó đòi từ Hội nạn nhân chất độc da cam Đioxin hạch toán Nợ TK 1121-01, Có TK 131 và Có TK 711.
    • Giá vốn và chi phí: Giá vốn xuất kho sách tham khảo theo Phiếu xuất kho số 00001991XK hạch toán Nợ TK 632/Có TK 1562; chi phí lãi vay ngân hàng Vietinbank theo Giấy báo nợ hạch toán Nợ TK 635/Có TK 112 hoặc TK 3411; chi phí quản lý mua văn phòng phẩm theo Hóa đơn số 00000308, Phiếu chi PC05 hạch toán Nợ TK 6422/Có TK 1111; chi phí thuế TNDN ghi nhận qua TK 821.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối năm 2023, doanh nghiệp thực hiện kết chuyển toàn bộ số phát sinh doanh thu và chi phí vào Sổ cái TK 911 để tính toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang TK 421.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hồng Đức

Tác giả đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã vận dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ phù hợp với Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán được phân công công việc cụ thể cho từng vị trí; ứng dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ và lưu trữ dữ liệu.
  • Hạn chế và giải pháp: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền mặt, kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh, hoàn thiện công tác phân loại chi phí giữa bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên phần mềm, và tăng cường kiểm soát công nợ phải thu cùng công tác quản trị hàng tồn kho tránh ứ đọng vốn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hồng Đức thông qua các số liệu tổng hợp trong văn bản:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 21 26 21 +24,00% -19,23%
- Lao động nữ (người) 17 20 16 +17,65% -20,00%
- Lao động có trình độ đại học (người) 19 24 20 +26,32% -16,67%
Tổng tài sản / Nguồn vốn (triệu đồng) 7.222 10.232 12.070 +41,68% +17,96%
- Tiền và tương đương tiền (triệu đồng) 376 770 591 +104,85% -23,17%
- Các khoản phải thu ngắn hạn (triệu đồng) 659 833 724 +26,26% -13,11%
- Hàng tồn kho (tỷ trọng trong tổng tài sản) >60% >60% >60% +40,11% +17,35%
- Tài sản cố định (triệu đồng) - - - +48,70% +59,34%
- Nợ phải trả (tỷ trọng trong nguồn vốn) >60% >60% >60% +53,95% +18,70%
- Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) - - - +19,12% +16,19%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng thêm 1.422 +486 +490 +33,68% +25,41%

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi mô tả một cách tuần tự quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ có các hoạt động kinh doanh đặc thù (kinh doanh máy bán hàng tự động công cộng, bán buôn - bán lẻ sách tham khảo và thiết bị văn phòng, dịch vụ đào tạo kế toán). Tác giả đã hệ thống hóa các chứng từ phát sinh thực tế gắn liền với trích xuất sổ cái, sổ chi tiết theo đúng danh mục biểu mẫu chứng từ ghi sổ, minh chứng cho việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong phạm vi kỳ thực tập tốt nghiệp nên tồn tại các giới hạn đã được tác giả xác nhận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Hồng Đức), chuỗi số liệu tài chính tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2021–2023 và các minh chứng chứng từ nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung vào tháng 12 năm 2023.
  • Do thời gian thực tập và năng lực nghiên cứu ban đầu còn hạn chế, các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mới dừng lại ở phạm vi hoàn thiện tổ chức bộ máy và quản lý chi phí nội bộ tại đơn vị, chưa thực hiện đo lường định lượng mức độ tác động sau khi áp dụng giải pháp vào thực tế doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể tiến hành khảo sát, so sánh công tác kế toán kết quả kinh doanh giữa các doanh nghiệp cùng quy mô thương mại - dịch vụ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hoặc đánh giá sâu hơn về quy trình kiểm soát nội bộ và tính tương thích của phần mềm kế toán khi doanh nghiệp tiếp tục mở rộng chuỗi máy bán hàng tự động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung đặc biệt có giá trị tham khảo bao gồm:

  • Quy trình đối chiếu chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ đối với mô hình kinh doanh kết hợp giữa thương mại hàng hóa và dịch vụ đào tạo.
  • Cách thiết lập tài khoản chi tiết để quản lý các mảng doanh thu đặc thù như doanh thu máy bán hàng tự động (TK 5119) và chiết khấu bán hàng (TK 5114) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp phân tích biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động phục vụ việc hoàn thiện phần tổng quan doanh nghiệp trong các công trình nghiên cứu ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Hồng Đức áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đơn vị tổ chức ghi sổ kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm "Kế toán Việt Nam" theo hình thức "Chứng từ ghi sổ", niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm, phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.

Cơ cấu tài sản của công ty trong giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng tài sản của công ty tăng trưởng từ 7.222 triệu đồng (năm 2021) lên 10.232 triệu đồng (năm 2022, tăng 41,68%) và đạt 12.070 triệu đồng (năm 2023, tăng 17,96%). Trong đó, hàng tồn kho luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 60% tổng tài sản), tiếp theo là tài sản cố định (chiếm trên 15% tổng tài sản và liên tục tăng mạnh do đầu tư máy móc, thiết bị và chuỗi máy bán hàng tự động).

Doanh thu từ chuỗi máy bán hàng tự động và sách tham khảo được theo dõi trên các tài khoản chi tiết nào?

Tại Công ty Cổ phần Hồng Đức, doanh thu bán sách tham khảo được theo dõi trên Tài khoản 51112 ("Doanh thu sách tham khảo"), giá vốn sách tham khảo hạch toán đối ứng qua Tài khoản 1562 ("Sổ chi tiết hàng hóa: Nhóm sách tham khảo"). Doanh thu từ hệ thống máy bán hàng tự động được theo dõi chi tiết trên Tài khoản 5119 ("Doanh thu máy bán hàng tự động").

Nguồn vốn của công ty được hình thành chủ yếu từ đâu trong giai đoạn 2021–2023?

Cơ cấu nguồn vốn của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nợ phải trả (chiếm trên 60% tổng nguồn vốn), trong đó khoản mục vay và nợ thuê tài chính chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục gia tăng (tăng 48,13% trong năm 2022 và tăng 19,03% trong năm 2023). Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng đều qua các năm nhờ việc giữ lại lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh (tăng thêm 486 triệu đồng năm 2022 và 490 triệu đồng năm 2023).

Khoản thu nhập khác (TK 711) phát sinh trong năm 2023 của công ty bao gồm nội dung gì?

Trong năm 2023, công ty ghi nhận khoản thu nhập khác trên TK 711 từ nghiệp vụ thu hồi khoản nợ khó đòi đã xóa sổ trước đó đối với khách hàng là Hội nạn nhân chất độc da cam Đioxin, được thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng Vietcombank (TK 1121-01) theo Giấy báo Có và Phiếu định khoản chứng từ số CT12.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Mậu Cường đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Hồng Đức năm 2023 thông qua hệ thống sổ sách, biểu mẫu kế toán chi tiết gắn liền với phân tích biến động tài chính giai đoạn 2021–2023. Các đánh giá và kiến nghị được xây dựng sát với đặc thù vận hành của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ tại địa phương, cung cấp tư liệu tham khảo thực tiễn cho công tác kế toán và kiểm toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.