Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán Doanh thu tại các Doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng kế toán Doanh thu tại Tổng Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu tại Tổng Công ty c ổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam. NHŨNG VẤN ĐÈ LÝ LUẬN c ơ BẢN VÈ KÉ TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.
Khái niệm Doanh thu và phân loại: 1. Khái niệm Doanh thu và các khoản giảm trừ Doanh thu: A, Khái niệm Doanh thu: Doanh thu là một trong những chỉ tiêu kinh tể quan trọng nhất của doanh nghiệp. Chỉ tiêu Doanh thu giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin có thể đánh giá một cách khái quát về quy mô sản xuất cũng như tốc độ tăng trưởng của Doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó, đưa ra các nhận định, đánh giá trước khi đưa ra các quyết định kinh tế đúng đắn. Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về Doanh thu, Đó có thể xem xét và ghi nhận những khoản được coi là Doanh thu là những lợi ích kinh tế tương lai dưới hình thức gia tăng giá trị tài sản hoặc là lợi tức, có thể coi Doanh thu của Doanh nghiệp dưới dạng sự gia tăng của dòng vốn lưu động hay được xác định là các luồng tiền vào hoặc tiết kiệm luồng tiền ra.
Tác giả xin đưa ra một số định nghĩa về Doanh thu dưới đây: Theo Chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS số 18 “Doanh thu” thì Doanh thu được định nghĩa như sau: “Doanh thu là dòng tiền đầu vào mà Doanh nghiệpthu được trong quá trình hoạt động (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu) ” Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành và công bổ theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BTC) thì Doanh thu được định nghĩa như sau: “Doanh thu và thu nhập khác tổng giá trị các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của Doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. ” Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành kèm theo quyết định sổ 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 8 của BTC) thì Doanh thu được định nghĩa như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế Doanh nghiệpthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ” Theo quan điểm của Luật thuế thu nhập Doanh nghiệp số 14/2008/QH12 do Quốc hội ban hành ngày 03 tháng 06 năm 2008, trên cơ sở xác định Doanh thu chịu thuế thu nhập Doanh nghiệp, quan điểm: “Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá và phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng với điều kiện Doanh nghiệp đã phát hành hoá đơn hoặc dịch vụ cung cấp đã hoàn thànhr Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về Hướng dân chê độ kê toán Doanh nghiệp “Doanh thu được hiểu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệpngoại trừ phần đóng góp thêm của các cố đông. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba Như vậy, qua các khái niệm trên, tác giả nhận thấy Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ, phát sinh từ các giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa Doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là Doanh thu.
Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của Doanh nghiệpsẽ không được coi là Doanh thu. B, Khái niệm về Doanh thu thuần và các khoản giảm trừ Doanh thu Doanh thu thuần là khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa (Doanh thu) sau khi đã trừ các khoản giảm trừ Doanh thu như thuế gián thu (thuế xuất khẩu, thuê tiêu thụ đặc biệt,.) và các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. 9 Doanh thu thuần = Doanh thu - các khoản chiết khấu thương mại - giảm giá hàng bán - giá trị hàng bán bị trả lại - thuế gián thu (thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất khẩu,.) c, Khái niệm về các khoản giảm trừ Doanh thu, thu nhập khác Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Giá trị hàng bán bị trả lại. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban hành kèm theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của BTC), định nghĩa các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại, thu nhập khác như sau: “Chiết khấu thương mại: Là khoản Doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.” “Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.” “Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị “ “Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra Doanh thu.
Phân loại Doanh thu Dưới góc độ quản lý tài chính, và góc độ nhà quản trị, tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng, có nhiều cách phân loại Doanh thu khác nhau, Tác giả có thể lấy ví dụ về một sổ các phân loại Doanh thu điển hình như sau: • Phân loại theo hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp (theo góc độ kế toán tài chính), doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền Doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh Doanh thu từ việc mua bán, trao đổi hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, Doanh thu hoạt động tài chính: 10 Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn. Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: - Cổ tức và lợi nhuận được chia; - Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con; - Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, trả góp; - Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; - Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ; - Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính. Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của Doanh nghiệp, bao gồm: - Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; - Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; - Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; - Thu nhập quà biểu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho Doanh nghiệp; - Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập: là khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại; - Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước: Là khoản nợ phải thu khó đòi, xác định là khó thu hồi được, đã trích lập dự phòng hoặc được xử lý xóa sổ ở các kỳ trước nay thu hồi được; - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đển tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong Doanh thu; C á c k h o ả n th u k h á c. 11 Trong ba loại Doanh thu trên thì đối với hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là bộ phận Doanh thu lớn nhất và có tính chât quyêt định đôi với hoạt động của Doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp, bất động sản.
• Phân loại theo thời gian, Doanh thu bao gồm: Doanh thu thực hiện: là toán bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa; cung cấp dịch vụ; tiền lãi và các hoạt động khác được ghi nhận được trong kỳ. Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền, khoản phải thu khách hàng) của các giao dịch tạo ra Doanh thu và một phần trong doanh thu đó đon vị chưa thực hiện được, chưa được ghi nhận trong kỳ. • Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng: Doanh thu có thẻ chia thành tương tự như kế toán tài chính của bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu tài chính và thu nhập khác. Doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể chia nhỏ theo các lĩnh vực kinh doanh như Doanh thu lĩnh vực A, Doanh thu lĩnh vực B,.
cụ thể như: Doanh thu bao gồm : + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu lĩnh vực A; mặt hàng A Doanh thu lĩnh vực B; mặt hàng B + Doanh thu tài chính: Lơi nhuận được chia, cổ tức các đơn vị thành viên,. Doanh thu Chuyển nhượng vốn đầu tư tài chính, Lãi tiền gửi,. + Thu nhập khác: Doanh thu bán tài sản cố định Doanh thu khác,. • Phân loại theo phạm vi, thị trường kinh doanh: 12 Doanh thu được chia thành: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thị trường A, thị trường B,.
hoặc Doanh thu xuất khẩu và Doanh thu nội địa hoặc Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tiêu thu nội bộ, Doanh thu tiêu thụ bán ngoài. • Phân loại theo phạm vi, thị trường kinh doanh vào phương thức bán hàng hoá, Doanh thu gồm: Doanh thu chưa thực hiện (nhận trước). Doanh thu bán hàng thu tiền ngay, Doanh thu bán hàng người mua chưa trả, Doanh thu bán hàng trả góp.