Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền (mã sinh viên: 20K4050232, sinh viên khóa 2020 – 2024 thuộc Khoa Kế toán Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu vào đề tài: "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại nhà hàng Nam Châu Hội Quán". Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Tôn Thất Lê Hoàng Thiện và hoàn thành vào tháng 01 năm 2024 sau quá trình thực tập thực tế kéo dài gần 3 tháng tại đơn vị.
Về bối cảnh thực tiễn và lý do lựa chọn đề tài, tác giả chỉ rõ sự phát triển liên tục của nền kinh tế và hệ thống pháp luật kế toán Việt Nam đã đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải không ngừng cải tiến phương thức quản lý để thích ứng với từng giai đoạn hoạt động. Đặc biệt, giai đoạn nghiên cứu diễn ra sau khi nền kinh tế chịu tác động nặng nề từ đại dịch Covid-19, dẫn đến tình trạng suy giảm sức mua và người tiêu dùng phải cân nhắc, thắt chặt chi tiêu dịch vụ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ ăn uống như Nhà hàng Nam Châu Hội Quán, công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt nhằm kiểm soát thu chi hợp lý, tăng khả năng thu hồi vốn, kịp thời tái tổ chức chu kỳ kinh doanh và đảm bảo mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Nhà hàng Nam Châu Hội Quán.
- Đánh giá các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán nói riêng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu tìm hiểu và đánh giá nội dung, phương pháp, quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán (thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu về kế toán doanh thu năm 2022, kết hợp dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá công tác hạch toán kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 và Thông tư số 177/2015/TT-BTC. Đồng thời, tác giả viện dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" và Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) để làm rõ bản chất kinh tế của các chỉ tiêu doanh thu và thu nhập.
Về nguyên tắc và điều kiện ghi nhận:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp hai nhóm phương pháp chính:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của nhà hàng, bảo đảm các văn bản có đầy đủ chữ ký và con dấu xác nhận theo quy định pháp lý.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán và cán bộ quản lý liên quan tại đơn vị để nắm bắt thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối: Sử dụng so sánh tuyệt đối để đo lường mức biến động của vốn bằng tiền, các khoản phải thu, doanh thu, chi phí; sử dụng so sánh tương đối để đánh giá tỷ lệ phát triển, tốc độ tăng trưởng và xu hướng biến động các chỉ tiêu tài chính.
- Phương pháp phân tích, thống kê: Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 nhằm đánh giá năng lực kinh doanh, tìm nguyên nhân của các tồn tại để đề xuất giải pháp.
- Phương pháp kế toán và mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, ghi nhận trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (hình thức Nhật ký chung).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ do Nhà hàng Nam Châu Hội Quán cung cấp, bao gồm các hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng sao kê ngân hàng, bảng tính lãi tiền gửi, sổ kế toán chi tiết các tài khoản và hợp đồng môi giới kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương này trình bày toàn diện các quy định lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về hạch toán kế toán các khoản mục cấu thành kết quả kinh doanh. Nội dung được triển khai qua các nhóm tài khoản kế toán cụ thể:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa; TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm; TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư; TK 5118 - Doanh thu khác). Tác giả làm rõ kết cấu TK 511 (bên Nợ ghi nhận thuế gián thu, các khoản giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có ghi nhận tổng doanh thu phát sinh trong kỳ; tài khoản không có số dư cuối kỳ).
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Cuối kỳ kế toán, toàn bộ số phát sinh bên Nợ của TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635): TK 515 phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái. TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán cho người mua, dự phòng tổn thất đầu tư.
- Kế toán thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811): Phản ánh các nghiệp vụ ngoài hoạt động thông thường như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được hoặc phải trả, thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ.
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Trình bày nguyên tắc và sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
- Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Gồm thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), làm căn cứ tính lợi nhuận sau thuế.
- Phương pháp xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Sử dụng công thức tổng quát:
$$\text{Kết quả kinh doanh (lãi trước thuế hoặc lỗ)} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$
Cuối kỳ, toàn bộ chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 8211) được kết chuyển vào bên Nợ TK 911; toàn bộ doanh thu thuần và thu nhập (TK 511, 515, 711) được kết chuyển vào bên Có TK 911. Chênh lệch lãi hoặc lỗ được kết chuyển sang TK 421 "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối".
| Tài khoản |
Tên tài khoản |
Nội dung phản ánh chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Kết chuyển cuối kỳ |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Tổng doanh thu phát sinh từ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ẩm thực |
Sang TK 911 (Doanh thu thuần) |
| TK 521 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại |
Sang bên Nợ TK 511 |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá |
Sang bên Có TK 911 |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Thu nhập thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng |
Sang bên Có TK 911 |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Trị giá vốn của dịch vụ, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ |
Sang bên Nợ TK 911 |
| TK 641 |
Chi phí bán hàng |
Chi phí chào hàng, quảng cáo, hoa hồng, bảo quản, đóng gói |
Sang bên Nợ TK 911 |
| TK 642 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ |
Sang bên Nợ TK 911 |
| TK 635 |
Chi phí tài chính |
Chi phí lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho khách hàng, lỗ tỷ giá |
Sang bên Nợ TK 911 |
| TK 811 |
Chi phí khác |
Chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, phạt hành chính |
Sang bên Nợ TK 911 |
| TK 8211 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
Chi phí thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm |
Sang bên Nợ TK 911 |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí hợp lý trong kỳ |
Kết chuyển sang TK 421 |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại nhà hàng Nam Châu Hội Quán
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm cơ sở thực tập và quy trình hạch toán kế toán tại đơn vị qua các tiểu mục chính:
-
Tổng quan về Nhà hàng Nam Châu Hội Quán:
- Trình bày lịch sử hình thành, quá trình phát triển, chức năng nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ ăn uống, phạm vi hoạt động và hình thức sử dụng vốn.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, bảo đảm sự chỉ đạo trực tiếp, gọn nhẹ và thống nhất.
- Phân tích tình hình lao động qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán giai đoạn 2020 – 2022).
- Đánh giá quy mô tài chính qua Bảng 2.2 (Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán giai đoạn 2020 – 2022) và Bảng 2.3 (Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022).
- Mô tả trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3).
-
Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
- Đặc điểm sản phẩm và hoạt động tiêu thụ: Phân tích đặc điểm dịch vụ tiệc, ẩm thực, đối tượng khách hàng, phương thức bán hàng trực tiếp và các phương thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng).
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phân tích việc lập và xử lý chứng từ qua các hóa đơn GTGT tiêu biểu như Biểu 2.1 (Hóa đơn GTGT số 1610), Biểu 2.2 (Hóa đơn GTGT số 1596), Biểu 2.3 (Hóa đơn GTGT số 1626), Biểu 2.4 (Hóa đơn GTGT số 1719) và hạch toán vào Sổ chi tiết TK 511 (Biểu 2.5).
- Kế toán thu nhập khác: Khảo sát các khoản thu nhập bất thường qua Biểu 2.6 (Hóa đơn GTGT số 1592) và Sổ chi tiết TK 711 (Biểu 2.7).
- Kế toán các khoản chi phí: Quy trình phản ánh và trích xuất dữ liệu qua Sổ chi tiết TK 632 (Giá vốn hàng bán - Biểu 2.8) và Sổ chi tiết TK 641 (Chi phí bán hàng - Biểu 2.9).
- Kế toán doanh thu tài chính: Phản ánh khoản lãi tiền gửi ngân hàng qua Biểu 2.10 (Chứng từ có tiền lãi) và Sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.11).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp chi phí, doanh thu và kết chuyển cuối kỳ trên Sổ chi tiết TK 911 (Biểu 2.12).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại nhà hàng Nam Châu Hội Quán
Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và khảo sát thực tế, Chương 3 được cấu trúc thành các nội dung:
- Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
- Những kết quả đạt được: Đánh giá tổng quan về tính hợp lý của bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc tuân thủ hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sự vận dụng hiệu quả hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính kết hợp mạng cục bộ giúp kết nối thông tin kịp thời giữa các bộ phận.
- Những hạn chế còn tồn tại: Nhận diện các điểm bất cập trong công tác luân chuyển chứng từ, theo dõi chi tiết doanh thu dịch vụ theo từng mảng hoạt động và kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý trong bối cảnh phục hồi kinh doanh.
- Một số giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Đề xuất sắp xếp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra đối chiếu nội bộ.
- Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh: Đề xuất giải pháp chuẩn hóa quy trình lập, xử lý và lưu trữ chứng từ bán hàng; nâng cao tính chính xác trong việc phân loại và hạch toán doanh thu dịch vụ, giá vốn và chi phí thời kỳ.
- Giải pháp nâng cao lợi nhuận: Đề xuất các biện pháp quản trị chi phí phát sinh, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất và nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại nhà hàng.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện được các mục tiêu khoa học đề ra:
- Hệ thống hóa đầy đủ khung pháp lý và cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, thu nhập khác, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 và các chứng từ nghiệp vụ năm 2022. Tác giả đã trích dẫn và đối chiếu minh bạch các chứng từ thực tế gồm: các Hóa đơn GTGT số 1610, 1596, 1626, 1719, 1592; Phiếu chi (Phụ lục 1); Hợp đồng môi giới (Phụ lục 2); chứng từ báo lãi tiền gửi; cùng hệ thống Sổ chi tiết các tài khoản 511, 711, 632, 641, 515 và 911.
- Phản ánh được thực trạng mô hình kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung tại đơn vị, chỉ ra sự phù hợp của mô hình kế toán tập trung đối với doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ.
Về giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Tác giả tự đánh giá khóa luận đã nhận diện rõ cả mặt ưu điểm lẫn những điểm còn tồn tại trong quy trình kế toán tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Đề xuất được hệ thống các giải pháp mang tính thực tế, tập trung vào hai mảng chính: hoàn thiện bộ máy kế toán cùng quy trình hạch toán doanh thu/xác định kết quả kinh doanh; và các giải pháp quản lý nhằm nâng cao lợi nhuận thực tế cho nhà hàng.
- Cung cấp một tài liệu khảo sát thực tế có tính xác thực cao về công tác kế toán dịch vụ ăn uống, có giá trị ứng dụng để ban quản lý nhà hàng tham khảo cải tiến hoạt động quản lý tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Về mặt hạn chế, tác giả tự nhận định trong lời cảm ơn và phần đặt vấn đề rằng do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên nội dung phân tích khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Xét theo phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:
- Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ chỉ tập trung vào năm tài chính 2022 tại một đơn vị kinh doanh dịch vụ ăn uống cụ thể (Nhà hàng Nam Châu Hội Quán), chưa mở rộng so sánh với các đơn vị cùng ngành trên địa bàn.
- Đề tài chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu vào phân tích hệ thống kế toán quản trị doanh thu – chi phí hoặc xây dựng mô hình dự báo doanh thu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu sang các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2023 trở đi) để đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi sau Covid-19 của ngành dịch vụ nhà hàng; đồng thời phát triển thêm nội dung kế toán quản trị nhằm phục vụ trực tiếp cho việc ra quyết định điều hành giá bán và phân bổ chi phí nội bộ tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp thực tập thực tế, hướng dẫn phương pháp thu thập và trình bày hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu chi, hợp đồng môi giới, giấy báo nợ/có) kết hợp với các sổ chi tiết tài khoản (511, 515, 632, 641, 711, 911).
- Người làm đề tài về kế toán dịch vụ ăn uống, nhà hàng - khách sạn: Phần cơ sở lý luận của khóa luận hệ thống hóa rất chuẩn xác các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, cung cấp hệ thống sơ đồ hạch toán từ doanh thu thuần, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán đến các chi phí thời kỳ và thủ tục kết chuyển cuối kỳ.
- Bộ phận kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và phương thức kiểm soát chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận căn cứ chủ yếu vào Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 177/2015/TT-BTC), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác) và Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01).
2. Nhà hàng Nam Châu Hội Quán áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và mô hình tổ chức kế toán nào?
Đơn vị áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức Nhật ký chung, có kết nối mạng cục bộ giữa các bộ phận.
3. Khóa luận sử dụng các chứng từ kế toán thực tế cụ thể nào để minh họa quy trình hạch toán?
Tác giả đã trích dẫn các chứng từ thực tế của đơn vị gồm: các Hóa đơn GTGT số 1610, 1596, 1626, 1719, 1592; chứng từ có tiền lãi ngân hàng; Phiếu chi (Phụ lục 1); Hợp đồng môi giới (Phụ lục 2); cùng hệ thống Sổ chi tiết các tài khoản 511, 711, 632, 641, 515 và 911.
4. Khóa luận thu thập số liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian nào?
Tác giả thực tập gần 3 tháng tại đơn vị; số liệu phân tích chuyên sâu về kế toán doanh thu được thu thập cho năm 2022; các dữ liệu tổng quan về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
5. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo công thức nào trong đề tài?
Theo đề tài, kết quả kinh doanh (lãi trước thuế hoặc lỗ) được xác định bằng: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác, thông qua việc tập hợp và kết chuyển số liệu trên Tài khoản 911.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền là một công trình nghiên cứu ứng dụng nghiêm túc, bám sát các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà hàng Nam Châu Hội Quán năm 2022, tác giả đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán nghiệp vụ tại một đơn vị dịch vụ ẩm thực trong giai đoạn phục hồi kinh tế. Các nhận xét về ưu nhược điểm cùng hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy và quản trị chi phí được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác kế toán tại cơ sở thực tập.