Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FREECODE Việt Nam" do sinh viên Đặng Thị Kim Chi (Lớp K49A - Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Chiến vào tháng 04 năm 2019.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với quan hệ kinh tế thương mại Việt Nam - Trung Quốc trong khuôn khổ phương châm "láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai". Theo số liệu từ Bộ Công Thương được tác giả trích dẫn, tính đến hết tháng 04/2018, Trung Quốc đứng thứ 7 trong tổng số 126 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với gần 1.900 dự án, tổng vốn đăng ký đạt trên 12,5 tỷ USD. Công ty TNHH FreeCode Việt Nam là một doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Trung Quốc, hoạt động tại Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II-A (VSIP II-A), thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

Vấn đề thực tiễn then chốt thúc đẩy nghiên cứu là sự chuyển dịch trong kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Theo số liệu kế toán của doanh nghiệp, từ khi thành lập vào năm 2014 cho đến năm 2017, kết quả kinh doanh liên tục ghi nhận lỗ lũy kế:

  • Năm 2015: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là -3.228.205.755 đồng.
  • Năm 2016: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là -16.191.385.168 đồng.
  • Năm 2017: Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là -24.855.398.896 đồng.
  • Năm 2018: Doanh nghiệp ghi nhận bước ngoặt kinh doanh có lãi với tổng lợi nhuận sau thuế đạt 4.839.816.844 đồng.

Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán trong việc cung cấp dữ liệu phục vụ quản trị, điều hành và hoạch định tài chính tại doanh nghiệp FDI, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể: Đề tài xác định 3 mục tiêu cụ thể gồm:
    1. Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH FreeCode Việt Nam, Lô số 22 VSIP II-A, Đường số 24, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II-A, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập qua 2 năm 2017 – 2018 về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh; hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán tập trung phân tích chuyên sâu vào Quý IV năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý:

  • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là Điều 79 quy định về nguyên tắc kế toán tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), tài khoản 635 (Chi phí tài chính), tài khoản 711 (Thu nhập khác), tài khoản 811 (Chi phí khác), tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
    • Chuẩn mực số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận chi phí làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ.
    • Chuẩn mực số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định về 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và định nghĩa thu nhập tài chính, thu nhập khác.
    • Chuẩn mực số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp): Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế, chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính của TS. Bùi Văn Dương và ThS. Nguyễn Thị Kim Cúc (2008), Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
  • Chính sách thuế đặc thù: Công ty TNHH FreeCode Việt Nam thuộc diện doanh nghiệp FDI được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi 10%.

Công thức tính thuế TNDN được tác giả hệ thống hóa theo quy định:

  • Thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)] × Thuế suất thuế TNDN (10%).
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí hợp lý được trừ + Các khoản thu nhập khác.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với ban giám đốc, kế toán trưởng (Nguyễn Thị Kim Ngà), nhân viên phòng kế toán (LinJinShui) và các bộ phận liên quan để nắm bắt thực tế luân chuyển chứng từ.
    • Tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán và các công trình khóa luận có liên quan trước đó.
    • Quan sát thực tế: Theo dõi quy trình ghi nhận nghiệp vụ, hạch toán trên máy vi tính và quy trình lưu trữ sổ sách kế toán.
    • Thu thập số liệu: Trích xuất các hóa đơn mua vào - bán ra, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ/báo Có, sao kê ngân hàng và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp xử lý thông tin:
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua hai năm 2017 và 2018 để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích cấu trúc chi phí và các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên Báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu từ các bảng kê, biểu mẫu và sổ chi tiết để phục vụ đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu thực tế: Hệ thống sổ kế toán Quý IV/2018 tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam gồm Sổ cái TK 5112, TK 632, TK 515, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 421; Debit Note của Công ty TNHH Chí Hùng; Sao kê ngân hàng Vietcombank; Hóa đơn GTGT số 0000011, số 0001343; Phiếu chi PC1812-014; Sổ chi tiết phải trả người bán Công ty TNHH Táo Điền; Bảng trích các khoản theo lương tháng 12/2018; Biểu tính thuế TNDN năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I – Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các nguyên lý kế toán tài chính về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Định nghĩa doanh thu theo Thông tư 200 là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của cổ đông. Chi tiết hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.
  • Phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân loại các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp), bán hàng trả góp, bán hàng đại lý, bán theo hợp đồng thương mại và bán hàng đổi hàng. Thanh toán gồm tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng, thanh toán trực tiếp và trả chậm.
  • Phương pháp hạch toán kế toán:
    • Kế toán doanh thu (TK 511) với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm TK 5211, 5212, 5213).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; phân tích 3 phương pháp tính giá trị xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Bình quân gia quyền và Thực tế đích danh.
    • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641 với 7 tài khoản cấp 2) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 với 8 tài khoản cấp 2).
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811).
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm TK 8211 và TK 8212) và quy trình kết chuyển vào TK 911 để xác định lãi/lỗ đưa vào TK 421.

Chương 2 – Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH FreeCode Việt Nam thành lập ngày 12/05/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9908252930 do Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore cấp (thay đổi lần 5 ngày 08/11/2018), mã số doanh nghiệp 3702277054, chính thức hoạt động từ 01/06/2014. Công ty thuộc Tập đoàn FreeCode (thành lập năm 2002 tại Tấn Giang, Trung Quốc - nơi được mệnh danh là "kinh đô giày Trung Quốc"). Tổng vốn đầu tư ban đầu của công ty là 4.906.039,31 USD (trong đó FreeCode Hong Kong đại diện bởi ông Li Xin Ming; ông Yang Fu Fen góp 550 USD; ông Yan Pei Yuan góp 263.039,31 USD). Giám đốc công ty là ông Li Xin Ming. Đơn vị đã đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và quản lý môi trường ISO 14001.
  • Ngành nghề sản xuất và quy mô: Theo văn bản điều chỉnh dự án ngày 25/02/2019, công ty bổ sung ngành in lụa trên các nguyên liệu giày dép, may mặc, gỗ, vải, PU, TPU, da nhân tạo (Mã 1313, quy mô 1.000 đôi/năm); giảm 2 ngành không sản xuất (gia công dây giày/ruban và gia công da nhân tạo). Các ngành nghề duy trì gồm: In chuyển nhiệt kỹ thuật số và in phun (Mã 1811, quy mô 1.000 m²/năm), Cắt khắc laser (8.000 miếng/năm), Đính hạt kim cương (4.000 đôi/năm), Gia công miếng lót giày EVA (3.000 đôi/năm), Ép nhiệt (1.000 đôi/năm), Dán hợp (1.000 đôi/năm).
  • Bộ máy tổ chức và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, 4 Xưởng sản xuất, Phòng Kho và Bảo vệ. Bộ máy kế toán áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thực hành hạch toán tại doanh nghiệp (trọng tâm Quý IV/2018):
    • Doanh thu bán thành phẩm được theo dõi qua TK 5112, đối chiếu với các chứng từ như Debit Note (Giấy ghi Nợ) từ khách hàng (Công ty TNHH Chí Hùng).
    • Giá vốn hàng bán được theo dõi trên TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng theo sao kê Vietcombank; Chi phí tài chính (TK 635) theo dõi lỗ tỷ giá và chi phí phát sinh.
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được ghi nhận dựa trên Hóa đơn GTGT mua vào (hóa đơn số 0000011, 0001343), Phiếu chi (PC1812-014), Sổ chi tiết công nợ nhà cung cấp (Công ty TNHH Táo Điền) và Bảng trích lương tháng 12/2018.
    • Hạch toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), trích thuế TNDN (TK 821) với thuế suất ưu đãi 10% và kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang TK 911 để chuyển lãi vào TK 421.

Chương 3 – Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam

Tác giả đưa ra các nhận xét và đề xuất thực tiễn:

  • Đánh giá chung: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán giúp đẩy nhanh tiến độ ghi sổ; chỉ ra các hạn chế trong quá trình lưu chuyển chứng từ, theo dõi công nợ khách hàng và phân bổ chi phí.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán và quy trình luân chuyển chứng từ trong phòng kế toán.
    • Tăng cường quản lý công nợ: Giám sát chặt chẽ các chứng từ Debit Note, rút ngắn thời hạn thu hồi công nợ phải thu của khách hàng để hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
    • Hoàn thiện công tác quản lý chi phí: Kiểm soát định mức chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quản lý giá vốn thành phẩm nhằm nâng cao hiệu quả sinh lời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam thông qua các số liệu và phân tích thực tế:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Lợi nhuận sau thuế TNDN (VNĐ) -3.228.205.755 -16.191.385.168 -24.855.398.896 +4.839.816.844
Tình trạng kinh doanh Lỗ Lỗ Lỗ Có lãi
Mức thuế suất TNDN áp dụng 10% (ưu đãi) 10% (ưu đãi) 10% (ưu đãi) 10% (ưu đãi)

Kết quả chính đạt được:

  • Minh họa chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực tế trong Quý IV/2018 bằng hệ thống hóa đơn GTGT, chứng từ xuất kho, Debit Note và các sổ cái tài khoản cấp 2 theo Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh sự phục hồi kinh doanh của công ty trong năm 2018 sau 3 năm thua lỗ liên tiếp nhờ mở rộng đơn hàng gia công in ấn, cắt laser và tối ưu hóa quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ISO 14001.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng tại đơn vị tập trung vào 3 nhóm vấn đề: hoàn thiện quy trình kế toán, quản lý công nợ khách hàng và kiểm soát chi phí hoạt động.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả đã tự đối chiếu đề tài của mình với các khóa luận tốt nghiệp trước đó như:

  • Khóa luận của Nguyễn Thảo Tiên (2017) tại CTCP Dệt may Huế.
  • Khóa luận của Lê Thị Dung (2016) tại Công ty TNHH Phú Thịnh.
  • Khóa luận của Phạm Thị Huyền (2016) tại CTCP XNK Thủy sản Nam Hà Tĩnh.
  • Khóa luận của Lê Thị Mỹ Hương (2018) tại CTCP Thông Quảng Phú.

Điểm khác biệt của khóa luận là đi sâu phân tích một doanh nghiệp FDI có vốn đầu tư từ Trung Quốc trong ngành phụ trợ sản xuất giày dép - may mặc, áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp với việc hưởng chính sách ưu đãi thuế suất thuế TNDN 10%, phản ánh sát thực tế tại thời điểm doanh nghiệp chuyển đổi từ lỗ sang có lãi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm giới hạn trong quá trình thực hiện:

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Số liệu chứng từ, sổ sách chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong Quý IV năm 2018 và số liệu tổng hợp trong 2 năm 2017 – 2018, chưa đánh giá được chuỗi dữ liệu dài hạn qua nhiều năm kể từ khi thành lập.
  • Hạn chế thực tế của tác giả: Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức thực tế bước đầu nên đề tài chưa thể đi sâu vào toàn bộ các khía cạnh phân tích tài chính phức tạp và chi tiết định mức giá thành cho từng loại sản phẩm.
  • Hướng mở: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm gia công, đồng thời xây dựng mô hình dự báo dòng tiền và quản trị rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp FDI.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán trên máy vi tính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất thực tế.
  • Người làm đề tài tương tự: Tham khảo phương pháp xây dựng sơ đồ hạch toán tài khoản, kỹ thuật trích xuất và đối chiếu sổ cái (TK 5112, 632, 641, 642, 821, 911), xử lý chứng từ đặc thù (Debit Note trong giao thương quốc tế/gia công phụ trợ).
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp FDI: Tham khảo quy trình xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo mức thuế suất ưu đãi 10% và phương pháp hạch toán kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và nghiên cứu trong khóa luận là công ty nào?

Đơn vị nghiên cứu là Công ty TNHH FreeCode Việt Nam, thành lập ngày 12/05/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9908252930 do Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore cấp, mã số doanh nghiệp 3702277054. Doanh nghiệp thuộc Tập đoàn FreeCode (thành lập năm 2002 tại Tấn Giang, Trung Quốc), có trụ sở tại Số 22 VSIP II-A, Đường số 24, KCN Việt Nam - Singapore II-A, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty FreeCode giai đoạn 2015 – 2018 biến động như thế nào?

Theo số liệu kế toán trích xuất trong khóa luận, lợi nhuận sau thuế TNDN của công ty liên tục âm trong 3 năm đầu: năm 2015 là -3.228.205.755 đồng; năm 2016 là -16.191.385.168 đồng; năm 2017 là -24.855.398.896 đồng. Đến năm 2018, kết quả kinh doanh chuyển sang có lãi với lợi nhuận sau thuế đạt 4.839.816.844 đồng.

3. Công ty TNHH FreeCode Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và mức thuế suất thuế TNDN nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính với hình thức kế toán trên máy vi tính và được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10%.

4. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của công ty bao gồm những ngành nghề nào?

Công ty chuyên gia công các sản phẩm phụ trợ ngành giày dép và may mặc, bao gồm: in chuyển nhiệt kỹ thuật số và in phun (1.000 m²/năm), cắt khắc laser (8.000 miếng/năm), đính hạt kim cương (4.000 đôi/năm), gia công lót giày bằng vải kết hợp EVA (3.000 đôi/năm), ép nhiệt (1.000 đôi/năm), dán hợp (1.000 đôi/năm) và in lụa trên nguyên liệu giày dép, may mặc, gỗ, vải, PU, TPU, da nhân tạo (1.000 đôi/năm).

5. Nguồn chứng từ và sổ sách kế toán được tác giả thu thập trong khóa luận gồm những gì?

Tác giả thu thập hệ thống chứng từ thực tế gồm Debit Note khách hàng (Công ty TNHH Chí Hùng), sao kê Vietcombank, hóa đơn GTGT mua vào số 0000011 và 0001343, Phiếu chi PC1812-014, Sổ chi tiết phải trả người bán Công ty TNHH Táo Điền, Bảng trích lương tháng 12/2018, Biểu tính thuế TNDN 2018 và các Sổ cái tài khoản TK 5112, 632, 515, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 421 trong Quý IV/2018.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Kim Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty TNHH FreeCode Việt Nam trong giai đoạn bản lề 2017 – 2018 khi doanh nghiệp chuyển dịch từ thua lỗ sang có lãi. Trên cơ sở phân tích số liệu thực tế Quý IV/2018, đề tài đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, kiểm soát chi phí và hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp FDI.