Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải tối ưu hóa năng lực quản trị tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh bền vững. Doanh thu và lợi nhuận là thước đo cơ bản phản ánh năng lực cạnh tranh, khả năng sinh lời và mức độ an toàn tài chính của mọi thực thể kinh tế. Đối với doanh nghiệp thương mại, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu trong hệ thống thông tin kế toán, đảm bảo việc ghi nhận đầy đủ, kịp thời các dòng tiền vào, kiểm soát các khoản chi phí phát sinh, xác định chính xác nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và cung cấp căn cứ xác thực cho các quyết định quản trị nội bộ cũng như các nhà đầu tư.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Vân Sơn là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối đồ uống có cồn (các thương hiệu bia) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Trước yêu cầu mở rộng thị phần và kiểm soát rủi ro tài chính, việc tổ chức hoàn thiện hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết thực tiễn cao. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Lê Bảo Quý tập trung giải quyết bài toán này với hệ thống mục tiêu và phạm vi xác định như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, mô tả thực trạng và phân tích quy trình kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và góp phần phát triển bền vững doanh nghiệp.
    2. Mục tiêu cụ thể:
      • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
      • Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn.
      • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán doanh thu và công tác xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn (địa chỉ: 14 kiệt 1 Lịch Đợi, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát, phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn, tình hình sử dụng lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm tài chính 2022 và 2023; thu thập số liệu chứng từ minh họa nghiệp vụ thực tế trong tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và các nguyên tắc kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:
    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Cung cấp định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, chủ yếu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, không làm tăng vốn chủ sở hữu do đóng góp của chủ sở hữu; quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); xác lập 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng.
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định cụ thể về kết cấu hệ thống tài khoản (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911), nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh qua 3 hoạt động (sản xuất kinh doanh, tài chính, khác), và danh mục báo cáo tài chính áp dụng.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Được trích dẫn đối chiếu ở 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và nội dung quy định tại Điều 96 về hạch toán tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu:
      • Quan sát trực tiếp: Theo dõi các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập và luân chuyển chứng từ của kế toán viên tại phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Vân Sơn.
      • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu kế toán lưu trữ giai đoạn 2022 - 2023 gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 511, TK 632, TK 911...), hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
      • Điều tra, phỏng vấn chuyên gia: Đặt câu hỏi và trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các cán bộ phụ trách phần hành tại công ty để làm rõ thực tế hạch toán.
    • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
      • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, tính toán mức biến động tuyệt đối và tỷ lệ biến động tương đối giữa năm 2022 và năm 2023 nhằm đánh giá xu hướng tài chính và hiệu quả hoạt động.
      • Phương pháp phân tích số liệu: Ứng dụng các hàm tính toán của phần mềm Microsoft Excel để lập bảng biểu, xử lý cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
      • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các luận cứ lý thuyết và kết quả phân tích định lượng thành các nhận định, rút ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Phần đặt vấn đề trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu xuất phát từ yêu cầu quản trị tài chính trong nền kinh tế thị trường; nêu rõ mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; giới hạn phạm vi không gian tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn và phạm vi thời gian giai đoạn 2022 - 2023; làm rõ các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu và trình bày kết cấu tổng quát của toàn bộ khóa luận.

Chương 1: Cơ sở các lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng cho việc hạch toán tại doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Phân loại doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá...) và thu nhập khác (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường bảo hiểm...). Làm rõ 3 khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại (CKTM), giảm giá hàng bán (GGHB) và hàng bán bị trả lại (HBBTL).
  • Đặc điểm doanh nghiệp thương mại tác động đến kế toán: Phân tích đặc trưng của quá trình lưu chuyển hàng hóa qua 2 khâu mua và bán; các hình thức bán buôn (bán số lượng lớn, hàng hóa vẫn trong khâu lưu thông) và bán lẻ (bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng); từ đó xác định nhiệm vụ của kế toán thương mại trong việc tính đúng giá vốn hàng bán, theo dõi biến động kho, quản lý công nợ và tập hợp chi phí.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán được hưởng.
    • Tài khoản 711 - Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu không thường xuyên.
    • Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tập hợp giá vốn hàng xuất bán trong kỳ.
    • Tài khoản 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Tài khoản 635 - Chi phí tài chính: Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • Tài khoản 811 - Chi phí khác: Tập hợp chi phí thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm.
    • Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh.
    • Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Đóng vai trò tài khoản trung gian cuối kỳ, tập hợp toàn bộ bên Nợ (giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 2: Kết quả của đề tài nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Vân Sơn

Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu tại đơn vị nghiên cứu:

1. Tổng quan về đơn vị và tổ chức công tác kế toán

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH MTV Vân Sơn thành lập ngày 03/05/2006 (Giấy phép kinh doanh số 3101000259, Mã số thuế: 33000388861), trụ sở tại số 14/1 Lịch Đợi, phường Phường Đúc, TP. Huế. Người đại diện pháp luật là Giám đốc điều hành Lương Thị Vân; Phó Giám đốc điều hành là ông Lê Hùng Sơn. Diện tích kho bãi đạt 300m2. Lĩnh vực chính là phân phối các dòng bia thuộc tập đoàn Carlsberg (Carlsberg, 1664 Blanc, Tuborg, Tuborg Ice, Somersby, Huda, Huda Ice Twist, Huda Gold, Halida).
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc điều hành và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán & Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng PR & Marketing, Phòng Tư vấn.
  • Bộ máy kế toán: Gồm 6 nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế, Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Hình thức kế toán: Kế toán máy kết hợp ghi sổ biểu mẫu thủ công. Hệ thống báo cáo tài chính gồm Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán.

2. Phân tích thực trạng nguồn lực và tình hình tài chính (2022 - 2023)

  • Tình hình lao động: Năm 2022 có 18 người, năm 2023 tăng lên 21 người. Năm 2022, lao động nam là 10 người (55,1%), lao động nữ đảm nhận công tác kế toán, văn phòng và bán hàng; trình độ Đại học có 5 người (27,81%), Cao đẳng - Trung cấp có 5 người (27,81%), Lao động phổ thông có 8 người (44,38%).
Chỉ tiêu cơ cấu lao động (Năm 2022) Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 18 100,00
Cơ cấu theo giới tính: Nam 10 55,10
Cơ cấu theo trình độ:
- Đại học 5 27,81
- Cao đẳng - Trung cấp 5 27,81
- Lao động phổ thông 8 44,38
  • Tình hình tài sản: Tổng tài sản năm 2023 tăng 89,34% so với năm 2022. Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 441,33% (tăng 4.547 đồng); Hàng tồn kho tăng 19,45% (tăng 503.589 đồng); Tài sản khác tăng 16,23% (tăng 102.053 đồng); Các khoản phải thu giảm mạnh 99,59% (giảm 533.349 đồng).
Chỉ tiêu tài sản Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Biến động (+/- Đồng) Tỷ lệ biến động (%)
I. Tiền và tương đương tiền 1.958 6.505 +4.547 +441,33
III. Các khoản phải thu 535.544 2.195 -533.349 -99,59
IV. Hàng tồn kho 2.589.147 3.092.736 +503.589 +19,45
Tài sản khác 628.799 730.852 +102.053 +16,23
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 5.224.231 9.898.567 +4.674.336 +89,34
  • Tình hình nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2023 tăng 94,73% so với năm 2022. Nợ phải trả tăng 104,74% (chiếm 94,09% tổng nguồn vốn năm 2023), trong đó khoản người mua trả tiền trước tăng mạnh 374,59%; Vay và nợ thuê tài chính tăng 12,53% (tăng 416.000 đồng); Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm 49,08% (giảm 8.714 đồng). Vốn chủ sở hữu tăng 9,46% (từ 525.438 đồng lên 575.728 đồng), trong đó vốn góp chủ sở hữu giữ nguyên mức 500.000 đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 49.290 đồng (tăng 192,06%).
Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Tỷ lệ biến động (%)
I. Nợ phải trả 4.698.793 9.622.839 +104,74
- Người mua trả tiền trước - - +374,59
- Thuế và các khoản phải nộp NN 17.755 9.041 -49,08
- Vay và nợ thuê tài chính 3.320.000 3.736.000 +12,53
II. Vốn chủ sở hữu 525.438 575.728 +9,46
- Vốn góp của chủ sở hữu 500.000 500.000 0,00
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 25.438 74.728 +192,06
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 5.224.231 10.198.567 +94,73
  • Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) Chênh lệch (+/- Đồng) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 56.589.654 73.947.011 +17.357.357 +30,67
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00
Doanh thu thuần 56.589.654 73.947.011 +17.357.357 +30,67
Giá vốn hàng bán 55.082.411 73.889.322 +18.806.911 +32,01
Lợi nhuận gộp 1.507.243 57.689 -1.449.554 -11,27
Doanh thu hoạt động tài chính 60.306 139.657 +79.351 +131,58
Chi phí tài chính 628.623 853.293 +224.670 +35,74
Chi phí quản lý kinh doanh 207.251 204.625 -2.626 -1,27
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (252.225) (858.170) -605.945 -41,64
Thu nhập khác 734.714 998.492 +263.778 +35,83
Chi phí khác 224.347 281.802 +57.455 +25,61
Lợi nhuận khác 677.323 716.690 +39.367 +36,70
Lợi nhuận trước thuế 71.902 66.883 -5.019 -6,97
Chi phí thuế TNDN 14.380 13.377 -1.003 -6,97
Lợi nhuận sau thuế TNDN 57.522 53.506 -4.016 -6,97

Số liệu cho thấy doanh thu thuần năm 2023 tăng 30,67% nhưng giá vốn tăng nhanh hơn (32,01%), dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 11,27%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm trong cả 2 năm (năm 2022 âm 252.225 đồng, năm 2023 âm 858.170 đồng) do chi phí tài chính tăng cao (tăng 35,74%). Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp giữ được trạng thái dương nhờ khoản thu nhập khác tăng trưởng 35,83%.

3. Thực tế hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân phối trực tiếp đến nhà hàng, khách sạn và phân phối gián tiếp qua đại lý, tiệm tạp hóa. Thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), số tài khoản giao dịch: 55110000502283.
  • Chứng từ và tài khoản kế toán: Doanh nghiệp sử dụng Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu. Sử dụng TK 5111 để theo dõi doanh thu bán hàng hóa.
  • Nghiệp vụ hạch toán minh họa thực tế:
    • Nghiệp vụ: Ngày 07/12/2023, khách hàng Quách Thị Lệ đặt mua 300 két bia Huda chai 20-450ml. Kế toán lập Phiếu xuất kho 2 liên (liên 1 lưu tại sổ, liên 2 giao nhân viên giao hàng) và Hóa đơn GTGT số 1465 (liên 1 lưu tại sổ, liên 2 giao cho khách hàng). Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt theo giá đã bao gồm thuế GTGT 10%.
    • Định khoản kế toán: Kế toán ghi nhận Nợ TK 111: 52.592 đồng / Có TK 5111: 47.811 đồng / Có TK 3331: 4.781 đồng (sau khi hoàn tất việc lập phiếu thu và nhập dữ liệu vào máy vi tính). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu từ TK 5111 và các khoản thu nhập được kết chuyển sang bên Có TK 911; các khoản chi phí được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho Công ty TNHH MTV Vân Sơn

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, các vị trí công việc từ Kế toán trưởng đến các kế toán phần hành (tiền lương, công nợ, thuế, thủ quỹ) được phân định nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hạch toán thuế GTGT phương pháp khấu trừ và xuất kho theo FIFO phù hợp với đặc thù phân phối bia có hạn sử dụng.
  • Đánh giá tồn tại, hạn chế:
    1. Công tác xử lý dữ liệu kế toán: Mặc dù có sử dụng máy tính nhưng việc nhập liệu vẫn mang tính thủ công trên các bảng tính, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên nghiệp đồng bộ, dễ dẫn đến sai sót và chậm trễ thời gian khóa sổ.
    2. Rủi ro mất cân đối tài chính: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm (-858.170 đồng năm 2023), kết quả kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập khác; nợ phải trả chiếm tỷ trọng quá lớn (94,09% nguồn vốn).
    3. Quản lý chứng từ và chi phí: Tốc độ tăng giá vốn hàng bán (32,01%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (30,67%); việc theo dõi luân chuyển chứng từ hóa đơn bán buôn - bán lẻ còn phân tán.
  • Một số giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán: Đầu tư và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quá trình lập chứng từ, kết chuyển số liệu doanh thu - giá vốn - chi phí sang TK 911, giảm thiểu thao tác thủ công.
    2. Tăng cường kiểm soát giá vốn và chi phí tài chính: Rà soát các hợp đồng vay vốn tín dụng nhằm giảm chi phí lãi vay (TK 635); đàm phán chính sách giá nhập và chiết khấu với nhà máy bia để hạ giá vốn hàng bán (TK 632).
    3. Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và tiền gửi: Phối hợp chặt chẽ giữa kế toán công nợ và phòng kinh doanh trong việc đôn đốc thu hồi nợ, tận dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản BIDV để tối ưu hóa dòng tiền.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Phần cuối của khóa luận khẳng định việc hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc công ty và các cơ quan quản lý chức năng nhằm tạo hành lang thuận lợi cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ củng cố năng lực tài chính và tổ chức hạch toán kế toán chuẩn mực.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Phản ánh chi tiết kết quả kinh doanh 2 năm (2022 - 2023) với các dữ liệu thực tế: Doanh thu thuần đạt 73.947.011 đồng năm 2023 (tăng 30,67% so với 56.589.654 đồng năm 2022); Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 53.506 đồng (giảm 6,97% so với mức 57.522 đồng năm 2022).
    • Phân tích cấu trúc tài chính cho thấy tổng tài sản tăng 89,34% (lên 9.898.567 đồng năm 2023), tuy nhiên nguồn vốn chịu rủi ro đòn bẩy cao khi nợ phải trả chiếm tới 94,09% tổng nguồn vốn (9.622.839 đồng).
    • Làm rõ thực trạng kế toán doanh thu áp dụng tài khoản 5111, xuất kho theo FIFO, tính thuế khấu trừ và minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ qua nghiệp vụ bán 300 két bia Huda ngày 07/12/2023 (Hóa đơn GTGT số 1465, thu tiền mặt ghi Nợ TK 111 là 52.592 đồng).
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Đề xuất đầu tư hệ thống phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế quy trình thủ công; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí hoạt động tài chính và quản trị công nợ khách hàng; thắt chặt quy trình kiểm soát giá vốn hàng bán để phục hồi biên lợi nhuận gộp.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại phân phối bia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo tư liệu đối chiếu giữa lý luận hạch toán và thực tiễn vận hành sổ sách của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả thừa nhận:
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại đơn vị có giới hạn (khoảng 3 tháng), kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức độ sinh viên thực tập nên việc phân tích một số chỉ tiêu chi phí chuyên sâu chưa thực sự bao quát.
    • Phạm vi số liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong 2 năm tài chính (2022 - 2023); chứng từ minh họa nghiệp vụ chuyên sâu chỉ giới hạn trong tháng 12 năm 2023 tại một đơn vị cụ thể là Công ty TNHH MTV Vân Sơn, chưa có tính khái quát cho toàn bộ các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn dài hơn (3 đến 5 năm) để đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh của ngành phân phối đồ uống.
    • Đi sâu phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí thuộc TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), kết hợp đánh giá tác động của các chính sách vĩ mô (thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định xử phạt nồng độ cồn) đến sản lượng tiêu thụ và kết quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo hữu ích:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
    • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn cho các tài khoản TK 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821 và quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911.
    • Phương pháp xây dựng bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trên Microsoft Excel.
    • Quy trình hạch toán và lập hồ sơ chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu) cho nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ hàng hóa có thuế GTGT 10%.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Vân Sơn đang áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ và phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn gồm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty có 6 người, bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

3. Tình hình doanh thu thuần và giá vốn hàng bán của công ty biến động như thế nào giữa năm 2022 và 2023?
Năm 2023, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 73.947.011 đồng, tăng 17.357.357 đồng (tương ứng tăng 30,67%) so với năm 2022 (56.589.654 đồng). Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng 32,01% (từ 55.082.411 đồng lên 73.889.322 đồng), dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 11,27%.

4. Vì sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2022 và 2023 vẫn đạt giá trị dương?
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm (năm 2022 âm 252.225 đồng; năm 2023 âm 858.170 đồng) chủ yếu do giá vốn hàng bán cao và chi phí tài chính lớn (năm 2023 tăng 35,74% lên 853.293 đồng). Kết quả kinh doanh trước thuế vẫn đạt giá trị dương (năm 2022 đạt 71.902 đồng; năm 2023 đạt 66.883 đồng) là nhờ vào khoản thu nhập khác phát sinh đáng kể (năm 2022 đạt 734.714 đồng; năm 2023 đạt 998.492 đồng, tăng 35,83%).

5. Trong nghiệp vụ bán hàng thực tế ngày 07/12/2023, kế toán công ty sử dụng chứng từ gì và hạch toán như thế nào?
Ngày 07/12/2023, khi khách hàng Quách Thị Lệ mua 300 két bia Huda chai 20-450ml và trả tiền mặt, kế toán đã lập Phiếu xuất kho 2 liên và Hóa đơn GTGT số 1465 (thuế suất 10%). Kế toán định khoản vào máy tính: ghi Nợ TK 111 với tổng số tiền 52.592 đồng, đối ứng Có TK 5111 (doanh thu bán hàng) và Có TK 3331 (thuế GTGT đầu ra).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Lê Bảo Quý đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực Kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và phân tích chuyên sâu biến động số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2023 tại Công ty TNHH MTV Vân Sơn. Các nhận định về sự mất cân đối giữa giá vốn, chi phí tài chính và doanh thu thuần đã làm cơ sở vững chắc cho các nhóm giải pháp hoàn thiện phần mềm và quản trị dòng tiền được đề xuất trong đề tài.