Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường đồ gỗ mỹ nghệ và nội thất cao cấp tại Việt Nam có những bước tăng trưởng đáng kể nhờ nhu cầu ngày càng tăng về trang trí, thờ cúng và xây dựng. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là hai khâu có mối quan hệ mật thiết, giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng khoa học, chặt chẽ là công cụ quản lý giúp kiểm soát chi phí, ghi nhận chính xác doanh thu, chấn chỉnh kịp thời các sai sót và cung cấp thông tin tài chính trung thực cho ban giám đốc.

Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương (tên giao dịch: ORIENTRA CO., LTD) là doanh nghiệp hoạt động thương mại chuyên doanh các mặt hàng đồ gỗ nội thất mỹ nghệ cao cấp, thành lập từ năm 2003 tại Hà Nội. Mặc dù công ty đã xây dựng được quy trình hạch toán kế toán phục vụ hoạt động mua bán, song thực tế vận hành vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tổ chức luân chuyển chứng từ, phân công nhiệm vụ, trích lập dự phòng rủi ro và ứng dụng kế toán quản trị. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Ngọc Ánh đã lựa chọn đề tài khóa luận: "Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương".

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này.

Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ trọng tâm của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  1. Phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa, dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ theo các chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.
  2. Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động; đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản nợ phải thu của khách hàng.
  3. Phản ánh, tính toán chính xác kết quả kinh doanh của từng hoạt động; giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động.
  4. Cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, trung thực phục vụ việc lập Báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế định kỳ.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận bao gồm cơ sở lý luận chung và thực tiễn tổ chức kế toán các phần hành: kế toán doanh thu bán hàng; kế toán giá vốn hàng bán; kế toán các khoản giảm trừ doanh thu; kế toán các khoản thuế phải nộp; kế toán chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp); kế toán thu nhập/chi phí khác và kế toán xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương. Thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra trong 3 tháng (từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2017), sử dụng hệ thống số liệu kế toán và báo cáo tài chính của năm 2016 trong sự đối chiếu với năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Làm căn cứ xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, định nghĩa và nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Xác định nguyên tắc tính giá gốc hàng xuất bán qua 3 phương pháp (giá thực tế đích danh; nhập trước - xuất trước FIFO; bình quân gia quyền cố định cả kỳ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập).
  • Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mà công ty đang áp dụng trong năm tài chính 2016.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017), được tác giả đối chiếu để đề xuất chuyển đổi tài khoản (bỏ tài khoản 521, thay tài khoản dự phòng 1592 thành 2293, 1593 thành 2294).
  • Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Khung pháp lý về việc hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ, thuế suất, chi phí được trừ và nghĩa vụ nộp ngân sách.

Khóa luận phân tích 5 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Tiếp cận các hiện tượng kinh tế tài chính trong sự vận động, tương tác biện chứng giữa sản xuất, lưu thông và phân phối.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi chu trình làm việc thực tế của 4 nhân sự phòng kế toán, quy trình tiếp nhận, luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu kế toán: Thu thập, phân loại, đối chiếu các mẫu biểu, chứng từ gốc, số liệu sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính năm 2015 – 2016.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương: các hóa đơn GTGT đầu ra (tiêu biểu như Hóa đơn GTGT số 54), phiếu xuất kho, phiếu chi tiền (Phiếu chi số 86), giấy nộp tiền ngân sách; dữ liệu kết xuất từ phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015; sổ cái các tài khoản 131, 511, 515, 632, 635, 6421, 6422, 911 tháng 12/2016 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Chương này làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng là sự chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế, chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang tiền tệ. Tác giả phân loại chi tiết các phương thức bán hàng: bán buôn (bán buôn qua kho gồm xuất bán trực tiếp và gửi bán; bán buôn vận chuyển thẳng gồm giao hàng tay ba và gửi thẳng) và bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, khách hàng tự chọn, bán hàng qua đại lý, bán trả góp).

Về mặt hạch toán, chương 1 hệ thống hóa sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp:

  • Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511, chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm TK 5211, 5212, 5213 theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC và ghi Nợ TK 511 theo TT 133/2016/TT-BTC).
  • Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ, các khoản hao hụt mất mát, trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635), chủ yếu là lãi vay và chiết khấu thanh toán.
  • Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
  • Thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421). Chương này cũng tổng kết quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán máy tính, chỉ ra cơ chế tự động hóa trong việc cập nhật sổ cái, sổ chi tiết và liên kết dữ liệu với phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương

Chương 2 mô tả khái quát về Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương (địa chỉ tại Số 30-N3, tổ 103 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội; mã số thuế 0101359691). Phòng kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân viên: 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, 01 Kế toán thanh toán kiêm công nợ, 01 Kế toán kho kiêm TSCĐ và 01 Thủ quỹ. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015.

Tác giả đi sâu minh họa số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12/2016:

  • Kế toán doanh thu: Nghiệp vụ xuất bán đồ gỗ nội thất được lập hóa đơn GTGT (tiêu biểu Hóa đơn số 54), cập nhật vào màn hình hóa đơn bán hàng của MISA, phần mềm tự động ghi vào Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 511, TK 131.
  • Kế toán giá vốn: Cuối tháng kế toán chạy tính năng tính giá vốn xuất kho trên phần mềm MISA để xác định giá trị xuất bán từng mặt hàng, tự động hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156.
  • Kế toán chi phí: Chi phí bán hàng được tập hợp trên TK 6421 (tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, bốc xếp); chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trên TK 6422 (tiền lương quản lý, khấu hao TSCĐ, chi phí công cụ, dụng cụ, các khoản nộp ngân sách).
  • Kế toán chi phí tài chính: Phát sinh các khoản chi phí lãi tiền vay ngân hàng được hạch toán vào TK 635.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tự động trên phân hệ tổng hợp của phần mềm MISA: kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 511 / Có TK 911), doanh thu tài chính (Nợ TK 515 / Có TK 911), kết chuyển giá vốn (Nợ TK 911 / Có TK 632), kết chuyển chi phí bán hàng (Nợ TK 911 / Có TK 6421), kết chuyển chi phí quản lý (Nợ TK 911 / Có TK 6422) và chi phí tài chính (Nợ TK 911 / Có TK 635) để xác định lợi nhuận trước thuế và nghĩa vụ thuế TNDN (TK 821).

Từ việc khảo sát thực tế, tác giả đánh giá những tồn tại của công ty:

  • Tổ chức bộ máy: Kế toán thanh toán kiêm nhiệm theo dõi công nợ, không đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ độc lập, tiềm ẩn rủi ro chiếm dụng vốn tiền mặt khi thu nợ.
  • Quy trình chứng từ: Việc luân chuyển các hóa đơn mua ngoài phục vụ kinh doanh từ các bộ phận về phòng kế toán thường xuyên bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán và kê khai thuế.
  • Chính sách bán hàng: Doanh nghiệp hoàn toàn chưa áp dụng chính sách chiết khấu thương mại để kích thích khách hàng mua số lượng lớn.
  • Hạch toán chi phí: Kế toán hạch toán thuế môn bài ghi thẳng Nợ TK 642 / Có TK 111 (không phản ánh qua tài khoản nghĩa vụ thuế TK 3338); khoản phạt do chậm nộp thuế GTGT được hạch toán vào TK 6422 thay vì hạch toán đúng vào chi phí khác (TK 811).
  • Trích lập dự phòng: Công ty không thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù có các khoản nợ quá hạn trên 6 tháng và một số mặt hàng tồn kho giảm giá thị trường.
  • Kế toán quản trị: Chưa phân loại chi phí thành biến phí và định phí, chưa lập báo cáo lãi trên biến phí (báo cáo CVP), chưa phân tích điểm hòa vốn hay lập báo cáo doanh thu - giá vốn chi tiết theo từng mặt hàng.
  • Công nghệ thông tin: Phần mềm MISA SME.NET 2015 chạy chậm khi khối lượng dữ liệu phát sinh lớn; thiếu hệ thống mạng nội bộ liên kết đồng bộ giữa ban giám đốc và các bộ phận nghiệp vụ.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương

Chương 3 xây dựng 7 nhóm giải pháp hoàn thiện và các kiến nghị cụ thể:

  1. Tổ chức lại bộ máy kế toán: Cơ cấu lại phòng kế toán gồm Kế toán trưởng kiêm tổng hợp, tách riêng Kế toán công nợ và Kế toán thanh toán kiêm tiền lương, Kế toán TSCĐ kiêm kiểm kê kho, Kế toán bán hàng kiêm xác định KQKD và Thủ quỹ, nhằm tăng cường kiểm soát chéo và chống thất thoát.
  2. Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn giao nộp hóa đơn, chứng từ mua ngoài giữa các phòng ban và kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời.
  3. Xây dựng chính sách chiết khấu thương mại: Đề xuất bảng tỷ lệ chiết khấu thương mại bậc thang theo giá trị thanh toán (từ 50 đến dưới 100 triệu: 1%; từ 100 đến dưới 150 triệu: 2%; từ 150 đến dưới 200 triệu: 5%; trên 200 triệu: 6%). Cập nhật phương pháp hạch toán giảm trừ trực tiếp vào Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  4. Điều chỉnh phương pháp kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Sửa đổi bút toán thuế môn bài: ghi nhận Nợ TK 6422 / Có TK 3338, khi nộp ghi Nợ TK 3338 / Có TK 111, 112; hạch toán khoản phạt chậm nộp thuế vào TK 811.
  5. Quản lý công nợ và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thiết lập Bảng theo dõi tuổi nợ khách hàng; áp dụng tỷ lệ trích lập theo quy định (từ 3 tháng đến dưới 1 năm: 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm: 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên: 100%). Sử dụng TK 2293 thay cho TK 1592 theo Thông tư 133.
  6. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Sử dụng TK 2294 theo Thông tư 133, tính mức trích lập theo chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của các mặt hàng tồn kho cuối kỳ (bàn làm việc, ghế GL 407, giường đôi 02), ghi nhận vào Nợ TK 632 / Có TK 2294.
  7. Triển khai kế toán quản trị và nâng cấp CNTT: Phân tách biến phí - định phí, lập báo cáo kết quả bán hàng từng mặt hàng, báo cáo KQKD dạng lãi trên biến phí; nâng cấp phiên bản phần mềm MISA và xây dựng mạng nội bộ kết nối trực tiếp với Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phân tích sự biến động của các chỉ tiêu kinh doanh tại Công ty Đông Phương giai đoạn 2015 – 2016 (dựa trên Biểu số 3.4 và 3.5 trong văn bản):

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Tỷ lệ tăng/giảm (%) Tỷ trọng trên doanh thu năm 2016 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV Căn cứ năm 2015 Doanh thu 2016 +6,34% 100%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0% 0%
3. Doanh thu thuần Căn cứ năm 2015 Tăng 6,34% +6,34% 100%
4. Giá vốn hàng bán 87,09% DT thuần 83,91% DT thuần +2,46% 83,91%
5. Lợi nhuận gộp Căn cứ năm 2015 Tăng 32,82% +32,82% 16,09%
6. Doanh thu tài chính Căn cứ năm 2015 Căn cứ năm 2016 - 0%
7. Chi phí tài chính (lãi vay) 40.022.421 56.094.345 +40,16% -
8. Chi phí quản lý kinh doanh Căn cứ năm 2015 Căn cứ năm 2016 +8,84% 26,38%
9. Lợi nhuận sau thuế TNDN Căn cứ năm 2015 Tăng 31,21% +31,21% -

Kết quả phân tích cho thấy:

  • Doanh thu thuần năm 2016 tăng 6,34% so với năm 2015. Vì đơn giá bán không đổi trong suốt 2 năm, tỷ lệ này phản ánh sự gia tăng thực tế về khối lượng hàng hóa đồ gỗ tiêu thụ.
  • Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần giảm từ 87,09% (năm 2015) xuống 83,91% (năm 2016), mức tăng tuyệt đối của giá vốn chỉ là 2,46%, thấp hơn mức tăng doanh thu, cho thấy hiệu quả quản lý giá mua hàng hóa cải thiện.
  • Lợi nhuận gộp tăng 32,82% và lợi nhuận sau thuế tăng 31,21% so với năm 2015.
  • Chi phí tài chính năm 2016 là 56.094.345 đồng, tăng 16.071.924 đồng (tăng 40,16%) so với năm 2015 (40.022.421 đồng), toàn bộ là chi phí trả lãi vay vốn kinh doanh. Chi phí quản lý kinh doanh tăng 8,84%, chiếm 26,38% doanh thu.

Khóa luận đưa ra các tính toán cụ thể từ dữ liệu sổ sách công ty để minh chứng cho các giải pháp:

  • Xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2016: Tại ngày 31/12/2016, công ty có 3 khoản nợ quá hạn:
    • Công ty TNHH Minh Tiến: nợ 438.000 đồng, quá hạn 15 tháng (trích 50% = 219.000 đồng).
    • Công ty Cổ phần Gia Linh: nợ 321.600 đồng, quá hạn 14 tháng (trích 50% = 160.800 đồng).
    • Công ty Cổ phần Tiến Đạt: nợ 526.230 đồng, quá hạn 8 tháng (trích 30% = 157.869 đồng). Tổng mức trích lập dự phòng được xác định là 537.870 đồng, thực hiện định khoản: Nợ TK 6422 / Có TK 2293: 537.870 đồng.
  • Xử lý trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Căn cứ số lượng tồn kho và giá bán ước tính thấp hơn giá ghi sổ của 3 nhóm mặt hàng (Bàn làm việc nhân viên 50 cái; Ghế họp GL 407 56 cái; Giường đôi 02 48 cái), xác định số dự phòng giảm giá cần lập là 16.000.000 đồng, hạch toán: Nợ TK 632 / Có TK 2294: 16.000.000 đồng.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện mô hình hạch toán tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trong giai đoạn bản lề chuyển giao chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; phát hiện chính xác các sai lệch trong hạch toán thuế môn bài, tiền phạt vi phạm hành chính; đồng thời đưa ra bộ công cụ biểu mẫu kế toán quản trị gắn trực tiếp với dữ liệu thực tế của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Giới hạn về không gian và thời gian khảo sát: Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian 3 tháng thực tập (từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2017) tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất, dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào báo cáo tài chính năm 2016 và tháng 12/2016.
  • Giới hạn về độ sâu chuyên môn: Do tác giả bước đầu tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học và thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, các đề xuất về kế toán quản trị (mô hình quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận CVP, phân tích điểm hòa vốn) mới dừng ở mức gợi mở khung biểu mẫu và định hướng nguyên lý, chưa đi sâu tính toán các tham số biến phí chi tiết cho từng mã sản phẩm thực tế.
  • Hướng nghiên cứu mở: Tiếp tục khảo sát thực trạng công tác hạch toán khi Công ty Đông Phương áp dụng đầy đủ toàn bộ hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC từ niên độ tài chính 2017 trở đi; mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện kiểm soát nội bộ và ứng dụng hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tích hợp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị đang trong quá trình chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm:

  • Quy trình đối chiếu, chuyển đổi hệ thống tài khoản giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản dự phòng rủi ro.
  • Phương pháp lập bảng theo dõi tuổi nợ và kỹ thuật trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi kèm theo căn cứ số liệu cụ thể.
  • Mẫu thiết kế Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dạng lãi trên biến phí và Báo cáo kết quả bán hàng chi tiết theo từng mặt hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và sử dụng dữ liệu kế toán giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương (địa chỉ: Số 30-N3, tổ 103 Hoàng Cầu, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội), doanh nghiệp chuyên kinh doanh đồ gỗ nội thất mỹ nghệ. Dữ liệu kế toán được thu thập và phân tích trực tiếp từ năm tài chính 2016 trong sự so sánh với năm 2015, kết hợp kiểm tra mẫu chứng từ và sổ cái tháng 12/2016.

2. Công ty Đông Phương sử dụng phần mềm kế toán nào và tác giả chỉ ra hạn chế gì về công nghệ?
Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015. Tác giả chỉ ra hạn chế là phần mềm xử lý chậm khi khối lượng dữ liệu phát sinh lớn và doanh nghiệp chưa xây dựng được hệ thống mạng nội bộ kết nối trực tiếp phòng kế toán với Ban Giám đốc và các bộ phận chức năng khác để giám sát hoạt động.

3. Khóa luận phát hiện sai sót cụ thể nào trong hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty?
Tác giả chỉ ra hai sai sót chính:

  • Hạch toán khoản nộp thuế môn bài ghi nhận thẳng: Nợ TK 642 / Có TK 111 (chưa phản ánh qua tài khoản nghĩa vụ ngân sách TK 3338).
  • Khoản tiền phạt do chậm nộp thuế GTGT được kế toán hạch toán vào TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), trong khi bản chất đây là chi phí bất thường, bắt buộc phải hạch toán vào TK 811 (chi phí khác).

4. Dữ liệu trích lập dự phòng phải thu khó đòi năm 2016 được tác giả xác định như thế nào?
Tác giả căn cứ vào Bảng dư nợ năm 2016 để tính mức trích lập theo tỷ lệ quy định cho 3 khách hàng quá hạn:

  • Công ty TNHH Minh Tiến: nợ 438.000 đồng, quá hạn 15 tháng (trích 50% = 219.000 đồng).
  • Công ty Cổ phần Gia Linh: nợ 321.600 đồng, quá hạn 14 tháng (trích 50% = 160.800 đồng).
  • Công ty Cổ phần Tiến Đạt: nợ 526.230 đồng, quá hạn 8 tháng (trích 30% = 157.869 đồng).
    Tổng dự phòng phải trích lập là 537.870 đồng, hạch toán vào Nợ TK 6422 / Có TK 2293.

5. Tác giả đề xuất thang tỷ lệ chiết khấu thương mại cụ thể như thế nào cho công ty?
Tác giả đề xuất xây dựng Bảng tỷ lệ chiết khấu thương mại bậc thang tính theo tổng giá trị thanh toán:

  • Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: chiết khấu 1%.
  • Từ 100 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng: chiết khấu 2%.
  • Từ 150 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng: chiết khấu 5%.
  • Trên 200 triệu đồng: chiết khấu 6%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngọc Ánh đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại Đông Phương trong năm 2016. Tác giả đã chỉ ra các khoảng trống nghiệp vụ của đơn vị trong việc phân công nhân sự kiểm soát nội bộ, luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí và trích lập các khoản dự phòng rủi ro. Các giải pháp đề xuất bao gồm cơ cấu lại bộ máy kế toán, chuẩn hóa hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và bước đầu triển khai hệ thống báo cáo kế toán quản trị mang tính ứng dụng thực tế cao đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.