Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới phương hướng và chiến lược kinh doanh nhằm tăng trưởng doanh thu và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại hay dịch vụ, doanh thu và chi phí là những yếu tố quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức. Kết quả kinh doanh đóng vai trò là thước đo phản ánh tình hình hoạt động kinh tế, thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa doanh thu đạt được và chi phí đã bỏ ra. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh tạo cơ sở khoa học để các nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành, định hướng chiến lược kinh doanh phù hợp.

Tuy nhiên, trong thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp, quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Điển hình là các bất cập trong khâu thu thập, luân chuyển và bảo quản chứng từ kế toán dùng để xác định doanh thu và chi phí chưa thực sự khoa học và hợp lý. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tế là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phú Đông 379; phát hiện các ưu điểm và nhược điểm trong quy trình kế toán của đơn vị; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Đông 379.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Đông 379.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phú Đông 379 (địa chỉ đăng ký: Khu phố Hòa Đông, Thị trấn Phú Đa, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ giao dịch hiện tại: 40/79 Phùng Lưu, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính, tài sản, nguồn vốn và nhân lực giai đoạn 2020 – 2022; các nghiệp vụ minh họa chuyên sâu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước và chuẩn mực quốc tế:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định khái niệm và các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế số 15 (IFRS 15) về ghi nhận doanh thu từ hợp đồng với khách hàng.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung", làm cơ sở xác định bản chất các khoản giảm trừ lợi ích kinh tế hình thành chi phí và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 82 quy định về nguyên tắc kế toán chi phí, danh mục tài khoản, kết cấu và phương pháp hạch toán các tài khoản đầu 5, 6, 7, 8, 9 và lập báo cáo tài chính).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu công việc, quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự xử lý định khoản và ghi sổ của nhân viên kế toán tại đơn vị thực tập.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, sách chuyên khảo, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn và báo cáo nội bộ phục vụ việc xây dựng cơ sở lý luận.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự thuộc Phòng Tài chính - Kế toán nhằm làm rõ việc vận dụng chế độ kế toán, hệ thống tài khoản và phần mềm ứng dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp dữ liệu từ hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính của công ty qua các năm.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn tắc với thực tiễn ghi nhận tại đơn vị để phát hiện khoảng cách và nhược điểm; so sánh số liệu giữa các năm 2020, 2021 và 2022 nhằm đánh giá xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn.
    • Phương pháp kế toán: Áp dụng 4 phương pháp nghiệp vụ cốt lõi gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm tài liệu nội bộ do Công ty TNHH Phú Đông 379 cung cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022; Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản (TK 154, TK 511, TK 632, TK 642...); Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); cùng các chứng từ kế toán gốc như hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), giấy báo Có ngân hàng, phiếu nhập vật liệu, phiếu chi mẫu số 02-TT phát sinh trong năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Tác giả dẫn chiếu định nghĩa theo IFRS 15 và VAS 14. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan; doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát sản phẩm). Doanh thu cung ứng dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng gắn với phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. Phân tích ưu - nhược điểm của các phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp tại kho, bán hàng theo phương thức gửi hàng, bán hàng trả chậm/trả góp và bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí được định nghĩa theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 01. Tác giả phân loại chi phí theo 4 tiêu thức: Phân loại theo chức năng hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác); Phân loại theo nội dung kinh tế (khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí BHXH - BHYT - BHTN - KPCĐ, lương và phụ cấp); Phân loại theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh (chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm); Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp).
  • Quy trình hạch toán và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán và sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán cho từng nghiệp vụ:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511: chi tiết 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515).
    • Thu nhập khác (TK 711).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Chi phí bán hàng (TK 641: từ 6411 đến 6418).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Chi phí hoạt động tài chính (TK 635).
    • Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, gồm 8211 – hiện hành với mức thuế suất 20% và 8212 – hoãn lại).
    • Tập hợp chi phí và doanh thu thuần sang tài khoản Xác định kết quả kinh doanh (TK 911), sau đó kết chuyển số chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Đông 379

Chương 2 phản ánh tình hình hoạt động thực tế và công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp và quy trình sản xuất kinh doanh: Công ty TNHH Phú Đông 379 thành lập ngày 31/07/2013, mã số thuế 3301521160, người đại diện theo pháp luật là ông Mai Xuân Việt. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình cầu cống, đường bộ, phá dỡ... Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng: Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán; dưới công trường có Chỉ huy trưởng giám sát các Đội thi công (Đội 1, 2, 3) và các tổ thợ chuyên môn (nề, điện, sắt). Quy trình xây lắp gồm 5 bước liên tục: Nhận thầu $\rightarrow$ Lập kế hoạch thi công $\rightarrow$ Mua vật tư, tổ chức công nhân $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao công trình và quyết toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng: Phòng Tài chính - Kế toán gồm Kế toán trưởng phụ trách chung, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ và Kế toán doanh thu. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (áp dụng thuế suất 8% cho sản phẩm, dịch vụ); phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo đường thẳng; hạch toán trên phần mềm MISA Mimosa.NET 2022 theo hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả phân tích dữ liệu bảng cân đối kế toán qua 3 năm:
Chỉ tiêu phân tích Giai đoạn 2021 so với 2020 Giai đoạn 2022 so với 2021
Tổng tài sản Tăng 1.335 nghìn đồng (+12,22%) Giảm 1.399 nghìn đồng (-17,92%)
Tài sản ngắn hạn (TSNH) Tăng 12,48% (tương ứng tăng 818 nghìn đồng); Phải thu ngắn hạn tăng 299.250 nghìn đồng Giảm 1.925 nghìn đồng (-23,01%); nguyên nhân do khoản trả trước cho người bán giảm
Tài sản dài hạn (TSDH) Tăng 245.998 nghìn đồng (+11,41%), chủ yếu do đầu tư TSCĐ hữu hình năm 2020 Giảm 2,27% (giá trị tài sản giảm 54 nghìn đồng)
Nợ phải trả Tăng theo quy mô hoạt động kinh doanh Giảm 1.724 nghìn đồng (-24,58%), chủ yếu do vay nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm
Vốn chủ sở hữu Có sự tích lũy qua các kỳ hoạt động Tăng 130.326 nghìn đồng (+6,14%)
  • Thực tiễn hạch toán nghiệp vụ năm 2022: Khóa luận trích xuất và phân tích hệ thống chứng từ thực tế:
    • Doanh thu xây lắp và cung ứng dịch vụ: Kế toán theo dõi chi tiết trên TK 511, phản ánh theo biên bản nghiệm thu và hóa đơn GTGT.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng trên TK 515 căn cứ vào Giấy báo Có.
    • Chi phí giá vốn: Quá trình tập hợp chi phí thi công xây lắp được theo dõi qua TK 154 và kết chuyển sang TK 632 khi công trình nghiệm thu bàn giao (minh chứng qua sổ cái TK 154, TK 632 và các phiếu nhập kho vật tư).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh trên TK 642, minh chứng qua các phiếu chi mẫu số 02-TT (ngày 05/01/2022, 20/04/2022, 20/07/2022) và sổ chi tiết TK 642.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Hạch toán nghĩa vụ thuế qua tờ khai quyết toán thuế TNDN và thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí vào TK 911 để xác định lợi nhuận.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Đông 379

Dựa trên định hướng phát triển, tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu mở rộng thị trường xây lắp của Công ty TNHH Phú Đông 379, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; việc ứng dụng phần mềm MISA Mimosa.NET 2022 giúp tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ tổng hợp (Sổ Cái), sổ chi tiết và kết xuất báo cáo tài chính chính xác theo hình thức Nhật ký chung; hệ thống chính sách kế toán tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Khâu tập hợp, luân chuyển và bảo quản chứng từ phát sinh tại các công trình xây dựng về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; chính sách thanh toán cho khách hàng trả chậm theo tiến độ thi công khiến các khoản phải thu ngắn hạn tăng cao, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn; việc quản lý các khoản công nợ người bán về vật tư, thiết bị xây lắp cần được giám sát chặt chẽ hơn.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Chuẩn hóa quy trình lập, phê duyệt, luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc giữa các đội thi công ngoài công trường và bộ phận kế toán văn phòng.
    • Tăng cường kiểm soát chi phí thi công dở dang (TK 154) và định mức nguyên vật liệu phục vụ xây lắp để đảm bảo tính đúng, tính đủ giá vốn hàng bán (TK 632).
    • Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại, thắt chặt điều khoản thu hồi nợ theo từng giai đoạn nghiệm thu hợp đồng xây dựng nhằm hạn chế tình trạng ứ đọng vốn và rút ngắn vòng quay vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH Phú Đông 379 giai đoạn 2020 – 2022 thông qua các số liệu kiểm chứng: Năm 2021, tổng tài sản tăng 12,22% (1.335 nghìn đồng), các khoản phải thu ngắn hạn tăng 299.250 nghìn đồng; sang năm 2022, tổng tài sản giảm 17,92% (1.399 nghìn đồng) do TSNH giảm 23,01% (1.925 nghìn đồng), nợ phải trả giảm mạnh 24,58% (1.724 nghìn đồng) nhờ thanh toán nợ vay và công nợ vật tư, trong khi vốn chủ sở hữu tăng 6,14% (130.326 nghìn đồng).
  • Mô tả chi tiết việc vận hành phần mềm kế toán MISA Mimosa.NET 2022 kết hợp mô hình Nhật ký chung trong việc xử lý các phần hành doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn xây lắp, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh.
  • Tác giả tự nêu đóng góp trong việc phát hiện những bất cập thực tế trong quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ tại doanh nghiệp xây lắp, từ đó đưa ra các khuyến nghị có tính khả thi đối với ban giám đốc và bộ phận kế toán của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Phú Đông 379 trong chuỗi thời gian 3 năm (2020 – 2022), các minh họa chứng từ tập trung vào năm 2022 nên chưa bao quát toàn diện các biến động qua các chu kỳ kinh tế khác nhau của ngành xây dựng.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào giác độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và nghĩa vụ thuế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị chi phí chi tiết cho từng hạng mục công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành công trình xây lắp; nghiên cứu tác động của việc áp dụng lộ trình Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đối với các hợp đồng xây dựng dài hạn tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm nghiên cứu và cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng công trình dân dụng và hạ tầng giao thông.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:
    • Bảng tổng hợp đối ứng tài khoản và quy trình luân chuyển tài khoản từ chi phí, doanh thu sang TK 911 và TK 421.
    • Sơ đồ quy trình xây lắp 5 bước gắn liền với cơ chế ghi nhận chứng từ và giá vốn (TK 154 $\rightarrow$ TK 632).
    • Trình tự ghi sổ và tổ chức chứng từ trên phần mềm máy tính theo hình thức Nhật ký chung tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Phú Đông 379 áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng kế toán trên máy tính thông qua phần mềm MISA Mimosa.NET 2022, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Quy trình sản xuất kinh doanh xây lắp của Công ty TNHH Phú Đông 379 diễn ra qua những giai đoạn nào?
Do đặc thù ngành xây dựng mang tính liên tục và kéo dài, quy trình thực hiện công trình của công ty gồm 5 bước: (1) Nhận thầu (thông qua đấu thầu và ký kết hợp đồng); (2) Lập kế hoạch thi công (dự toán chi phí và giao bản thiết kế cho phòng kỹ thuật); (3) Mua vật tư, tổ chức công nhân; (4) Tổ chức thi công (khảo sát địa hình, bố trí máy móc, cung cấp vật tư, lắp ráp); (5) Nghiệm thu bàn giao công trình và quyết toán hợp đồng với chủ đầu tư.

3. Cơ cấu tổng tài sản và nợ phải trả của Công ty biến động như thế nào trong năm 2022 so với năm 2021?
Năm 2022 so với năm 2021, tổng tài sản của công ty giảm 1.399 nghìn đồng (tương ứng giảm 17,92%), chủ yếu do tài sản ngắn hạn giảm 23,01% (giảm 1.925 nghìn đồng). Nguồn vốn ghi nhận nợ phải trả giảm mạnh 1.724 nghìn đồng (giảm 24,58%) nhờ giảm vay nợ thuê tài chính ngắn hạn, trong khi vốn chủ sở hữu tăng 130.326 nghìn đồng (tăng 6,14%).

4. Chính sách thuế GTGT và thuế suất thuế TNDN mà công ty áp dụng là gì?
Công ty thực hiện kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất 8% cho tất cả các sản phẩm, dịch vụ. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, công ty áp dụng mức thuế suất phổ thông là 20% trên thu nhập chịu thuế khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.

5. Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Phú Đông 379 gồm những vị trí nào và chức năng chính là gì?
Bộ máy kế toán của công ty trực thuộc Phòng Tài chính - Kế toán, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (chỉ đạo toàn diện, tham mưu tài chính cho ban giám đốc); Kế toán tiền lương (quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tính lương, theo dõi mua và kiểm soát nguyên vật liệu); Kế toán công nợ (theo dõi chi tiết công nợ, thanh toán, tình hình lao động); Kế toán doanh thu (cập nhật doanh thu hàng ngày, kiểm soát các khoản thu, tính toán lợi nhuận và lập báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Kiều đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán trên phần mềm MISA Mimosa.NET 2022 tại Công ty TNHH Phú Đông 379, đồng thời phân tích cụ thể các biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp qua giai đoạn 2020 – 2022. Các nhận xét về việc quản lý luân chuyển chứng từ và đề xuất giải pháp kiểm soát công nợ xây lắp trong khóa luận có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại đơn vị.