Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất và thi công xây dựng đóng vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương và cả nước. Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, mục tiêu cốt lõi trong hoạt động sản xuất kinh doanh là tối ưu hóa chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời. Để thực hiện mục tiêu này, việc quản trị và hạch toán các yếu tố đầu vào, đặc biệt là nguyên vật liệu, giữ vị trí quyết định. Nguyên vật liệu không chỉ là điều kiện tiên quyết bảo đảm quá trình thi công xây dựng được diễn ra liên tục, đúng tiến độ mà chất lượng nguyên vật liệu còn trực tiếp quyết định chất lượng, độ an toàn của công trình, uy tín thương hiệu cũng như doanh thu của doanh nghiệp. Việc kiểm soát tốt định mức tiêu hao, công tác bảo quản và dự trữ nguyên vật liệu giúp giảm thiểu thất thoát, hao hụt, hư hỏng, từ đó tiết giảm đáng kể chi phí hoạt động. Tuy nhiên, tổ chức công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu sao cho chặt chẽ, chính xác luôn là bài toán phức tạp tại các đơn vị xây lắp.

Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm, tạo dựng được uy tín trong lĩnh vực thi công các công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tỉnh Quảng Trị và một số địa phương lân cận. Do đặc thù ngành xây dựng cơ bản, nguyên vật liệu tại công ty rất đa dạng về chủng loại, khối lượng luân chuyển lớn, giá trị cao và thường xuyên biến động theo từng công trình rải rác. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó, tác giả Lê Khánh Ni đã lựa chọn đề tài "Kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2024).

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và làm rõ thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
    2. Nghiên cứu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Được thực hiện tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế (Số 80, đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Nguồn số liệu tổng hợp phản ánh tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023); các số liệu, tài liệu, biểu mẫu chứng từ và sổ sách kế toán phản ánh nghiệp vụ nguyên vật liệu phát sinh thực tế được thu thập trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, quy định pháp luật hiện hành và các tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật: Tác giả vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính), Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu theo Giáo trình Kế toán tài chính của PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi (2007); phương pháp hạch toán hàng tồn kho và kiểm kê theo tài liệu của PGS.TS. Phan Thị Minh Lý (2016).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, sách báo, tài liệu chuyên ngành và thông tin mạng Internet để xây dựng nền tảng lý luận; thu thập báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2021 – 2023.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại phòng Kế toán của công ty, quan sát quy trình tiếp nhận, kiểm tra chứng từ, quá trình nhập liệu và hạch toán vào phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân viên kế toán phụ trách phần hành vật tư, kế toán trưởng và các cán bộ liên quan về quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho, phương pháp tính giá, phương thức đối chiếu số liệu và quản lý định mức vật tư.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp tính giá nguyên vật liệu, phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích: Phân tích cơ cấu lao động, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021, 2022, 2023 nhằm nhận diện xu hướng phát triển và đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty.
    • Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các dữ liệu đã phân tích để rút ra nhận xét, đánh giá về thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế các năm 2021, 2022, 2023 (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Bản thuyết minh BCTC Mẫu B09-DN); dữ liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản phát sinh trong năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nguyên vật liệu và tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và đặc điểm của nguyên vật liệu: Khái quát định nghĩa nguyên vật liệu là đối tượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự chế phục vụ sản xuất kinh doanh; khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển dịch toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân chia theo 3 tiêu thức chính: Theo yêu cầu quản lý (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu); Theo mục đích và nơi sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh, dùng cho công tác quản lý, dùng cho mục đích khác); Theo nguồn gốc (mua ngoài, tự chế biến/gia công, nhận từ nguồn khác như góp vốn, biếu tặng).
  • Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu: Phân tích yêu cầu quản trị qua 4 khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng. Xác định nhiệm vụ kế toán gồm phản ánh kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu, kiểm tra việc chấp hành định mức tiêu hao, theo dõi tình hình thừa thiếu, tham gia kiểm kê đánh giá tồn kho và cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính.
  • Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Trình bày danh mục chứng từ sử dụng (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu 03 PXK-3LL, Phiếu xuất kho gửi đại lý Mẫu 04 HDL-3LL, Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu 03-VT, Biên bản kiểm kê vật tư Mẫu 05-VT, Bảng kê thu mua Mẫu 06-VT, Bảng phân bổ nguyên vật liệu Mẫu 07-VT) và hệ thống sổ sách (Thẻ kho, Sổ chi tiết NVL, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152). Phân tích chi tiết quy trình, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng của 3 phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song, Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, và Phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu: So sánh phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Phân tích kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" (gồm các tài khoản cấp 2: TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1525, 1528) và Tài khoản 611 "Mua hàng" (TK 6111, 6112). Làm rõ quy trình hạch toán kiểm kê phát hiện thừa (TK 3381) và thiếu (TK 1381).
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Phân tích nguyên tắc giá gốc khi tính giá nhập kho đối với từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, nhận góp vốn, được biếu tặng, vay mượn). Trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho: Giá thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), Nhập trước – xuất trước (FIFO), và Phương pháp giá bán lẻ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm đơn vị, tình hình nguồn lực, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và phản ánh chi tiết thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại công ty:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Công ty Xây dựng cầu đường thành lập ngày 22/07/1989 theo Quyết định số 20/CT của Sở Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế (sau khi tách tỉnh Bình Trị Thiên). Qua nhiều lần đổi tên và sáp nhập (Quyết định số 143 QĐ/UBND năm 1993 đổi thành Công ty Công trình giao thông Thừa Thiên Huế; Quyết định số 564 QĐ/UBND năm 2002 sáp nhập Công ty Xây dựng – Giao thông 3-2 và Công ty Công trình giao thông Thừa Thiên Huế thành Công ty Xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế), đơn vị chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và đi vào hoạt động từ ngày 10/02/2006. Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đăng Bảo, mã số thuế 3300101011.
  • Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc, 2 Phó Tổng giám đốc (Kỹ thuật và Kế hoạch), 4 phòng ban chuyên môn (Phòng Kế hoạch – Vật tư, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán), 2 chi nhánh (Quảng Trị và Hương Điền) cùng 12 đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc (gồm 2 chi nhánh, 1 nhà máy gạch, 2 xí nghiệp giao thông, 3 đội liên kết xây dựng, 1 cửa hàng xăng dầu, 1 xí nghiệp cơ khí, 1 xí nghiệp xây lắp, 1 xí nghiệp thi công cầu). Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán thuế, Thủ quỹ, Kế toán tiền gửi ngân hàng & tiền lương, cùng nhân viên kế toán tại các đơn vị trực thuộc.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; lập hệ thống BCTC theo mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN; thực hiện kế toán máy trên phần mềm kế toán UNESCO.
  • Quy mô nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023:
    • Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng liên tục qua các năm, từ 90 người (năm 2021) lên 97 người (năm 2022, tăng 7,78%) và đạt 107 người (năm 2023, tăng 10,31%). Do tính chất công việc xây dựng nặng nhọc, lao động nam chiếm tỷ trọng chủ đạo (57,78% năm 2021; 58,76% năm 2022; 59,81% năm 2023). Trình độ đại học và trên đại học tăng trưởng nhanh từ 38 người (42,22%) năm 2021 lên 50 người (46,73%) năm 2023, phản ánh sự chú trọng nâng cao năng lực điều hành.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản, phù hợp với đặc thù dự trữ vật tư và các khoản phải thu dài ngày trong ngành xây dựng. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm chủ yếu, cho thấy hoạt động của công ty phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài. Vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm nhẹ do sụt giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
    • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2022 đạt mức tăng trưởng 5,12% so với 2021 nhưng năm 2023 giảm 14,80% (giảm 23.301 nghìn/triệu đồng theo dữ liệu phân tích). Ngược lại, lợi nhuận gộp duy trì tăng trưởng trong cả giai đoạn (tăng 6,52% năm 2022 và tăng 2,93% năm 2023) do tốc độ giảm của giá vốn hàng bán sâu hơn mức giảm doanh thu. Lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng 32,61% năm 2022 và tăng 19,75% năm 2023. Lợi nhuận trước thuế tăng 10,41% năm 2022 và giảm 4,07% năm 2023.
  • Thực tế kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
    • Phân loại vật tư phục vụ thi công: Nguyên vật liệu chính (nhựa đường, đá, cát, xi măng, sắt thép), nhiên liệu (dầu FO, xăng dầu chạy máy thi công), vật liệu phụ và phụ tùng thay thế.
    • Luân chuyển chứng từ nhập – xuất: Phản ánh qua các nghiệp vụ cụ thể phát sinh trong tháng 06/2024: Nghiệp vụ mua nhựa đường đặc nóng 60/70 từ Công ty Cổ phần VN Asphalt ngày 10/06/2024 (căn cứ Biên bản giao nhận hàng hóa, lập Phiếu nhập kho); nghiệp vụ xuất kho nhựa đường đặc nóng 60/70 ngày 30/06/2024 phục vụ công trình; nghiệp vụ mua dầu FO ngày 11/06/2024 theo Hóa đơn GTGT số 54.
    • Hệ thống sổ sách thực tế: Số liệu được theo dõi trên Thẻ kho nhựa đường đặc nóng 60/70 (chi nhánh Hương Điền), Sổ chi tiết vật tư, Bảng kê lũy kế nhập xuất tồn, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn và Sổ Cái TK 152 thông qua việc nhập liệu vào phần mềm UNESCO.
    • Công tác kiểm kê: Thực hiện định kỳ vào cuối năm hoặc thời điểm cần thiết thông qua Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu để xác nhận số lượng tồn thực tế so với sổ kế toán.

Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2021 – 2023 được trích xuất từ văn bản:

Nhóm chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng/giảm 2022/2021 (%) Tăng/giảm 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 90 97 107 +7,78% +10,31%
- Lao động nam 52 57 64 +9,62% +12,28%
- Lao động nữ 38 40 43 +5,26% +7,50%
- Trình độ Đại học & trên ĐH 38 42 50 +10,53% +19,05%
- Trình độ Cao đẳng & trung cấp 45 48 50 +6,67% +4,17%
- Trình độ Phổ thông 7 7 7 0,00% 0,00%
Chỉ tiêu kinh doanh
- Doanh thu bán hàng & CCDV - - - +5,12% -14,80%
- Giá vốn hàng bán - - - Tăng -17,23%
- Lợi nhuận gộp - - - +6,52% +2,93%
- Chi phí tài chính (lãi vay) - - - - +8,74%
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - - +32,61% +19,75%
- Lợi nhuận trước thuế TNDN - - - +10,41% -4,07%
- Lợi nhuận sau thuế TNDN - - - -13,89% +8,87%

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

Dựa trên phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý theo mô hình kết hợp vừa tập trung vừa phân tán, phù hợp với địa bàn hoạt động rộng của các xí nghiệp, công trình; việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho bình quân gia quyền đảm bảo tính pháp lý và thống nhất; ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO giúp giảm thiểu sai sót, nâng cao năng suất xử lý dữ liệu.
    • Tồn tại: Do công trình thi công nằm rải rác trên nhiều địa bàn (Thừa Thiên Huế, Quảng Trị), công tác luân chuyển chứng từ từ công trường, xí nghiệp về phòng kế toán trung tâm đôi lúc còn độ trễ; công tác quản lý hao hụt vật tư trên đường vận chuyển và tại các kho dã chiến gặp khó khăn; việc đối chiếu số liệu tồn kho giữa thủ kho và kế toán viên đôi khi chưa đồng bộ tức thời.
  • Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho giữa các đội thi công trực thuộc với phòng Kế toán nhằm rút ngắn thời gian cập nhật số liệu; thắt chặt công tác quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình xây dựng; khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho trên phần mềm kế toán UNESCO; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và điều kiện bảo quản vật tư tại các kho bãi, xí nghiệp trực thuộc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, làm rõ đặc điểm và quy định hạch toán hàng tồn kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02 trong môi trường doanh nghiệp xây lắp.
    • Phân tích chi tiết bức tranh tài chính, nguồn nhân lực và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 – 2023: quy mô lao động mở rộng từ 90 lên 107 người; cơ cấu tài sản tập trung vào tài sản ngắn hạn; nợ phải trả chiếm phần lớn nguồn vốn; lợi nhuận gộp duy trì tăng trưởng liên tục (tăng 6,52% năm 2022 và 2,93% năm 2023).
    • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi tiết, tổng hợp đối với các nghiệp vụ nguyên vật liệu đặc thù (nhựa đường 60/70, dầu FO) phát sinh trong tháng 06/2024 trên phần mềm UNESCO.
  • Giải pháp tác giả đề xuất: Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm soát chặt chẽ định mức vật tư xây dựng giao thông, nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán máy và tăng cường công tác kiểm kê, đối chiếu tồn kho giữa các xí nghiệp và văn phòng công ty.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp mô hình khảo sát thực tế về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây dựng có cơ cấu tổ chức phân tán (gồm 12 đơn vị trực thuộc, công trình thi công trải dài ở nhiều địa phương). Nghiên cứu làm rõ cách thức kết hợp giữa mô hình quản lý tập trung – phân tán với việc ứng dụng phần mềm kế toán trong hạch toán vật tư xây lắp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức thực tế của sinh viên còn hạn chế, các nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu chi tiết mới chỉ khảo sát tập trung vào các chứng từ phát sinh điển hình trong tháng 06/2024 (chủ yếu là nhựa đường đặc nóng 60/70 và dầu FO), chưa bao quát hết toàn bộ danh mục vật tư phức tạp của công ty trong cả năm tài chính.
    • Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu tổng quát trích từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, chưa đi sâu phân tích chuyên biệt mối tương quan giữa biến động giá vật tư với giá thành từng hạng mục công trình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại đơn vị.
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kế toán quản trị nguyên vật liệu, thiết lập hệ thống định mức dự toán chi tiết và kiểm soát chi phí vật tư theo thời gian thực tại các công trình xây dựng giao thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn trong chuyên ngành kế toán doanh nghiệp:

  • Đối tượng sử dụng phù hợp: Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu; kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp công trình giao thông.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống cơ sở lý thuyết tại Chương 1 được trình bày logic, chi tiết về 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và quy trình tính giá xuất kho.
    • Chương 2 cung cấp hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế có độ chuẩn xác cao (Biên bản giao nhận hàng hóa của nhà cung cấp, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết vật tư, Bảng kê lũy kế nhập xuất tồn, Sổ Cái TK 152 của các vật tư nhựa đường 60/70 và dầu FO).
    • Phương thức tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán tại một doanh nghiệp có 12 đơn vị cơ sở trực thuộc là hình mẫu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tổ chức kế toán xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hàng tồn kho, công ty thực hiện hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp sử dụng phần mềm nào để xử lý số liệu kế toán nguyên vật liệu?

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với phần mềm kế toán UNESCO. Mọi nghiệp vụ phát sinh sau khi nhập vào phần mềm sẽ tự động cập nhật vào các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp liên quan.

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng số lao động của công ty tăng trưởng liên tục từ 90 người (năm 2021) lên 97 người (năm 2022) và đạt 107 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn (từ 57,78% đến 59,81%) do đặc thù ngành xây dựng. Về trình độ, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học tăng mạnh từ 38 người (năm 2021) lên 50 người (năm 2023), chiếm 46,73% tổng lao động.

Nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu thực tế được khóa luận khảo sát chi tiết trong năm 2024 liên quan đến các loại vật tư và chứng từ nào?

Khóa luận khảo sát các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2024, điển hình là nghiệp vụ mua nhựa đường đặc nóng 60/70 từ Công ty Cổ phần VN Asphalt ngày 10/06/2024, xuất kho ngày 30/06/2024 và mua dầu FO ngày 11/06/2024 theo Hóa đơn GTGT số 54. Các chứng từ minh họa gồm Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho (chi nhánh Hương Điền), Sổ chi tiết vật tư, Bảng kê lũy kế nhập xuất tồn, Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, Sổ Cái TK 152 và Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu.

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập như thế nào để quản lý các đơn vị trực thuộc?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kết hợp vừa tập trung vừa phân tán. Đứng đầu là Kế toán trưởng chỉ đạo trực tiếp các phần hành tại văn phòng công ty (kế toán tổng hợp, kế toán vật tư, công nợ, thuế, tiền gửi & tiền lương, thủ quỹ) và quản lý chuyên môn đối với nhân viên kế toán tại 12 đơn vị trực thuộc (chi nhánh Quảng Trị, chi nhánh Hương Điền, nhà máy gạch, các xí nghiệp giao thông, xây lắp, thi công cầu và các đội liên kết xây dựng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Khánh Ni đã phản ánh một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế. Tác giả đã làm rõ sự vận dụng đúng đắn Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên và việc xử lý số liệu trên phần mềm kế toán UNESCO đối với các nguyên vật liệu xây dựng đặc thù. Những phân tích chi tiết về số liệu tài chính, lao động giai đoạn 2021 – 2023 cùng chứng từ thực tế năm 2024 đã tạo cơ sở thực tiễn vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý vật tư tại đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật chuyên sâu và ý nghĩa thực tế rõ nét cho sinh viên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác kế toán vật tư trong ngành xây lắp công trình.