Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập quốc tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp phải xác định rõ phương hướng và mục tiêu kinh doanh nhằm tạo lập ưu thế trên thị trường. Để tồn tại và phát triển bền vững, công tác tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò then chốt, trực tiếp chi phối khả năng bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh và tạo ra lợi nhuận. Chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh giữ vị trí quyết định đối với sự tồn tại của mỗi tổ chức kinh tế. Việc theo dõi, phản ánh kịp thời và chính xác các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ để nhà quản trị đánh giá năng lực hoạt động, từ đó ban hành các quyết định điều chỉnh và định hướng kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Tô Nữ Quế Tiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường, trên cơ sở đánh giá thực trạng để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường.
    3. Thứ ba, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được văn bản xác định gồm 4 nội dung:

  1. Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và tình hình biến động của từng sản phẩm, hàng hóa theo số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
  2. Cung cấp thông tin kế toán chính xác, kịp thời phục vụ lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh doanh liên quan đến doanh thu và kết quả kinh doanh.
  3. Tính toán chính xác và kịp thời các khoản doanh thu và kết quả kinh doanh phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp.
  4. Kiểm tra chặt chẽ thông tin nhằm bảo đảm tính hợp lệ của các khoản doanh thu, ngăn ngừa thất thoát tài sản và giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường (Tỉnh lộ 10, thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập để phân tích tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; các số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán dùng để minh họa chi tiết cho công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được trích xuất trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác", quy định bản chất doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể: Điều 78 quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Điều 79 quy định nguyên tắc kế toán và kết cấu Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ); Điều 80 quy định Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Điều 81 quy định Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); Điều 89 quy định Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Điều 90 quy định Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Điều 91 quy định Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng); Điều 92 quy định Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp); Điều 93 quy định Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Điều 94 quy định Tài khoản 811 (Chi phí khác); Điều 95 quy định Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Điều 96 quy định Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, áp dụng Mẫu số 03/TNDN cho Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các công thức xác định kết quả kinh doanh được áp dụng bao gồm:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý doanh nghiệp - Chi phí bán hàng
  • Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính
  • Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
  • Tổng doanh thu = (Doanh thu - Khoản giảm trừ doanh thu) + Doanh thu hoạt động tài chính + Thu nhập khác
  • Tổng chi phí = Giá vốn hàng bán + Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí khác
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu, tham khảo hệ thống giáo trình, thông tư, văn bản quy phạm pháp luật để hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
    2. Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và các kế toán viên nhằm làm rõ cách thức xử lý nghiệp vụ thực tế.
    3. Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập chứng từ gốc, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo ngân hàng và sổ kế toán bằng phương pháp sao chụp (photo, scan).
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    1. Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết trình tự ghi sổ, hạch toán và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.
    2. Phương pháp so sánh, phân tích: Phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023; đối chiếu giữa lý luận theo chế độ kế toán với thực tế thực hiện tại đơn vị để rút ra ưu điểm, nhược điểm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nội bộ về tài chính - lao động của Công ty Đức Cường các năm 2021, 2022, 2023 cùng hệ thống hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí năm 2023 trên phần mềm kế toán MISA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho phần hành doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Đối với cung cấp dịch vụ, ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện (doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc hoàn thành; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành dịch vụ).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511 gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
    • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: Sử dụng TK 515 (phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá) và TK 711 (phản ánh thu nhập thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt hợp đồng).
    • Chi phí và giá vốn: Sử dụng TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN ở bên Nợ. Kết chuyển chênh lệch lãi sang bên Có TK 421 hoặc lỗ sang bên Nợ TK 421. Các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 đều không có số dư cuối kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường

Chương 2 mô tả chi tiết thực trạng tổ chức và hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường thành lập tháng 04/2004 theo Giấy phép kinh doanh số 3300364010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, thay đổi lần thứ hai ngày 26/01/2010. Người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Bá Cường (Giám đốc). Vốn điều lệ đăng ký trên văn bản là 5.000 đồng. Lĩnh vực hoạt động chính là phân phối và thi công các chủng loại đá Granite, đá Marble nội địa và nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Italy cho các công trình dân dụng và công nghiệp.

Danh mục ngành nghề kinh doanh được đăng ký của đơn vị gồm:

STT Tên ngành nghề kinh doanh Mã ngành Ngành chính
1 Xây dựng công trình 42900
2 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663 X
3 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 4933
4 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh 4759
5 Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét Chưa nêu
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành các đơn vị chức năng: Phòng Xưởng, Phòng Kinh doanh dự án, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính. Bộ máy kế toán chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính, quản lý công nợ, kê khai quyết toán thuế và lưu trữ chứng từ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý nghiệp vụ thông qua phần mềm kế toán MISA.
  • Thực tế hạch toán các phần hành năm 2023:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511; căn cứ ghi nhận là Phiếu xuất kho bán hàng (Biểu mẫu 2.1), Giấy báo Có của ngân hàng (Biểu mẫu 2.3), phản ánh vào Sổ chi tiết TK 511 (Biểu mẫu 2.4) và Sổ cái TK 511 (Biểu mẫu 2.5).
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Sử dụng TK 515 để theo dõi lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có (Biểu mẫu 2.6), ghi vào Sổ chi tiết TK 515 (Biểu mẫu 2.7) và Sổ cái TK 515 (Biểu mẫu 2.8).
    • Giá vốn hàng bán: Theo dõi qua TK 632; hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp qua Sổ chi tiết TK 621 (Biểu mẫu 2.10) theo Phiếu xuất kho (Biểu mẫu 2.9), kết chuyển chi phí từ các tài khoản 621, 622, 627 sang TK 154 theo chứng từ kế toán kết chuyển (Biểu mẫu 2.11), sau đó xác định giá vốn ghi vào Sổ chi tiết TK 632 (Biểu mẫu 2.12).
    • Chi phí tài chính: Sử dụng TK 635; căn cứ Giấy báo Nợ ngân hàng (Biểu mẫu 2.14) để ghi vào Sổ chi tiết TK 635 (Biểu mẫu 2.15) và Sổ cái TK 635 (Biểu mẫu 2.16).
    • Chi phí bán hàng: Hạch toán vào TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) căn cứ Phiếu chi tiền xăng dầu phục vụ bán hàng (Biểu mẫu 2.18), phản ánh trên Sổ chi tiết TK 6417 (Biểu mẫu 2.19) và Sổ cái TK 6417 (Biểu mẫu 2.20).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán vào TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) căn cứ Phiếu chi tiền dịch vụ viễn thông (Biểu mẫu 2.22), ghi nhận qua Sổ chi tiết TK 6427 (Biểu mẫu 2.23) và Sổ cái TK 6427 (Biểu mẫu 2.24).
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Cuối năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu 03/TNDN (Biểu mẫu 2.27), hạch toán thuế qua TK 821 trên Sổ chi tiết (Biểu mẫu 2.25) và Sổ cái (Biểu mẫu 2.26). Toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển vào TK 911 phản ánh trên Sổ chi tiết TK 911 (Biểu mẫu 2.28) và Sổ cái TK 911 (Biểu mẫu 2.29) để tính kết quả lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường

Trên cơ sở khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả thực hiện đánh giá tổng hợp:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán, ứng dụng phần mềm MISA, tổ chức lưu trữ hồ sơ và đối chiếu công nợ. Đồng thời chỉ rõ các nhược điểm còn tồn tại trong việc phân bổ chi phí, theo dõi chi tiết doanh thu theo từng hợp đồng dự án và công tác lập dự phòng.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp về công tác kế toán chung tại công ty: Cải tiến tổ chức luân chuyển chứng từ ban đầu, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận hành chính, kinh doanh dự án và phòng kế toán, tăng cường khai thác các chức năng quản trị trên phần mềm kế toán.
    • Nhóm giải pháp về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết doanh thu theo từng nhóm sản phẩm đá Granite, đá Marble và theo từng dự án xây dựng; chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài (xăng dầu, cước viễn thông); hoàn thiện công tác trích lập và xử lý các khoản giảm trừ doanh thu và dự phòng công nợ nhằm đảm bảo kết quả kinh doanh phản ánh chính xác hiệu quả từng mảng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các dữ kiện thực tế về hệ thống kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA, với đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Phiếu chi xăng dầu, Phiếu chi dịch vụ viễn thông) đến sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo quyết toán thuế Mẫu 03/TNDN.
  • Khóa luận làm rõ phương pháp tính giá thành sản xuất và kết chuyển chi phí từ các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627) sang TK 154, từ đó kết chuyển sang TK 632 để làm căn cứ tính giá vốn hàng bán cho mảng thi công đá ốp lát.
  • Về mặt đóng góp: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC gắn liền với mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực thương mại - xây lắp vật liệu xây dựng; cung cấp hệ thống giải pháp xuất phát từ chính các tồn tại thực tế của đơn vị nhằm hoàn thiện quy trình quản trị doanh thu và chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu do tác giả trình bày:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu minh họa bằng sổ sách, chứng từ kế toán chi tiết chỉ được thu thập tập trung trong năm tài chính 2023 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Đức Cường tại tỉnh Thừa Thiên Huế). Số liệu tổng quan về tài chính, lao động giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023). Tác giả cũng tự nhận định trình độ và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên chưa đi sâu phân tích toàn diện công tác phân tích tài chính chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu qua nhiều chu kỳ kinh doanh dài hơn, so sánh thực trạng kế toán doanh thu giữa các doanh nghiệp kinh doanh đá ốp lát trên địa bàn miền Trung, hoặc đi sâu đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán bán hàng, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ - sản xuất.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, gia công, thi công lắp đặt vật liệu xây dựng: Tham khảo trực tiếp cách thức thiết lập chứng từ, mã hóa tài khoản cấp 2 (như TK 6417, TK 6427), quy trình luân chuyển từ chi phí sản xuất dở dang sang giá vốn và kỹ thuật lập sổ cái, sổ chi tiết trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường, có trụ sở tại Tỉnh lộ 10, thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng (mã ngành 4663), chuyên phân phối và thi công các chủng loại đá Granite, đá Marble sản xuất trong nước và nhập khẩu.

  2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán nào và ghi sổ theo hình thức nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và thực hiện các thao tác xử lý dữ liệu, in sổ sách trên phần mềm kế toán MISA.

  3. Dữ liệu chứng từ minh họa trong khóa luận được thu thập vào thời gian nào? Số liệu phân tích tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021, 2022 và 2023. Trong khi đó, toàn bộ chứng từ, hóa đơn và sổ kế toán chi tiết minh họa cho quy trình hạch toán được trích xuất trong năm tài chính 2023.

  4. Quy trình kết chuyển giá vốn hàng bán tại đơn vị được thực hiện qua những tài khoản nào? Tại đơn vị, chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh được tập hợp vào Sổ chi tiết TK 621 theo Phiếu xuất kho, sau đó được lập chứng từ kế toán kết chuyển cùng các chi phí phát sinh trên TK 622, TK 627 sang TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), trước khi kết chuyển hoàn thành sang TK 632 (Giá vốn hàng bán).

  5. Doanh nghiệp sử dụng chứng từ và biểu mẫu nào để quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cuối năm? Kế toán công ty sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo Mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC), sau đó tiến hành hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành qua TK 821 trên sổ chi tiết và sổ cái trước khi kết chuyển sang TK 911.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Tô Nữ Quế Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Đức Cường trong năm tài chính 2023, tác giả đã phản ánh chi tiết các bước xử lý chứng từ, phương pháp hạch toán và ghi sổ trên phần mềm MISA từ khâu ghi nhận doanh thu, tập hợp giá vốn, chi phí đến kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ. Dựa trên những đánh giá khách quan về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và công tác kế toán của doanh nghiệp.