Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để đạt mục tiêu lợi nhuận. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để trang trải mọi chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước và tạo ra lợi nhuận; đồng thời, thông tin kế toán về doanh thu và kết quả kinh doanh là căn cứ trực tiếp giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kịp thời.
Tại Việt Nam, dệt may là ngành kinh tế có tiềm năng lớn, nhu cầu vốn đầu tư ban đầu không quá cao nhưng tỷ suất sinh lời tương đối tốt, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm và tích lũy ngoại tệ. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là đơn vị có quy mô sản xuất kinh doanh lớn nhất ngành với doanh thu hàng năm đạt hàng nghìn tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu trên 60 triệu USD và giải quyết việc làm cho gần 4.000 lao động địa phương. Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống thông tin kế toán đối với hiệu quả quản lý tại doanh nghiệp, đề tài nghiên cứu đã được triển khai nhằm phân tích thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Tài chính và các đơn vị, nhà máy trực thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu tiêu thụ đối với hai nhóm sản phẩm chủ lực là thành phẩm Sợi và thành phẩm May.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích tài chính tổng hợp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016; các chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phục vụ minh họa thực tế được khảo sát tập trung vào tháng 12 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, cụ thể:
- Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực Kế toán số 17 (VAS 17) – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định nguyên tắc xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (áp dụng thống nhất thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC từ ngày 01/01/2015).
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó điều chỉnh mức thuế suất thuế TNDN phổ thông từ 22% xuống còn 20% kể từ ngày 01/01/2016.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ giữa thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và các nhân viên chuyên trách tại Phòng Kế toán Tài chính để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức hạch toán.
- Phương pháp quan sát thực địa về thao tác ghi chép, xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán và đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế.
- Thu thập chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và hệ thống Báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm 2014, 2015 và 2016 (bao gồm Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN và Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DN).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra quy trình ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và xu hướng biến động của các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian 2014 – 2016.
- Phương pháp phân tích tài chính và thống kê kinh tế: Đánh giá cơ cấu lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số tài chính cơ bản phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái niệm và phân loại: Làm rõ khái niệm doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả kinh doanh.
- Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu: Phân tích chi tiết 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14.
- Phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Trình bày nguyên tắc và công thức toán học của 4 phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho gồm: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
- Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng trong kỳ kế toán:
- Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu và giảm trừ: TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu (chi tiết 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán); TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính; TK 711 Thu nhập khác.
- Nhóm tài khoản chi phí và kết quả: TK 632 Giá vốn hàng bán; TK 641 Chi phí bán hàng (7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418); TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp (8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428); TK 635 Chi phí tài chính; TK 811 Chi phí khác; TK 821 Chi phí thuế TNDN (TK 8211 - Chi phí thuế hiện hành, TK 8212 - Chi phí thuế hoãn lại); TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.
- Sơ đồ hóa quy trình luân chuyển tài khoản: Cung cấp 11 sơ đồ hạch toán tổng hợp từ giai đoạn phát sinh chi phí, ghi nhận doanh thu đến khâu kết chuyển cuối kỳ để xác định lãi/lỗ thuần (TK 421).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý, tổ chức kế toán và phản ánh thực trạng hạch toán tại đơn vị:
- Tổng quan doanh nghiệp: Huegatex tiền thân là Ban kiến thiết và chuẩn bị sản xuất nhà máy liên hợp dệt Huế (khởi công 19/05/1979), chuyển đổi thành công ty cổ phần từ tháng 11/2005 theo Quyết định của Bộ Công nghiệp với vốn điều lệ ban đầu 49 tỷ đồng (Nhà nước nắm giữ 65,54%). Doanh nghiệp sở hữu 4 đơn vị sản xuất thành viên: Nhà máy Sợi (công suất 6 vạn cọc/năm, 12.000 tấn sợi/năm), Nhà máy Dệt Nhuộm (1.200 tấn vải dệt kim/năm), Nhà máy May (>15 triệu sản phẩm/năm) và Xí nghiệp Cơ điện.
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng. Quy mô lao động tăng trưởng liên tục: năm 2014 có 3.782 người, năm 2015 đạt 3.872 người (tăng 2,38%) và năm 2016 đạt 3.971 người (tăng 2,56%). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo xấp xỉ 95% (3.766 người năm 2016), lao động nữ chiếm trên 67% và công nhân kỹ thuật chiếm trên 85% tổng số lao động.
- Tổ chức công tác kế toán:
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại một Phòng Kế toán Tài chính duy nhất gồm 11 nhân sự phụ trách chuyên trách từng phần hành (Trưởng phòng, Phó phòng kiêm kế toán ngân hàng, Kế toán tiền lương, Kế toán công nợ, Kế toán TSCĐ và CCDC, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán thành phẩm hàng hóa, Kế toán thuế, Kế toán CPSX và giá thành, Kế toán doanh thu, Thủ quỹ).
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC từ ngày 01/01/2015; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối tháng; tính giá thành theo phương pháp định mức; đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán BRAVO 7.0 dựa trên cơ sở hình thức Nhật ký Chứng từ.
- Phương thức bán hàng và luân chuyển chứng từ:
- Tiêu thụ trực tiếp: Khách hàng gửi Phiếu yêu cầu mua hàng -> Phòng Kinh doanh lập Hóa đơn GTGT (3 liên) trình Tổng Giám đốc ký duyệt -> Liên 1 lưu tại Phòng KD, Liên 2 giao khách hàng nhận hàng tại kho, Liên 3 chuyển Kế toán kho lập Biên bản giao nhận (2 bản) làm căn cứ xuất kho -> Kế toán doanh thu nhận Liên 3 Hóa đơn GTGT cùng Biên bản giao nhận để ghi sổ.
- Tiêu thụ qua đại lý, cửa hàng: Cửa hàng lập Phiếu yêu cầu xuất hàng -> Phòng KD lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (3 liên) trình Tổng Giám đốc duyệt -> Liên 1 lưu KD, Liên 2 giao vận chuyển và cửa hàng lưu, Liên 3 chuyển thủ kho xuất hàng và kế toán ghi nợ cửa hàng -> Cuối ngày, cửa hàng lập Hóa đơn GTGT (3 liên) tổng hợp doanh thu bán lẻ trong ngày gửi liên 3 về Phòng Kế toán để hạch toán.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán ngay (tiền mặt/chuyển khoản cho khách mua lẻ), Bán chịu (cho khách hàng truyền thống theo hợp đồng) và Bù trừ công nợ (với đơn vị vừa mua vừa bán nguyên liệu).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hướng các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng hiệu quả phần mềm BRAVO 7.0 giúp giảm thiểu thời gian nhập liệu và tổng hợp báo cáo; hệ thống chứng từ, tài khoản tuân thủ đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC; thực hiện kiểm soát và đối chiếu công nợ người mua định kỳ tương đối chặt chẽ.
- Đánh giá tồn tại: Năm 2016 phát sinh khoản giảm trừ doanh thu (292.905.059 VNĐ) phản ánh một số vấn đề về quy cách, chất lượng hoặc giao hàng; cơ cấu nguồn vốn còn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả (chiếm trên 70-80% tổng nguồn vốn); quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận bán hàng, kho và phòng kế toán tại một số thời điểm bán lẻ chưa đạt tốc độ tối ưu.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng và kiểm soát chứng từ bán hàng để giảm thiểu rủi ro phát sinh hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán.
- Tối ưu hóa các mẫu biểu phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên phần mềm BRAVO 7.0 nhằm phục vụ tốt hơn cho kế toán quản trị.
- Rà soát và hoàn thiện quy chế tín dụng thương mại, theo dõi sát sao thời hạn nợ để hạn chế nợ xấu và giảm bớt áp lực chi phí tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh và tài chính qua 3 năm (2014 – 2016)
Dữ liệu tài chính tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế trong giai đoạn 2014 – 2016 được tổng hợp chi tiết qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 (VNĐ) |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| 1. Tổng doanh thu bán hàng & CCDV |
1.379.742.772.109 |
1.480.821.947.310 |
1.478.606.138.252 |
+7,33% |
-0,15% |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
292.905.059 |
- |
+100,00% |
| 3. Doanh thu thuần |
1.379.742.772.109 |
1.480.821.947.310 |
1.478.313.233.193 |
+7,33% |
-0,17% |
| 4. Lợi nhuận gộp |
157.873.567.587 |
171.015.379.803 |
137.148.363.783 |
+8,32% |
-19,80% |
| 5. Doanh thu hoạt động tài chính |
7.149.264.985 |
10.101.340.067 |
10.405.316.289 |
+41,29% |
+3,01% |
| 6. Chi phí tài chính |
21.728.574.224 |
20.052.056.831 |
19.032.991.745 |
-7,72% |
-5,08% |
| 7. Chi phí bán hàng |
46.946.841.188 |
51.544.627.461 |
52.198.368.673 |
+9,79% |
+1,27% |
| 8. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
53.530.548.756 |
53.208.868.522 |
26.850.777.811 |
-0,60% |
-49,54% |
| 9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
42.816.868.404 |
56.311.167.056 |
49.471.541.843 |
+31,52% |
-12,15% |
| 10. Lợi nhuận khác |
1.602.346.350 |
397.541.283 |
3.154.743.850 |
-75,19% |
+693,56% |
| 11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
44.419.214.754 |
56.708.708.339 |
52.626.285.693 |
+27,67% |
-7,20% |
| 12. Chi phí thuế TNDN hiện hành |
9.299.456.736 |
12.645.060.209 |
9.848.520.356 |
+35,98% |
-22,12% |
| 13. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
35.119.758.018 |
44.063.648.130 |
42.777.765.337 |
+25,47% |
-2,92% |
| 14. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS - VNĐ) |
7.025 |
8.714 |
8.157 |
+24,04% |
-6,39% |
Tình hình tài sản và nguồn vốn:
- Tổng tài sản năm 2014 đạt 588.788.305.886 VNĐ; năm 2015 tăng 2,96% (+17.244 triệu đồng); năm 2016 tiếp tục tăng 12,04% (+72.033 triệu đồng).
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2014 là 474.639.637.331 VNĐ (chiếm 80,61% tổng nguồn vốn), trong đó nợ ngắn hạn chiếm 369.451.227.016 VNĐ. Vốn chủ sở hữu năm 2014 là 114.148.668.555 VNĐ (chiếm 19,39%), sau đó tăng 21,96% trong năm 2015 và tăng 47,87% trong năm 2016.
Đóng góp và tính mới của nghiên cứu
So với hai khóa luận tốt nghiệp trước đây nghiên cứu về cùng chủ đề tại Huegatex (khóa luận của tác giả Cao Thị Tâm năm 2014 và khóa luận của tác giả Trần Văn Phúc năm 2015), công trình này có các điểm mới cụ thể:
- Cập nhật và phản ánh sự chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2015 (thay thế hoàn toàn Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), làm thay đổi kết cấu một số tài khoản và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 thay vì hạch toán riêng TK 531, 532 trước đây).
- Trình bày chi tiết và có hệ thống quy trình luân chuyển chứng từ trong bán hàng thực tế (tiêu thụ trực tiếp và qua mạng lưới đại lý, cửa hàng), kết hợp phản ánh phương pháp hạch toán giá vốn và doanh thu trên phần mềm kế toán BRAVO 7.0.
- Phân tích cụ thể tác động của chính sách điều chỉnh thuế suất thuế TNDN (từ mức 22% xuống còn 20% kể từ ngày 01/01/2016 theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP) đến chi phí thuế và lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm tài chính 2016 (giúp giảm 22,12% chi phí thuế hiện hành dù lợi nhuận trước thuế chỉ giảm 7,20%).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Do điều kiện thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận số liệu thực tế, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích sâu hồ sơ, chứng từ và sổ sách kế toán trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2016 và phạm vi đối tượng sản phẩm được giới hạn chủ yếu ở hai nhóm thành phẩm Sợi và thành phẩm May, chưa bao quát toàn bộ các mảng dệt nhuộm và hoạt động cung cấp dịch vụ khác của công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện công tác kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn và giá thành sản phẩm chi tiết cho từng dòng vải dệt nhuộm; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu trong bối cảnh các hiệp định thương mại tự do mới có hiệu lực.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kế toán doanh nghiệp tham khảo phương pháp làm khóa luận thực tập tốt nghiệp; cung cấp tư liệu tham khảo thực tế cho giảng viên giảng dạy học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng trực tiếp và bán lẻ qua cửa hàng/đại lý trong doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn.
- Phương pháp vận dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tích hợp trên phần mềm kế toán BRAVO 7.0.
- Chuỗi số liệu phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 phản ánh tác động của việc thay đổi chính sách thuế TNDN đến chỉ tiêu lợi nhuận ròng.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty Cổ phần Dệt May Huế chính thức áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành kể từ ngày 01/01/2015, thay thế cho Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC được áp dụng trước đó.
2. Quy mô lao động và cơ cấu nhân sự của Huegatex biến động như thế nào qua các năm 2014 – 2016?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 3.782 người (năm 2014) lên 3.872 người (năm 2015, tăng 2,38%) và đạt 3.971 người (năm 2016, tăng 2,56%). Cơ cấu lao động mang tính đặc thù ngành dệt may: lao động trực tiếp chiếm xấp xỉ 95%, lao động nữ chiếm trên 67% và công nhân kỹ thuật chiếm trên 85% tổng số nhân sự.
3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016?
- Doanh thu thuần: Năm 2014 đạt 1.379,74 tỷ đồng; năm 2015 tăng 7,33% lên 1.480,82 tỷ đồng; năm 2016 đạt 1.478,31 tỷ đồng (giảm nhẹ 0,17%).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: Năm 2014 đạt 35,12 tỷ đồng; năm 2015 tăng 25,47% lên 44,06 tỷ đồng; năm 2016 đạt 42,78 tỷ đồng (giảm 2,92%).
4. Quy trình luân chuyển chứng từ trong phương thức tiêu thụ trực tiếp tại công ty được tiến hành như thế nào?
Khách hàng gửi Phiếu yêu cầu mua hàng -> Phòng Kinh doanh lập Hóa đơn GTGT (3 liên) trình Tổng Giám đốc ký -> Liên 1 lưu tại Phòng KD, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 chuyển sang Kế toán kho để lập Biên bản giao nhận (2 bản) -> Thủ kho xuất hàng -> Đại diện khách hàng giữ 1 bản giao nhận, bản còn lại cùng Liên 3 Hóa đơn GTGT được chuyển về cho Kế toán doanh thu để ghi nhận và hạch toán vào sổ sách.
5. Việc điều chỉnh thuế suất thuế TNDN từ năm 2016 ảnh hưởng như thế nào đến kết quả kinh doanh của Huegatex?
Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất thuế TNDN giảm từ 22% xuống còn 20% theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. Nhờ đó, dù lợi nhuận trước thuế năm 2016 giảm 7,20% so với năm 2015 (đạt 52,63 tỷ đồng), chi phí thuế TNDN hiện hành phải nộp của công ty lại giảm tới 22,12% (từ 12,65 tỷ đồng xuống còn 9,85 tỷ đồng), giúp bảo toàn lợi nhuận sau thuế ở mức cao là 42,78 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thảo Tiên đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực tiễn hạch toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2014 – 2016, công trình đã làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh với quy mô doanh thu xấp xỉ 1.480 tỷ đồng và phân tích sâu sắc tác động của chính sách thuế TNDN đối với lợi nhuận doanh nghiệp. Các mô tả cụ thể về quy trình luân chuyển chứng từ và phần mềm BRAVO 7.0 tạo nên giá trị tham khảo thực tiễn hữu ích cho sinh viên và người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất.