Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với nhiều loại hình khác nhau và đều phải chịu trách nhiệm độc lập đối với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển nguồn vốn. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tiết kiệm chi phí hợp lý. Doanh thu và kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh quy mô, hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh và sự thành bại của một thực thể kinh doanh.

Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để ban lãnh đạo đánh giá thực trạng tài chính, kiểm soát dòng tiền và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Thị Phương Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Chiến tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa học 2015 – 2019).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh.
  3. Đánh giá tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2016 – 2017; phân tích các nhân tố tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu này.
  4. Nhận xét các ưu điểm đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí liên quan và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh (trụ sở chính tại Chợ Mai, thôn Lại Thế, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang; trụ sở giao dịch và kho hàng tại số 169 Nguyễn Chí Thanh, phường Phú Hậu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu thực tế năm 2017 trong sự so sánh và đối chiếu với số liệu năm 2016.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm vào các nghiệp vụ hạch toán doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập/chi phí khác và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần đóng góp của các chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 05 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Khung quy định về hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ, sổ sách và phương pháp hạch toán cho các phần hành.
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Khóa luận trình bày 03 phương pháp theo Thông tư 200:
    • Phương pháp thực tế đích danh: Áp dụng cho các mặt hàng ổn định, nhận diện được riêng biệt từng lô.
    • Phương pháp bình quân gia quyền: Tính đơn giá bình quân từ giá trị và số lượng tồn đầu kỳ cùng nhập trong kỳ.
    • Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Giả định hàng nhập trước xuất trước, hàng tồn cuối kỳ tính theo giá các lô nhập gần nhất.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hệ thống hóa hai phương pháp là Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).

Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
  • Tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN gồm 8211 - Thuế hiện hành và 8212 - Thuế hoãn lại).
  • Tài khoản tổng hợp kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình, sách chuyên ngành, chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng cơ sở lý thuyết.
  • Phương pháp thống kê và tập hợp số liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Nợ, giấy báo Có), sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và các báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2017 tại công ty.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh giữa mô hình lý thuyết với quy trình hạch toán thực tế; phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động qua 2 năm 2016 và 2017.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, nhân viên các phần hành kế toán và các bộ phận quản lý để ghi nhận quy trình vận hành và kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp phân tích tài chính: Sử dụng các tỷ số và bảng cân đối số liệu để đánh giá hiệu quả kinh doanh và cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh. Nội dung chi tiết bao gồm:

  • Quy định hạch toán doanh thu hoạt động tiêu thụ qua hai phương thức: bán hàng trực tiếp qua kho và bán hàng qua đại lý.
  • Phương pháp ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 511.
  • Hạch toán doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán được hưởng) và thu nhập khác (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ xóa sổ thu hồi được).
  • Quy trình kế toán các loại chi phí tương ứng (giá vốn hàng bán theo KKTX và KKĐK, chi phí lãi vay, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và thuế TNDN hiện hành).
  • Mô hình sơ đồ kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí về TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh

1. Tổng quan về đơn vị thực tập

  • Quá trình hình thành: Tiền thân là DNTN Minh Đông thành lập ngày 22/06/2006. Đến ngày 01/08/2006, chuyển đổi thành Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300393526 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Minh Đông.
  • Lĩnh vực hoạt động: Phân phối sỉ và lẻ các mặt hàng thực phẩm, nước giải khát (sữa TH true milk, dầu ăn Simply, nước giải khát Wonderfarm...), bánh kẹo, bột mì, hàng may mặc và cung cấp dịch vụ vận tải. Khách hàng chính bao gồm nhà hàng, khách sạn, siêu thị, đại lý bán lẻ và các chợ đầu mối tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc, các phòng ban gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh (chia thành Bộ phận Giám sát kinh doanh, Marketing, Bán hàng, Kho, Vận chuyển) và Phòng Tổ chức hành chính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung, nhân sự gồm:
    • Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Bà Võ Phan Diễm Hằng.
    • Kế toán doanh thu: Bà Hồ Thị Như Ngọc.
    • Kế toán chi phí: Bà Nguyễn Thị Kim Nhật.
    • Kế toán vốn bằng tiền: Bà Nguyễn Thị Vân.
    • Kế toán công nợ: Bà Trần Kim Ngân.
    • Thủ quỹ: Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm.
    • Kế toán kho: Bà Lê Thị Quỳnh Trang.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức "Chứng từ ghi sổ". Trình tự luân chuyển: Hằng ngày, từ chứng từ gốc/bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã kiểm tra, kế toán lập Chứng từ ghi sổ -> ghi Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ -> ghi Sổ Cái. Song song đó, chứng từ được ghi vào Sổ/Thẻ kế toán chi tiết -> Bảng tổng hợp chi tiết. Cuối tháng, đối chiếu Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết và lập Bảng cân đối số phát sinh, làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.

2. Tình hình lao động của công ty (2016 – 2017)

Cơ cấu lao động của đơn vị có sự thay đổi nhẹ qua 2 năm được tổng hợp trong bảng sau:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Chênh lệch (Người) Tỷ lệ biến động (%)
1. Tổng số lao động 70 100,00 68 100,00 -2 -2,86
Theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 31 44,29 31 45,59 0 0,00
- Trung cấp 27 38,57 26 38,23 -1 -3,70
- Công nhân 12 17,14 11 16,18 -1 -8,33
Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 43 61,43 44 64,70 +1 +2,33
- Lao động gián tiếp 27 38,57 24 35,30 -3 -11,11
Theo giới tính:
- Nam 42 60,00 43 63,24 +1 +2,38
- Nữ 28 40,00 25 36,76 -3 -10,71

3. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh

  • Quy mô tài sản và nguồn vốn: Năm 2017, Tổng tài sản của công ty tăng 11,5% so với năm 2016. Trong đó:
    • Tài sản ngắn hạn: Tăng 7,44%, chủ yếu do Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 28,76% (tương ứng tăng 322.466 nghìn đồng); Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 14,07% (trong đó phải thu khách hàng tăng 13,89%); Hàng tồn kho tăng 6,45% phục vụ mở rộng danh mục sản phẩm.
    • Tài sản dài hạn: Tăng 35,31% do công ty đầu tư mua sắm thêm máy móc, thiết bị phục vụ kinh doanh làm nguyên giá TSCĐ tăng 39,38%.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả tăng 11,53% (Nợ ngắn hạn tăng 12,22%, trong khi Nợ dài hạn giảm 27,22%); Vốn chủ sở hữu tăng 11,37% nhờ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 58,16% (tăng 823.512 nghìn đồng).
  • Thực tế hạch toán phần hành: Tác giả phân tích cụ thể quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên các tài khoản 511, 632, 515, 635, 6421, 6422, 711, 811, 821 và 911 theo từng nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ thực phẩm và dịch vụ vận tải phát sinh tại đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng; áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ phù hợp với điều kiện doanh nghiệp thương mại; các chứng từ gốc được lưu trữ và kiểm tra tương đối đầy đủ.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Tình trạng nợ phải thu khách hàng tăng cao (tăng 13,89% trong năm 2017), cho thấy vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều do chính sách bán chịu và đôn đốc thu hồi nợ chưa đủ chặt chẽ.
    • Áp lực từ nợ ngắn hạn tăng (tăng 12,22%), chủ yếu do chậm thanh toán cho nhà cung cấp vì chưa thu hồi kịp tiền bán hàng.
    • Việc theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng và phân bổ chi phí quản lý còn mang tính thủ công, khối lượng ghi chép sổ sách lớn dễ dẫn đến sai sót hoặc chậm trễ thông tin.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Quản lý công nợ: Xây dựng chính sách bán chịu có hạn mức cụ thể cho từng đối tượng khách hàng; áp dụng chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích thanh toán sớm; thường xuyên đối chiếu và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định.
    • Tối ưu hóa hàng tồn kho: Hoàn thiện công tác quản lý kho bãi, theo dõi vòng quay hàng tồn kho định kỳ để hạn chế ứ đọng vốn và giảm thiểu rủi ro hư hỏng đối với các mặt hàng thực phẩm, nước giải khát có hạn sử dụng ngắn.
    • Hoàn thiện công tác hạch toán: Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để thay thế hoặc nâng cấp quy trình ghi sổ thủ công của hình thức Chứng từ ghi sổ, nâng cao tốc độ xử lý và tổng hợp dữ liệu doanh thu – chi phí; tổ chức các buổi bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý luận về kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí hoạt động và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực số 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Cung cấp bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức bộ máy quản trị, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
  3. Đưa ra các số liệu và phân tích định lượng cụ thể về biến động nguồn nhân lực và thực trạng tài chính của công ty trong giai đoạn 2016 – 2017:
    • Tổng lao động giảm từ 70 xuống 68 người (giảm 2,86%), trong đó tỷ trọng lao động trực tiếp tăng lên 64,70%.
    • Tổng tài sản năm 2017 tăng 11,5% so với năm 2016; Hàng tồn kho tăng 6,45%; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 58,16%.
    • Chỉ ra thực trạng bị chiếm dụng vốn khi nợ phải thu khách hàng tăng 13,89% và nợ ngắn hạn tăng 12,22%.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tế của doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng tại địa bàn Thừa Thiên Huế: tăng cường kiểm soát công nợ khách hàng, tối ưu hóa công tác luân chuyển hàng tồn kho và hiện đại hóa công cụ kế toán.
  • Đóng góp vào việc làm rõ khoảng cách giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn ghi nhận chứng từ, sổ sách tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm phân tích chi tiết của khóa luận tập trung chủ yếu vào chu kỳ tài chính năm 2017 trong sự so sánh với năm 2016, chưa cập nhật chuỗi thời gian dài hơn để thấy rõ chu kỳ kinh tế nhiều năm.
    • Nghiên cứu giới hạn ở phạm vi một doanh nghiệp thương mại phân phối thực phẩm tại địa phương (Thừa Thiên Huế), các đặc thù về công nợ và chi phí bán hàng có thể chưa phản ánh hết tính đa dạng của các ngành kinh doanh khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích sang chu kỳ 3 – 5 năm tiếp theo để đánh giá tính bền vững của cơ cấu doanh thu và hiệu quả của các biện pháp quản trị tài chính.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tích hợp hệ thống phần mềm ERP và các mô hình quản lý chuỗi cung ứng – công nợ tự động trong doanh nghiệp phân phối.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung kết cấu chuẩn mực của một khóa luận tốt nghiệp về kế toán tài chính; học tập cách xử lý số liệu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và cách trình bày sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  2. Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ bộ máy kế toán tập trung và các giải pháp kiểm soát dòng tiền, công nợ khách hàng trong các đơn vị phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và trình tự thực hiện ra sao?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Trình tự thực hiện hằng ngày là: Căn cứ vào các chứng từ kế toán gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã kiểm tra, kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Từ Chứng từ ghi sổ ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ Cái; đồng thời chứng từ gốc được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Cuối tháng, khóa sổ để lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu khớp đúng rồi lập Báo cáo tài chính.

2. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào giữa năm 2016 và 2017?

Tổng số lao động giảm từ 70 người (năm 2016) xuống 68 người (năm 2017), giảm 2,86%. Trong đó:

  • Trình độ Đại học/Cao đẳng giữ nguyên 31 người (tỷ trọng tăng từ 44,29% lên 45,59%); Trung cấp giảm 1 người (còn 26 người); Công nhân giảm 1 người (còn 11 người).
  • Lao động trực tiếp tăng 1 người (từ 43 lên 44 người, chiếm 64,70%); Lao động gián tiếp giảm 3 người (từ 27 xuống 24 người, chiếm 35,30%).
  • Lao động nam tăng 1 người (lên 43 người, chiếm 63,24%); Lao động nữ giảm 3 người (còn 25 người, chiếm 36,76%).

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2017 có điểm gì đáng lưu ý?

Tổng tài sản năm 2017 tăng 11,5% so với 2016. Tài sản ngắn hạn tăng 7,44% (tiền tăng 28,76%, hàng tồn kho tăng 6,45%, phải thu khách hàng tăng 13,89%). Tài sản dài hạn tăng 35,31% do nguyên giá TSCĐ tăng 39,38%. Ở phần nguồn vốn, Nợ phải trả tăng 11,53% (nợ ngắn hạn tăng 12,22%, nợ dài hạn giảm 27,22%), Vốn chủ sở hữu tăng 11,37% nhờ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 58,16%.

4. Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân sự như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 7 vị trí cụ thể:

  • Bà Võ Phan Diễm Hằng: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp.
  • Bà Hồ Thị Như Ngọc: Kế toán doanh thu.
  • Bà Nguyễn Thị Kim Nhật: Kế toán chi phí.
  • Bà Nguyễn Thị Vân: Kế toán vốn bằng tiền.
  • Bà Trần Kim Ngân: Kế toán công nợ.
  • Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm: Thủ quỹ.
  • Bà Lê Thị Quỳnh Trang: Kế toán kho.

5. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng được nêu trong khóa luận gồm những gì?

Khóa luận căn cứ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), quy định doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 05 điều kiện: (1) Đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Phương Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương Mại Thái Đông Anh theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2017, đề tài đã làm rõ thực trạng tăng trưởng tài sản, lợi nhuận cũng như những rủi ro về vốn bị chiếm dụng trong các khoản phải thu. Các đề xuất hoàn thiện công tác quản trị nợ, kiểm soát tồn kho và ứng dụng phần mềm kế toán mang tính thực tiễn, đóng góp giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.