Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế then chốt, phục vụ điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hỗ trợ hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến lâm sản, vấn đề tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí gắn liền trực tiếp với việc kiểm soát doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí phát sinh. Tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm (tỉnh Thừa Thiên Huế), sự gia tăng áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trên thị trường đòi hỏi đơn vị phải xây dựng định hướng kinh doanh sát với điều kiện thực tiễn. Nhu cầu thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ về doanh thu cùng kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng giúp ban lãnh đạo ra quyết định quản trị. Tuy nhiên, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vẫn bộc lộ những điểm bất cập, chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu quản lý nội bộ. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Hà Chi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác này tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm, qua đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác kế toán tại đơn vị. Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm. Về phạm vi không gian, nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở công ty (Cụm tiểu thủ công nghiệp và làng nghề Thủy Phương, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế). Về phạm vi thời gian, số liệu thống kê tổng quát phục vụ phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023); trong khi số liệu chi tiết để nghiên cứu sâu thực trạng các nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được chọn lọc từ năm tài chính 2023. Nội dung nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, trọng tâm là Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác". Theo quy định tại Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu được xác định là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm phần vốn góp thêm của các cổ đông. Việc ghi nhận doanh thu bán hàng hóa đòi hỏi đáp ứng đồng thời 5 điều kiện quy định tại Điều 57: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch. Khung lý thuyết của đề tài bao quát các tài khoản kế toán chủ yếu gồm: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Để thực hiện đề tài, tác giả kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin và nghiên cứu tài liệu: Tập hợp dữ liệu thô từ các báo cáo tài chính của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo tình hình tài chính giai đoạn 2021 - 2023); nghiên cứu hệ thống văn bản pháp luật, Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành của bộ máy kế toán tại đơn vị; phỏng vấn nhà quản lý, kế toán trưởng, nhân viên kế toán bán hàng, kế toán kho và nhân viên phòng nhân sự để làm rõ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp xử lý, phân tích và so sánh: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu, phân tích các chỉ tiêu tài chính, so sánh số liệu giữa các năm (2021 so với 2022, 2022 so với 2023) về tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu; đối chiếu quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định lý luận kế toán chuẩn mực.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Kế toán Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích cụ thể các khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo Chuẩn mực số 14), doanh thu hoạt động tài chính (Điều 58), và thu nhập khác (Điều 65). Đối với các khoản chi phí, chương 1 trình bày nguyên tắc xác định giá vốn hàng bán (Điều 62) gắn liền với 3 phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và phương pháp bình quân gia quyền. Nội dung chi phí quản lý kinh doanh (Điều 64) được phân tách thành chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên tài khoản TK 642. Chương này cũng phân tích quy định hạch toán chi phí tài chính (Điều 63, TK 635), chi phí khác (Điều 66, TK 811), chi phí thuế TNDN hiện hành (Điều 67, TK 821) và quy trình kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (Điều 68). Đồng thời, tác giả khái quát vai trò cung cấp thông tin cho quản trị và cơ quan nhà nước, cũng như 5 nhiệm vụ cơ bản của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và đi sâu vào thực trạng kế toán tại doanh nghiệp. Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm tiền thân là cơ sở kinh doanh cá thể hộ gia đình hoạt động từ năm 2000, được cấp phép chính thức ngày 03/05/2000 với mã số thuế 3300315302, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hữu Lai. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất các sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (mã ngành 1629), bên cạnh các hoạt động trồng rừng (0210), khai thác gỗ (0240), san ủi mặt bằng (4312) và vận tải đường bộ (4933).

Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc, chỉ đạo 3 phòng chức năng gồm Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận bán hàng và Bộ phận vận chuyển), Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán bán hàng (kiêm theo dõi công nợ, tiếp khách, báo giá), 1 Kế toán kho và 1 Thủ quỹ. Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán ACC2K Vĩnh Hy (máy chủ) kết hợp Excel. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12), đơn vị tiền tệ là VND. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Về tình hình nhân sự, tổng lao động biến động từ 25 người năm 2021 lên 26 người năm 2022 và giảm xuống 23 người năm 2023. Cơ cấu lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao (73,91% năm 2023), trong khi tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 32,00% năm 2021 lên 39,13% năm 2023, thể hiện xu hướng tinh giản số lượng và nâng cao trình độ nhân sự.

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng (%)
Tổng số lao động 25 100,00 26 100,00 23 100,00
- Lao động nam 18 72,00 18 69,23 17 73,91
- Lao động nữ 7 28,00 8 30,77 6 26,09
- Đại học và trên đại học 8 32,00 8 30,77 9 39,13
- Cao đẳng và trung cấp 17 68,00 18 69,23 14 60,87

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản của đơn vị đạt 11.683.541.955 đồng năm 2021, tăng nhẹ lên 11.978.627.671 đồng năm 2022 (+2,53%), sau đó giảm xuống 11.012.530.440 đồng năm 2023 (-8,07%). Đáng lưu ý, tiền và tương đương tiền tăng mạnh qua các năm (+422,42% năm 2022 và +84,21% năm 2023), trong khi tài sản cố định giảm liên tục từ 6.728.295.988 đồng năm 2021 xuống còn 4.840.388.762 đồng năm 2023 do hao mòn lũy kế tăng và công ty không đầu tư mới. Hàng tồn kho giảm sâu 90,86% trong năm 2022 nhưng tăng vọt 569,48% trong năm 2023 lên 849.628.500 đồng. Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (trên 56% tổng nguồn vốn), trong đó vốn góp chủ sở hữu duy trì cố định ở mức 5.000.000.000 đồng qua 3 năm. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm mạnh từ 161.604.048 đồng năm 2022 xuống mức âm 362.610.317 đồng năm 2023 (-324,38%).

Về quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể, tác giả phân tích luồng chứng từ và các tài khoản liên quan tại công ty trong năm 2023. Công ty sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo Có, phiếu thu để phản ánh doanh thu vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp TK 511. Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, không phát sinh thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811). Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) chỉ phát sinh khoản lãi tiền gửi ngân hàng nhỏ (hơn 500 nghìn đồng mỗi năm). Giá vốn hàng bán được theo dõi trên TK 632. Chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán vào TK 6422 căn cứ vào bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, giấy báo Nợ ngân hàng BIDV. Chi phí tài chính (TK 635) chủ yếu là lãi vay ngân hàng. Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm

Dựa trên thực trạng hạch toán và phân tích tài chính ở chương 2, chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá khách quan về công tác kế toán tại công ty. Tác giả ghi nhận các ưu điểm: công ty đã áp dụng phần mềm kế toán ACC2K Vĩnh Hy kết hợp Excel giúp số hóa công tác ghi sổ; tuân thủ các quy định cơ bản của Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán tinh gọn phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: nhân viên kế toán bán hàng phải kiêm nhiệm các khâu bán hàng, tiếp khách, báo giá làm phân tán chuyên môn; công tác quản trị chi phí còn lỏng lẻo khiến chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt trong năm 2023; quản lý công nợ phải thu và hàng tồn kho chưa thật sự ổn định. Từ các tồn tại này, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình lập và luân chuyển chứng từ, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận và hoàn thiện việc tổ chức tài khoản, sổ sách kế toán phục vụ xác định kết quả kinh doanh chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh rõ nét bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm qua bảng số liệu tổng hợp giai đoạn 2021 - 2023:

Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 12.571.665.332 15.876.628.492 8.101.520.176 +26,29 -48,97
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - -
3. Doanh thu thuần 12.571.665.332 15.876.628.492 8.101.520.176 +26,29 -48,97
4. Giá vốn hàng bán 11.562.691.432 14.548.014.909 6.062.238.341 +25,82 -58,33
5. Lợi nhuận gộp 1.008.973.900 1.328.613.583 2.039.281.835 +31,68 +53,49
6. Doanh thu hoạt động tài chính 554.239 540.348 545.611 -2,51 +0,97
7. Chi phí tài chính 99.642.774 193.387.792 152.565.877 +94,08 -21,11
8. Chi phí quản lý kinh doanh 772.341.559 1.036.464.936 2.190.514.125 +34,20 +111,35
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 137.543.806 99.301.203 (303.252.556) -27,80 -405,39
10. Thu nhập khác 0 0 0 - -
11. Chi phí khác 0 0 0 - -
12. Lợi nhuận khác 0 0 0 - -
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 137.543.806 99.301.203 (303.252.556) -27,80 -405,39
14. Chi phí thuế TNDN 13.903.689 19.860.240 0 +42,84 -100,00
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 123.640.117 79.440.963 (303.252.556) -35,75 -481,73

Các kết quả nghiên cứu cụ thể rút ra từ số liệu văn bản:

  • Doanh thu bán hàng năm 2022 tăng trưởng khả quan đạt 15.876.628.492 đồng (+26,29% so với năm 2021), nhưng sang năm 2023 sụt giảm mạnh còn 8.101.520.176 đồng (-48,97%).
  • Mặc dù doanh thu năm 2023 giảm sâu, lợi nhuận gộp lại tăng trưởng ấn tượng đạt 2.039.281.835 đồng (+53,49% so với năm 2022) do giá vốn hàng bán giảm nhanh hơn (-58,33%).
  • Tuy nhiên, sự gia tăng đột biến của chi phí quản lý kinh doanh trong năm 2023 lên mức 2.190.514.125 đồng (tăng 111,35% so với năm 2022) đã xóa mòn toàn bộ lợi nhuận gộp, dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức âm 303.252.556 đồng (giảm 481,73% so với năm 2022).
  • Về mặt kế toán, khóa luận làm rõ việc doanh nghiệp không phát sinh các nghiệp vụ về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thu nhập khác và chi phí khác trong suốt chu kỳ 3 năm khảo sát.

Đóng góp của nghiên cứu là đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán kế toán tại doanh nghiệp chế biến gỗ tư nhân quy mô vừa và nhỏ; đối chiếu chi tiết giữa việc thực thi Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán ACC2K Vĩnh Hy với quy định lý thuyết, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ chính thực trạng số liệu kinh doanh tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự nhìn nhận trong văn bản:

  • Kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn hạn chế nên quá trình phân tích nghiệp vụ kế toán chuyên sâu chưa bao quát toàn bộ các tình huống phức tạp có thể phát sinh.
  • Dữ liệu nghiên cứu thực trạng hạch toán chứng từ, sổ sách chi tiết mới chỉ dừng lại ở phạm vi số liệu của năm 2023 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm), chưa có sự so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính phục vụ báo cáo định kỳ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí để phục vụ kiểm soát biến động chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều doanh nghiệp ngành chế biến gỗ lâm sản trong khu vực, kết hợp nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí nhằm giải quyết bài toán kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh đột biến.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất, chế biến áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC. Những nội dung đáng tham khảo bao gồm:

  • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế qua chuỗi số liệu 3 năm liên tiếp (tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận).
  • Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cho các tài khoản doanh thu (TK 511, 515), chi phí (TK 632, 642, 635) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Quy trình tổ chức chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính ACC2K Vĩnh Hy kết hợp Excel tại doanh nghiệp thực tế.
  • Trường hợp nghiên cứu thực tiễn điển hình về hiện tượng doanh nghiệp có lợi nhuận gộp tăng nhưng kết quả kinh doanh sau thuế bị thua lỗ nặng nề do mất kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện ghi chép, xử lý số liệu trên phần mềm kế toán ACC2K Vĩnh Hy (máy chủ) kết hợp với bảng tính Excel.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ phận kế toán được tổ chức tập trung tại một phòng kế toán gồm 5 người: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp, 1 Kế toán bán hàng (kiêm nhiệm công nợ và hỗ trợ tiếp nhận đơn hàng, báo giá cho khách), 1 Kế toán kho và 1 Thủ quỹ.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản cố định tại công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng tồn kho, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song, và áp dụng phương pháp đường thẳng để tính khấu hao tài sản cố định.

Nguyên nhân chính khiến công ty bị lỗ hơn 303 triệu đồng trong năm 2023 dù lợi nhuận gộp tăng là gì?
Mặc dù lợi nhuận gộp năm 2023 tăng 53,49% (đạt hơn 2,039 tỷ đồng so với 1,328 tỷ đồng năm 2022), nhưng chi phí quản lý kinh doanh tăng vọt 111,35% (từ 1,036 tỷ đồng năm 2022 lên tới 2,190 tỷ đồng năm 2023), làm triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận gộp và dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm 303.252.556 đồng.

Trong giai đoạn 2021 - 2023, công ty có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu hoặc chi phí khác không?
Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được cung cấp, công ty không phát sinh bất kỳ khoản giảm trừ doanh thu nào (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng 0), đồng thời các chỉ tiêu thu nhập khác, chi phí khác và lợi nhuận khác đều bằng 0 qua cả 3 năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Hà Chi đã hoàn thành việc hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh căn cứ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực chứng về tình hình tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ trên phần mềm ACC2K Vĩnh Hy tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Thanh Lâm giai đoạn 2021 - 2023. Kết quả phân tích đã chỉ ra nghịch lý tài chính nổi bật trong năm 2023 khi lợi nhuận gộp tăng nhưng kết quả kinh doanh rơi vào thua lỗ do biến động đột biến của chi phí quản lý. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thực trạng hạch toán, mang tính gợi mở thiết thực nhằm củng cố công tác kiểm soát chi phí và hoàn thiện bộ máy kế toán tại doanh nghiệp.