Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tú Anh (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề quản trị tài chính – kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường. Căn cứ khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận. Trong cơ cấu các loại hình doanh nghiệp, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) chiếm tỷ trọng phổ biến và đóng vai trò tạo ra việc làm, sản phẩm, dịch vụ và thặng dư cho xã hội. Để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ ba yếu tố cốt lõi: doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong được thành lập ngày 04/06/2009 tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Sau hơn 15 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng kim loại và thi công xây lắp cơ khí, công ty từng bước mở rộng thị trường từ khu vực miền Trung ra các tỉnh miền Bắc và miền Nam. Sự gia tăng về quy mô sản xuất, chủng loại sản phẩm và mạng lưới đối tác đòi hỏi công tác kế toán – tài chính tại doanh nghiệp phải được tổ chức khoa học, cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho ban giám đốc. Việc nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận nghiệp vụ lẫn yêu cầu quản trị thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong; từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống công tác kế toán này tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Để thực hiện các mục tiêu trên, tác giả đặt ra và giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất: Tổng quan về Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong (quá trình hình thành, lĩnh vực hoạt động, tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm công tác kế toán, tình hình hoạt động) như thế nào?
- Thứ hai: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty có những khoản mục nào cần làm rõ?
- Thứ ba: Các điểm mạnh, điểm yếu có ý nghĩa như thế nào đến tình hình công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty?
- Thứ tư: Các giải pháp để khắc phục những nhược điểm còn tồn đọng về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty có tính cấp thiết không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng Kế toán và các phòng, ban liên quan của Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong, địa chỉ tại số 441 Lý Thường Kiệt, phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); số liệu thực tế phục vụ phân tích chuyên sâu về nghiệp vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (các Điều 22, 52, 56, 57, 59, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68).
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), trọng tâm là Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung) và Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
- Luật Doanh nghiệp năm 2020.
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%).
Tác giả hệ thống hóa các tài khoản kế toán sử dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phục vụ công tác hạch toán:
- Nhóm doanh thu và thu nhập: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia thành các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác).
- Nhóm chi phí: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 – Chi phí bán hàng và 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Nhóm xác định kết quả: Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh); Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm hai nhóm:
- Nhóm phương pháp thu thập thông tin:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc cũng như quy trình xử lý dữ liệu của nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập.
- Phương pháp sao chép: Trích lục thông tin, số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của công ty khi được ban giám đốc chấp thuận.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành để làm rõ các bước hạch toán thực tế.
- Nhóm phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý luận chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; so sánh các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2021, 2022 và 2023.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa dữ liệu thu thập được theo từng chuyên đề, đánh giá tính logic của các mối quan hệ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các nguyên tắc định khoản Nợ/Có, kết chuyển doanh thu, chi phí vào tài khoản 911 theo phương pháp dồn tích và phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ hồ sơ kế toán thực tế do Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong cung cấp trong năm 2023 và số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 trình bày hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn hóa theo chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; nêu rõ 5 điều kiện bắt buộc đồng thời thỏa mãn để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ. Phân tích bản chất các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 mà không mở tài khoản riêng theo Thông tư 133.
- Khái niệm chi phí và phân loại chi phí: Chi phí được xác định là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế phát sinh trong kỳ, phân chia thành giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm chi phí bán hàng 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Phương pháp tính giá xuất kho: Trình bày ba phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho theo Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm: phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
- Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa công thức tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác và lợi nhuận kế toán trước thuế thông qua việc tập hợp các khoản mục doanh thu, chi phí về tài khoản 911 vào cuối kỳ kế toán.
Bảng tổng hợp kết cấu các tài khoản kế toán chủ yếu được hệ thống hóa trong Chương 1:
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Nội dung bên Nợ |
Nội dung bên Có |
Số dư cuối kỳ |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Thuế gián thu phải nộp; các khoản giảm trừ doanh thu; kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 |
Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ phát sinh trong kỳ |
Không có |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Thuế GTGT trực tiếp (nếu có); kết chuyển doanh thu tài chính thuần sang TK 911 |
Doanh thu tài chính phát sinh (lãi vay, chiết khấu thanh toán được hưởng...) |
Không có |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Thuế GTGT trực tiếp; kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 |
Các khoản thu nhập khác phát sinh (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm...) |
Không có |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ xuất bán; hao hụt mất mát hàng tồn kho vượt định mức |
Kết chuyển giá vốn sang TK 911; giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho |
Không có |
| TK 642 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý phát sinh trong kỳ; trích lập dự phòng phải thu |
Các khoản ghi giảm chi phí; hoàn nhập dự phòng; kết chuyển sang TK 911 |
Không có |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, trích lập dự phòng |
Hoàn nhập dự phòng; kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911 |
Không có |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hành chính |
Kết chuyển chi phí khác sang TK 911 |
Không có |
| TK 821 |
Chi phí thuế TNDN |
Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm |
Số thuế TNDN được giảm trừ; kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 |
Không có |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN; kết chuyển lãi |
Kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác; kết chuyển lỗ |
Không có |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong
Chương 2 phản ánh chi tiết thực tiễn hoạt động và tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số thuế 3100482151, người đại diện theo pháp luật là ông Trần Công Phong, do Chi cục Thuế khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh quản lý. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong ngành sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (mã ngành: 2599), gồm: sản xuất cấu kiện kim loại từ inox, sắt, thép, nhôm, đồng; gia công cơ khí; rèn, dập, ép kim loại; thiết kế và thi công các công trình xây lắp kim loại.
- Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Cơ cấu tổ chức công ty gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán – Tài chính, Nhà xưởng và Đội sản xuất, thi công. Tổng quy mô lao động hiện tại là 18 người. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 06 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá; báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích.
- Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán năm 2023: Tác giả dẫn chứng bằng hệ thống 28 biểu mẫu chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết và 7 màn hình giao diện nhập liệu phần mềm kế toán tại đơn vị:
- Nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khảo sát đơn hàng bán sỉ theo Hợp đồng kinh tế ký với Công ty Cổ phần Havi Việt Nam, lập Phiếu xuất kho bán hàng, Hóa đơn GTGT số 06, số 09, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu thu tiền mặt và ghi nhận vào sổ chi tiết TK 511.
- Nghiệp vụ doanh thu tài chính và thu nhập khác: Hạch toán lãi tiền gửi và chiết khấu thanh toán mua hàng được hưởng căn cứ vào Giấy báo Có ngân hàng và Hóa đơn số 542, ghi chép sổ chi tiết TK 515 và TK 711.
- Nghiệp vụ giá vốn hàng bán: Lập Phiếu xuất kho số 26, xuất Hóa đơn GTGT số 26, trích sổ chi tiết TK 632 theo đơn giá bình quân gia quyền.
- Nghiệp vụ chi phí quản lý kinh doanh: Theo dõi chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm, tiền xăng xe (Hóa đơn mua hàng số 34809, Phiếu chi số 34809), bảng lương, trích sổ chi tiết TK 6422 và TK 6424.
- Nghiệp vụ chi phí tài chính và chi phí khác: Giấy báo Nợ ngân hàng ngày 27/02/2023 phản ánh lãi vay, chi phí chuyển tiền (TK 635) và các khoản chi phạt hành chính (TK 811).
- Nghiệp vụ chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023, Phụ lục chuyển lỗ, thực hiện các bút toán kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang bên Nợ và bên Có của TK 911, lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
Bảng tổng hợp danh mục biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán tiêu biểu phân tích trong Chương 2:
| Số hiệu biểu mẫu |
Tên biểu mẫu / Chứng từ kế toán |
Nội dung nghiệp vụ phản ánh |
Tài khoản liên quan |
| Biểu mẫu 2.1, 2.2, 2.3 |
Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Hóa đơn GTGT số 06 |
Bán hàng thu tiền mặt trực tiếp |
TK 111, TK 511, TK 3331 |
| Biểu mẫu 2.4 |
Trích sổ chi tiết tài khoản 511 năm 2023 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
TK 511 |
| Biểu mẫu 2.5 đến 2.9 |
Hợp đồng kinh tế Havi Việt Nam, Phiếu xuất kho, Biên bản giao nhận, Phiếu kế toán, Hóa đơn GTGT số 09 |
Bán buôn hàng hóa cho đối tác chưa thu tiền |
TK 131, TK 511, TK 3331 |
| Biểu mẫu 2.11 |
Trích sổ chi tiết tài khoản 515 năm 2023 |
Doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ |
TK 515 |
| Biểu mẫu 2.12, 2.13 |
Hóa đơn GTGT số 542, Phiếu kế toán số 542 |
Khoản chiết khấu thanh toán mua hàng |
TK 331, TK 515 / TK 711 |
| Biểu mẫu 2.14 |
Trích sổ chi tiết tài khoản 711 năm 2023 |
Thu nhập khác phát sinh |
TK 711 |
| Biểu mẫu 2.15 đến 2.18 |
Phiếu xuất kho số 26, Hóa đơn số 26, Phiếu kế toán số 26, Trích sổ chi tiết TK 632 |
Xuất kho tiêu thụ hàng hóa và ghi nhận giá vốn |
TK 632, TK 156 |
| Biểu mẫu 2.19 đến 2.22 |
Hóa đơn xăng số 34809, Phiếu chi số 34809, Trích sổ chi tiết TK 6422, TK 6424 |
Chi phí nhiên liệu, chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 (6422, 6424), TK 111 |
| Biểu mẫu 2.23, 2.24 |
Giấy báo Nợ ngày 27/02/2023, Trích sổ chi tiết TK 635 |
Chi phí lãi tiền vay ngân hàng |
TK 635, TK 112 |
| Biểu mẫu 2.25, 2.26 |
Tờ khai quyết toán thuế TNDN 2023, Phụ lục chuyển lỗ |
Nghĩa vụ thuế TNDN và xử lý số lỗ năm trước |
TK 821, TK 3334 |
| Biểu mẫu 2.27, 2.28 |
Trích sổ chi tiết TK 911 năm 2023, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 |
Tổng hợp kết chuyển lãi/lỗ và lập báo cáo tài chính |
TK 911, TK 421 |
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong
Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các điểm tồn tại và đưa ra kiến nghị hoàn thiện:
- Nhận xét đánh giá:
- Những kết quả đạt được: Công ty duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ (06 người), phân công trách nhiệm rõ ràng; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định; tuân thủ chuẩn mực kế toán và Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công tác nhập liệu và tổng hợp báo cáo.
- Những hạn chế còn tồn tại: Quá trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận (đội sản xuất, kho, kinh doanh về phòng kế toán) đôi khi còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung chưa chi tiết sâu theo từng nhóm công trình/đơn hàng; việc quản lý các khoản công nợ phải thu khách hàng mua chịu chưa có biện pháp trích lập dự phòng cụ thể theo định kỳ; chi phí hoạt động sản xuất đôi khi phát sinh các khoản chi thực tế chưa có đầy đủ chứng từ hợp pháp để được tính trừ khi tính thuế TNDN.
- Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và hạch toán:
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ, quy định rõ thời hạn chuyển giao chứng từ giữa bộ phận kho, xưởng sản xuất và phòng kế toán để tránh tình trạng chậm ghi sổ.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Mở chi tiết các tài khoản cấp nhỏ hơn nhằm theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng cho từng thị trường (miền Trung, miền Bắc, miền Nam) và chi phí quản lý theo từng tổ, đội.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán: Khai thác triệt để các phân hệ tự động kết chuyển số liệu cuối kỳ và phân hệ quản lý công nợ khách hàng để kiểm soát dòng tiền.
- Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh.
- Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận:
- Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu (sắt, thép, inox) tại các xưởng gia công nhằm hạ giá vốn hàng bán.
- Thiết lập chính sách bán hàng linh hoạt, tối ưu hóa các điều khoản chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh, hạn chế chi phí tài chính (lãi vay).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu nghiên cứu tại đơn vị:
- Đánh giá được tình hình nguồn lực và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong thông qua phân tích số liệu tài chính 3 năm (2021 – 2023) theo Bảng 2.1 (Tình hình sử dụng lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh). Doanh nghiệp bảo đảm được việc làm cho 18 lao động thường xuyên, quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu có sự biến động gắn với chu kỳ đầu tư mua sắm máy móc gia công kim loại và biến động thị trường xây lắp.
- Mô tả chi tiết thực tế hạch toán năm 2023: Tác giả đã trích dẫn đầy đủ quy trình kế toán từ khâu chứng từ gốc (hóa đơn bán buôn số 06, 09; hóa đơn xăng dầu số 34809; hóa đơn chiết khấu số 542; giấy báo Nợ ngân hàng ngày 27/02/2023) đến các sổ chi tiết (TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 6422, TK 6424, TK 635, TK 911), tờ khai quyết toán thuế TNDN có kèm phụ lục chuyển lỗ từ các kỳ trước, và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.
- Các giải pháp tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị: Phân định rõ trách nhiệm luân chuyển chứng từ; mở rộng tài khoản chi tiết phục vụ hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp; tăng cường kiểm soát công nợ; kiểm soát định mức nguyên vật liệu kim loại đầu vào để tiết kiệm giá vốn.
- Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho một loại hình doanh nghiệp cụ thể (sản xuất gia công cơ khí kim loại), đồng thời phản ánh khách quan những vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển giao chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ ở địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do chính tác giả xác nhận trong văn bản:
- Do thời gian thực tập tại đơn vị có hạn và năng lực chuyên môn của sinh viên đang trong quá trình tích lũy, các phân tích hạch toán kế toán và phân tích báo cáo tài chính chưa đi sâu vào từng quy trình kỹ thuật sản xuất cụ thể của từng mã sản phẩm cơ khí đặc thù.
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, số liệu phân tích chuyên sâu tập trung vào năm tài chính 2023 và giai đoạn 2021 – 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn của đề tài:
- Mở rộng phạm vi khảo sát công tác kế toán giá thành sản phẩm kết hợp với kế toán giá vốn hàng bán cho từng công trình xây lắp kết cấu kim loại.
- Nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ và công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ khi mở rộng chi nhánh tại nhiều vùng miền.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang làm khóa luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp TNHH một thành viên trong lĩnh vực sản xuất cơ khí, thương mại và dịch vụ thi công xây lắp tham khảo về quy trình luân chuyển chứng từ, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và xử lý phụ lục chuyển lỗ trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
- Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống 28 biểu mẫu chứng từ, trích sổ chi tiết và các giao diện phần mềm kế toán thực tế tại Chương 2, giúp người đọc hình dung rõ ràng mối liên kết từ chứng từ gốc phát sinh đến khâu kết chuyển tài khoản 911 để ra báo cáo tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Thành Phong áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế GTGT được công ty thực hiện theo phương pháp khấu trừ; báo cáo tài chính được lập trên cơ sở kế toán dồn tích; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
Phương pháp kế toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa, nguyên vật liệu và thành phẩm. Giá trị hàng tồn kho xuất kho được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền.
Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán – Tài chính của công ty gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán – Tài chính của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 06 nhân sự: 01 Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, 01 Kế toán bán hàng, 01 Kế toán thuế, 01 Kế toán kho, 01 Kế toán thanh toán và 01 Thủ quỹ.
Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa hạch toán doanh thu và chi phí?
Tác giả sử dụng 28 biểu mẫu thực tế, tiêu biểu gồm: Hóa đơn GTGT số 06, Phiếu xuất kho bán hàng số 06 (bán hàng thu tiền mặt); Hợp đồng kinh tế và Hóa đơn GTGT số 09 với Công ty Cổ phần Havi Việt Nam; Hóa đơn số 542 về chiết khấu thanh toán; Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT số 26 (ghi nhận giá vốn hàng bán); Hóa đơn tiền xăng số 34809 kèm Phiếu chi số 34809 (chi phí quản lý kinh doanh); Giấy báo Nợ ngân hàng ngày 27/02/2023 (chi phí tài chính) và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023 kèm Phụ lục chuyển lỗ.
Các phương pháp thu thập dữ liệu chính được tác giả triển khai là gì?
Tác giả đã kết hợp 4 phương pháp thu thập dữ liệu gồm: phương pháp nghiên cứu tài liệu (hệ thống chuẩn mực VAS, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Luật Doanh nghiệp 2020), phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý nghiệp vụ, phương pháp sao chép trích lục hồ sơ chứng từ được công ty phê duyệt, và phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên Phòng Kế toán.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Tú Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Thành Phong thông qua số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống chứng từ thực tế phát sinh năm 2023. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc kiện toàn luân chuyển chứng từ nội bộ, chi tiết hóa tài khoản theo dõi chi phí và tăng cường kiểm soát định mức nguyên vật liệu sản xuất nhằm nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như đội ngũ kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ.