Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Tài chính của tác giả Lê Thị Nhã Quyên (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2021–2025) tập trung vào công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế. Đề tài được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Bình vào năm 2025.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự phát triển của nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, thúc đẩy sự chuyển dịch các dòng vốn đầu tư và cấu trúc hoạt động của các doanh nghiệp. Đặc biệt, vào thời điểm cuối năm 2024 – đầu năm 2025, Thành phố Huế chính thức trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương. Sự kiện này mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho ngành dịch vụ lưu trú và du lịch trên địa bàn cố đô. Trong bối cảnh các mô hình khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng xuất hiện ngày càng nhiều, Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế đặt ra mục tiêu đổi mới năng lực quản lý kinh doanh và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước. Đối với doanh nghiệp, nghiệp vụ kế toán về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt nhằm cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho các quyết định quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tiến hành tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp phát triển ổn định trong giai đoạn nhất định.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
    2. Thứ hai: Khảo sát, tìm hiểu trực tiếp và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế.
    3. Thứ ba: Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế (Chi nhánh Khách sạn Century Riverside Huế), địa chỉ tại số 45 đường Lê Lợi, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu các báo cáo kế toán, tài chính tổng hợp trong vòng 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được thu thập và phân tích trong năm tài chính 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hành lang pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành, chủ đạo là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kết hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), bao gồm Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC) và Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác).

Hệ thống khái niệm và nguyên tắc cốt lõi được tác giả trích dẫn từ văn bản pháp lý gồm:

  • Khái niệm doanh thu (Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 14): Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu phân chia thành doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (Khoản 1 Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện gồm: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Khái niệm chi phí (Khoản 1 Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 01): Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (ngoại trừ phân phối cho chủ sở hữu). Chi phí được phân loại theo nội dung kinh tế và công dụng kinh tế, tuân thủ nguyên tắc phù hợp và thận trọng.
  • Xác định kết quả kinh doanh (Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp qua chỉ tiêu lợi nhuận, bao gồm: $$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$ Trong đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản kế toán sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu
Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5115, 5117, 5118) Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - CKTM, 5212 - GGHB, 5213 - Hàng bán trả lại) Bảng kê giảm trừ, Hóa đơn điều chỉnh, Biên bản trả hàng
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Hợp đồng vay vốn, Giấy báo Có, Bảng tính lãi tiền gửi
Thu nhập khác TK 711 Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản phạt vi phạm hợp đồng, Phiếu thu
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn
Chi phí tài chính TK 635 Giấy báo Nợ, Bảng tính lãi vay, Chứng từ thanh toán chiết khấu
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6418) Bảng thanh toán lương bán hàng, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Hóa đơn mua ngoài
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6428) Bảng lương quản lý, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài
Chi phí khác TK 811 Biên bản hủy/thanh lý TSCĐ, Biên lai nộp phạt
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Trích sổ tổng hợp cuối kỳ

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Nghiên cứu các giáo trình, thông tư hướng dẫn, chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật hiện hành; kết hợp phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán tại doanh nghiệp về quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và thực hiện nghiệp vụ kế toán thực tế.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, đối chiếu và so sánh biến động các chỉ tiêu tài chính, nguồn nhân lực qua các năm 2021, 2022 và 2023; phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kế toán nhằm đánh giá năng lực hoạt động của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện các quy chuẩn lý thuyết kế toán áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ và du lịch:

  • Nêu rõ đặc thù của hoạt động kinh doanh du lịch: Là ngành kinh tế tổng hợp cung ứng các dịch vụ phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng. Sản phẩm du lịch mang tính vô hình, không có hình thái vật chất cố định và đối tượng phục vụ đa dạng.
  • Hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (TK 511): Nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521) vào cuối kỳ để xác định doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Hướng dẫn kết cấu tài khoản, phương pháp định khoản các nghiệp vụ phát sinh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái, thanh lý tài sản cố định hoặc tiền thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
    • Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết nội dung hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; hạch toán chi phí tài chính (TK 635); hạch toán chi phí bán hàng (TK 641) phân theo 7 tiểu khoản; hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phân theo 8 tiểu khoản; và chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Mô tả toàn bộ quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập và các chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ, phân loại kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Tác giả cung cấp hệ thống 10 sơ đồ hạch toán kế toán tổng quát từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10 để minh họa đường đi của các dòng tài khoản kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và công tác hạch toán tại Khách sạn Century Riverside Huế (thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế):

  • Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
    • Khởi công năm 1985 với tên gọi Khách sạn Hương Giang II (quy mô thiết kế 139 phòng, tiêu chuẩn 3 sao).
    • Ngày 20/08/1991 chính thức hoạt động 30 phòng đầu tiên; năm 1992 hoàn thiện thêm 42 phòng, nâng tổng số lên 72 phòng và đổi tên thành Khách sạn Huế.
    • Ký kết liên doanh với Tập đoàn D’Elegant Holding Ltd. (Hồng Kông) thành lập Công ty Liên doanh Khách sạn Bờ sông Thanh Lịch. Ngày 01/01/1993, chính thức hoạt động với tên gọi Century Riverside Huế. Giai đoạn 1993–1996 do Tập đoàn Century International Hotels điều hành. Đến năm 2011, chấm dứt hợp đồng quản lý, chỉ thuê lại thương hiệu Century và chuyển giao toàn quyền quản lý cho cán bộ Việt Nam.
    • Năm 2001, khách sạn được Tổng cục Du lịch công nhận đạt tiêu chuẩn 4 sao.
    • Ngày 01/11/2016, thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 1765/QĐ-UBND (ngày 29/07/2016) và Quyết định số 2470/QĐ-UBND (ngày 18/10/2018) của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyển đổi Công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Du lịch Huế thành Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế. Đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Hữu Bình; mã số thuế 3300260036.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hệ thống dữ liệu nghiên cứu qua các bảng phân tích hoạt động:
    • Bảng 2.1: Tình hình nhân lực của công ty qua 03 năm từ năm 2021 đến năm 2023.
    • Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp từ năm 2021 đến năm 2023.
    • Bảng 2.3: Bảng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Century Riverside qua 03 năm 2021-2022-2023.
    • Bảng 2.4: Bảng tình hình nguồn khách du lịch đến khách sạn Century Riverside Huế trong 03 năm từ 2021-2023.
  • Thực trạng công tác hạch toán qua các chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh năm 2024 tại đơn vị:
    • Doanh thu: Phản ánh phương thức thanh toán, trích lục Phiếu thu số RC2410-0058 và Phiếu thu Ngân hàng; hạch toán doanh thu hoạt động tài chính minh họa qua Trích Sổ cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Xuất kho nguyên vật liệu chế biến phục vụ dịch vụ khách sạn minh họa qua Phiếu xuất kho số SX2410-0055 và Trích Sổ cái TK 632.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Minh chứng qua Phiếu chi PC2412-0001, Hóa đơn cước Dịch vụ - Viễn thông và Trích Sổ chi tiết tài khoản 642.
    • Chi phí bán hàng và chi phí khác: Ghi nhận chứng từ phát sinh thực tế như Phiếu chi PC2411-0038.
    • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp chi phí, kết chuyển doanh thu cuối kỳ qua Trích Sổ cái TK 911 (trang 78 của khóa luận).

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế

Chương này đưa ra các đánh giá và phương hướng điều chỉnh dựa trên thực tế khảo sát:

  • Đánh giá chung: Nêu rõ các ưu điểm đạt được trong việc chấp hành chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức vận dụng chứng từ và hệ thống kế toán trên máy vi tính tại Khách sạn Century Riverside Huế. Đồng thời chỉ rõ các điểm tồn tại, nhược điểm trong quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi các khoản doanh thu dịch vụ, phân bổ chi phí quản lý và chi phí dịch vụ chưa thực sự bám sát thực tế.
  • Đề xuất giải pháp: Tác giả kiến nghị một số phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, kiểm soát chi phí hoạt động và xác định chính xác kết quả kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả tài chính và năng lực cạnh tranh cho công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và hồ sơ chứng từ của đơn vị:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 01 và VAS 14, thiết lập các sơ đồ luân chuyển tài khoản kế toán áp dụng cho ngành kinh doanh khách sạn - du lịch.
  • Phản ánh trung thực lịch sử chuyển đổi doanh nghiệp và phân tích bức tranh tổng thể về nguồn nhân lực (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2), kết quả kinh doanh (Bảng 2.3) và cơ cấu nguồn khách (Bảng 2.4) trong giai đoạn phục hồi 2021–2023 sau biến động thị trường.
  • Minh họa và phân tích thực chứng quy trình xử lý kế toán tại Khách sạn Century Riverside Huế trong năm 2024 bằng hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu thu số RC2410-0058, Phiếu xuất kho số SX2410-0055, Phiếu chi số PC2412-0001, Phiếu chi số PC2411-0038, hóa đơn dịch vụ viễn thông cùng các trích sổ cái TK 515, TK 632, TK 642 và TK 911.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp mang tính nghiệp vụ tại doanh nghiệp nhằm khắc phục các nhược điểm trong kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và hạch toán doanh thu dịch vụ.

Đóng góp tự nêu của tác giả trong công trình là việc gắn kết khung lý luận kế toán doanh nghiệp với thực tiễn hoạt động hạch toán tại một khách sạn 4 sao có quy mô lớn tại Huế, cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình lập chứng từ, ghi sổ kế toán trên máy tính và tổng hợp kết quả kinh doanh tại đơn vị cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận từ thực tế thực hiện đề tài:

  • Thời gian khảo sát thực tập tại doanh nghiệp có tính hữu hạn (kéo dài hơn ba tháng), hạn chế khả năng quan sát toàn bộ chu kỳ kế toán qua nhiều niên độ tài chính đầy đủ.
  • Phạm vi nghiên cứu chứng từ chuyên sâu tập trung vào các nghiệp vụ mẫu phát sinh trong năm 2024 tại Khách sạn Century Riverside Huế, chưa tiến hành so sánh đối chiếu đa chiều với các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn khác có cùng quy mô trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng theo dõi dữ liệu tài chính của công ty trong các giai đoạn tiếp theo khi Thành phố Huế vận hành toàn diện với vị thế thành phố trực thuộc Trung ương; nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành cho khách sạn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán – Tài chính, Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp lập luận, kết cấu một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ lưu trú.
  • Người nghiên cứu đề tài về kế toán du lịch - khách sạn: Khóa luận cung cấp hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, trích sổ cái tài khoản 511, 515, 632, 642, 911) và quy trình luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp khách sạn, nhà hàng: Cung cấp cơ sở đối chiếu về phương pháp hạch toán kế toán máy, quản lý chi phí giá vốn dịch vụ và kiểm soát kết quả kinh doanh thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và cơ sở này áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế (Chi nhánh Khách sạn Century Riverside Huế), địa chỉ tại 45 Lê Lợi, Phường Phú Hội, Thành phố Huế. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán trên máy tính.

Khách sạn Century Riverside Huế trải qua các mốc chuyển đổi tổ chức quan trọng nào?
Khách sạn khởi công năm 1985 (Khách sạn Hương Giang II), đi vào hoạt động năm 1991 (30 phòng), năm 1992 nâng lên 72 phòng với tên Khách sạn Huế. Ngày 01/01/1993, liên doanh với D’Elegant Holding Ltd. (Hồng Kông) đổi tên thành Century Riverside Huế và thuê Century International Hotels quản lý đến năm 2011. Khách sạn đạt chuẩn 4 sao năm 2001. Ngày 01/11/2016, chuyển đổi mô hình cổ phần hóa theo Quyết định số 1765/QĐ-UBND và hoàn tất chuyển thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 2470/QĐ-UBND năm 2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.

Phạm vi thời gian và nguồn số liệu phân tích của khóa luận gồm những giai đoạn nào?
Khóa luận sử dụng số liệu báo cáo tài chính, tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và nguồn khách du lịch trong vòng 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023. Các số liệu, chứng từ nghiệp vụ và sổ sách kế toán chi tiết về doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh được thu thập trực tiếp trong năm 2024.

Những chứng từ kế toán thực tế nào năm 2024 được tác giả trích dẫn trong Chương 2?
Khóa luận trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Phiếu thu số RC2410-0058, Phiếu thu Ngân hàng, Trích Sổ cái TK 515, Phiếu xuất kho số SX2410-0055, Trích Sổ cái TK 632, Phiếu chi số PC2412-0001, Hóa đơn cước Dịch vụ - Viễn thông, Trích Sổ chi tiết TK 642, Phiếu chi số PC2411-0038 và Trích Sổ cái TK 911.

Công thức xác định kết quả kinh doanh nào được trình bày trong cơ sở lý luận của khóa luận?
Căn cứ Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết quả kinh doanh trong kỳ bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp), Kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu tài chính trừ Chi phí tài chính) và Kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác trừ Chi phí khác).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Nhã Quyên đã hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và tài khoản kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Khách sạn Century Riverside Huế (Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Huế), tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách năm 2024, đồng thời phân tích biến động chỉ tiêu tài chính, nguồn khách giai đoạn 2021–2023. Các giải pháp được đề xuất trong công trình hướng đến việc nâng cao tính chuẩn xác trong công tác quản lý tài chính và hỗ trợ hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch.