Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, việc kiểm soát chi phí đầu vào và quản lý doanh thu đầu ra giữ vai trò then chốt giúp các đơn vị kinh doanh vận tải tối ưu hóa nguồn lực và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Đối với ngành vận tải biển và giao nhận quốc tế, các biến động từ thị trường kinh tế toàn cầu, sự suy giảm nguồn hàng xuất nhập khẩu và biến động giá cước đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác kế toán quản trị và hạch toán tài chính. Thông tin kế toán cung cấp không chỉ phục vụ cho việc ra quyết định điều hành nội bộ mà còn phục vụ các bên liên quan như cơ quan quản lý nhà nước và nhà đầu tư.

Đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần GN và Vận Tải Quốc Tế Hải Khánh" được tác giả Phạm Ngọc Lan thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Công, tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Hải Khánh trong bối cảnh hoạt động thực tế.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Hải Khánh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Hải Khánh (Địa chỉ: Số 6 Lê Thánh Tông, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 12/10/2016 đến ngày 31/12/2016; dữ liệu thực tế và báo cáo tài chính được thu thập chủ yếu dựa trên số liệu năm 2015 và các năm đối chiếu 2013 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp với hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định về chứng từ kế toán, chế độ ghi sổ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.

  • Hình thức kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung ứng dụng trên phần mềm kế toán máy tính.
  • Quy định thuế: Áp dụng thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu vận tải tuyến quốc tế chịu thuế suất GTGT 0%, doanh thu vận chuyển tuyến nội địa và các dịch vụ nội địa chịu thuế suất GTGT 5%.
  • Hệ thống tài khoản áp dụng: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất, trong đó mở chi tiết tài khoản theo từng hoạt động và từng phương tiện/tàu:
    • Tài khoản Doanh thu (TK 511: 5111 - Doanh thu vận tải, 5112 - Doanh thu bốc xếp, 5113 - Doanh thu đại lý, 5114 - Doanh thu cho thuê thuyền viên, 5115 - Doanh thu cho thuê nhà cửa/kho bãi, 5116 - Doanh thu khác).
    • Tài khoản Giá vốn hàng bán (TK 632: 6321 đến 6326) và Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
    • Tài khoản Chi phí thời kỳ và hoạt động khác: TK 641 (Chi phí bán hàng - mở chi tiết cho từng tàu), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Cơ sở pháp lý phụ trợ: Áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự đối với các hợp đồng kinh tế mua bán, thanh lý tài sản.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng xem xét mối liên hệ giữa lý luận chung về kế toán tài chính với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận giữa các năm 2013, 2014 và 2015.
    • Phương pháp phân tích kinh doanh: Áp dụng kỹ thuật phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí, giá vốn theo đối tượng phương tiện vận tải và phân tích cơ cấu thu chi.
    • Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán, quan sát chứng từ và trích xuất số liệu từ phần mềm kế toán.

Nguồn dữ liệu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ gốc phát sinh tại công ty (Hóa đơn GTGT, Vận đơn, Hợp đồng vận chuyển, Phiếu kế toán, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo có Techcombank, Biên bản thanh lý TSCĐ, Hợp đồng bán xe số B36), hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2013, 2014, 2015 của công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty cổ phần giao nhận và vận tải quốc tế Hải Khánh

Chương 1 trình bày khái quát về cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Hải Khánh ("Haikhanh JSC"). Hoạt động kinh doanh chính của đơn vị là vận tải biển, kết hợp cung cấp các dịch vụ hàng hải như đại lý, bốc xếp hàng hóa, cho thuê thuyền viên và cho thuê kho bãi.

Sản phẩm vận tải của công ty được xác định dựa trên hai chỉ tiêu:

  • Khối lượng hàng hóa vận chuyển: Đơn vị tính là Tấn.
  • Khối lượng luân chuyển: Đơn vị tính là Tấn.km.

Phương thức bán hàng chủ yếu thực hiện theo phương thức trực tiếp hoặc trả chậm theo thỏa thuận hợp đồng. Giá vốn dịch vụ vận tải được xác định theo phương pháp thực tế đích danh cho từng tàu. Do đặc thù ngành dịch vụ vận tải hoàn thành và bàn giao ngay không qua nhập kho, công ty không có số dư sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Bảng số liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015 được tác giả trình bày như sau:

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 14/13 (+/-) Chênh lệch 14/13 (%) Chênh lệch 15/14 (+/-) Chênh lệch 15/14 (%)
Doanh thu thuần 647.203 899.511 659.383 +252.308 139% -240.128 73%
Lợi nhuận trước thuế 101.633 81.452 25.311 -20.181 80% -56.141 31%
Thuế TNDN hiện hành 125.234 73.408 5.357 -51.826 59% -68.051 7,29%
Lợi nhuận sau thuế 101.508 81.378 19.953 -20.130 80% -61.425 25%

Về tổ chức quản lý sổ sách, công ty thực hiện ghi chép theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy tính. Trình tự hạch toán đi từ chứng từ gốc vào phần mềm, từ đó phần mềm tự động phân bổ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ chi tiết liên quan, định kỳ kết xuất Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.


Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần giao nhận và vận tải quốc tế Hải Khánh

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán cụ thể từng phần hành kế toán tại đơn vị thông qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2015:

  1. Kế toán doanh thu dịch vụ vận tải (TK 511):

    • Hóa đơn GTGT lập 3 liên (Liên 1 tím lưu gốc, Liên 2 đỏ giao khách hàng, Liên 3 xanh lưu nội bộ thanh toán).
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 18/12/2015, xuất Hóa đơn GTGT số 0043802 cho khách hàng Bunge London Ltd về cước vận chuyển đường rời tàu M/V Bình Phước (Bangkok/Panjang) với tổng giá trị 93.525,00 USD (thuế suất 0%), trừ hoa hồng 2,5% tương đương 2.338,63 USD. Kế toán quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng và hạch toán vào TK 51110 (chi tiết tàu 5502). Cuối kỳ, TK 511 có tổng số phát sinh kết chuyển sang TK 911 là 186.034.000 đồng.
  2. Kế toán giá vốn dịch vụ vận tải (TK 632, TK 154):

    • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng tàu vào TK 154 (ví dụ: TK 154110 cho tàu 5502 có tổng chi phí phát sinh 1.613.248.400 đồng).
    • Do không có sản phẩm dở dang, toàn bộ chi phí từ TK 154 được kết chuyển thẳng sang TK 632 qua Phiếu kế toán (ví dụ: Phiếu KC 48/12 ghi nhận Nợ TK 632110 / Có TK 154110 số tiền 1.400.000.000 đồng). Tổng giá vốn kết chuyển sang TK 911 trong tháng 12/2015 là 170.105.000 đồng.
  3. Kế toán chi phí bán hàng (TK 641):

    • Trong lĩnh vực vận tải biển, chi phí bán hàng chủ yếu là hoa hồng môi giới quy định theo hợp đồng vận chuyển. Công ty mở tài khoản chi tiết theo từng phương tiện vận tải (TK 64101 - tàu Hùng Vương 1, TK 64102 - tàu Hùng Vương 2, TK 64108 - tàu Hà Đông, TK 64109 - tàu Hà Tiên, TK 64119 - tàu Vinaship Sea...).
    • Nghiệp vụ minh họa: Chi phí hoa hồng tàu 5502 với Bunge London Ltd số tiền 44.210.000 đồng. Tổng chi phí bán hàng kết chuyển sang TK 911 cuối tháng 12/2015 là 3.433.000 đồng.
  4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):

    • Tập hợp lương, thù lao, văn phòng phẩm, khấu hao tài sản cố định văn phòng, chi phí đào tạo và tiếp khách.
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 10/12/2015, lập Phiếu chi số 3394 chi trả thù lao Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát số tiền 23.700.000 đồng theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông số 03/NQ-ĐHĐCĐ. Chi phí quản lý được phân bổ cho từng tàu theo tiêu thức tỷ trọng trọng tải. Tổng chi phí quản lý kết chuyển sang TK 911 là 7.044.000 đồng.
  5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811):

    • Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định: Ngày 14/12/2015, theo Biên bản thanh lý số 62 và Hợp đồng bán xe số B36 cho Công ty TNHH TM Tuấn Nghị, thực hiện thanh lý xe ô tô BMW biển số 16H-4808:
      • Nguyên giá TSCĐ: 1.095.555.704 đồng.
      • Giá trị hao mòn lũy kế: 1.015.178.434 đồng.
      • Giá trị còn lại ghi nhận vào TK 811: 80.377.270 đồng.
      • Chi phí thanh lý phát sinh: 8.000.000 đồng.
      • Giá trị thu hồi/thanh lý ghi nhận vào TK 711: 95.000.000 đồng (Giá thỏa thuận hợp đồng: 180.000.000 đồng đã bao gồm thuế).
    • Tổng kết chuyển TK 711 sang TK 911 là 12.758.000 đồng; tổng kết chuyển TK 811 sang TK 911 là 118.861.000 đồng.
  6. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính (TK 515, TK 635):

    • Doanh thu tài chính gồm lãi tiền gửi ngân hàng (như Phiếu báo có ngày 31/12/2015 từ Techcombank Hải Phòng với số tiền lãi 213.245 đồng), lãi cho vay và chênh lệch tỷ giá. Tổng kết chuyển TK 515 sang TK 911 là 19.992.000 đồng.
    • Chi phí tài chính (TK 635) phản ánh lãi vay vốn lưu động, chi phí huy động vốn và lỗ chênh lệch tỷ giá.
  7. Tổng hợp kết quả kinh doanh (TK 911):

    • Tập hợp toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh để xác định kết quả kinh doanh thuần trong kỳ.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần GN và Vận Tải Quốc Tế Hải Khánh

Nội dung chương 3 tập trung vào các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập được quy trình hạch toán rõ ràng trên phần mềm kế toán, hệ thống tài khoản được mở chi tiết theo từng đối tượng phương tiện tàu biển, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí đặc thù của ngành giao nhận - vận tải.
    • Nhược điểm: Còn tồn tại hạn chế trong khâu phân loại chi phí, tiến độ luân chuyển chứng từ thanh toán quốc tế và phương pháp phân bổ một số khoản mục chi phí quản lý, chi phí bán hàng còn mang tính bình quân.
  • Ý nghĩa, sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện: Khẳng định yêu cầu cấp thiết phải nâng cao độ chính xác và tính kịp thời của thông tin kế toán, tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Các biện pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu và quy trình kiểm soát hóa đơn, chứng từ vận chuyển hàng hải.
    • Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoa hồng bán hàng phù hợp hơn với khối lượng luân chuyển (Tấn.km) và thời gian khai thác tàu thực tế.
    • Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm kế toán trong việc quản lý và theo dõi chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (Sổ chi tiết vật liệu, Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa).

Kết quả và đóng góp

  1. Về mặt số liệu thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Hải Khánh qua 3 năm (2013 – 2015), ghi nhận doanh thu thuần năm 2014 tăng trưởng đạt 899.511.000 đồng (tăng 139% so với 2013), sau đó giảm xuống 659.383.000 đồng vào năm 2015 do tác động của thị trường vận tải biển và xuất khẩu gạo suy giảm. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 19.953.000 đồng.
  2. Về mặt tổ chức hạch toán: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ và sơ đồ hạch toán từ TK 511, 632, 154, 641, 642, 711, 811, 515, 635 đến 911 theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính, làm rõ tính đặc thù của kế toán ngành vận tải biển (chi phí theo từng tàu, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ).
  3. Đóng góp về mặt giải pháp: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tế quản lý tại Haikhanh JSC, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí từng chuyến tàu và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp vận tải cụ thể (Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Hải Khánh), chuỗi số liệu phân tích chuyên sâu dừng lại ở năm tài chính 2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện cho ngành logistics - vận tải biển và đánh giá tác động của các quy định chuẩn mực kế toán mới đối với hoạt động vận tải đa phương thức.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế vận tải: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết theo phương tiện vận tải (tàu), quy trình kết chuyển chi phí vận tải qua TK 154 về TK 632 mà không qua kho bãi.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vận tải biển, logistics: Tham khảo hệ thống biểu mẫu chứng từ (Hóa đơn vận chuyển quốc tế, Biên bản thanh lý xe ô tô BMW, Phiếu báo có ngân hàng, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 641, 642) và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Hải Khánh áp dụng hình thức kế toán và phương pháp tính giá vốn nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính. Giá vốn dịch vụ vận tải được tính theo phương pháp thực tế đích danh cho từng tàu, tập hợp chi phí qua TK 154 và kết chuyển toàn bộ sang TK 632 trong kỳ do không có sản phẩm dở dang.

2. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho doanh thu dịch vụ vận tải tại công ty được quy định như thế nào?
Đối với vận chuyển tuyến quốc tế (không phụ thuộc loại hàng hóa chịu thuế hay không), thuế suất thuế GTGT là 0%. Đối với vận chuyển tuyến nội địa và các dịch vụ hàng hải nội địa, thuế suất thuế GTGT là 5%.

3. Nghiệp vụ xuất hóa đơn vận chuyển quốc tế cho khách hàng Bunge London Ltd được xử lý thế nào?
Ngày 18/12/2015, công ty lập Hóa đơn GTGT số 0043802 cho tàu M/V Bình Phước vận chuyển đường rời tuyến Bangkok/Panjang với tổng cước 93.525,00 USD, chiết khấu hoa hồng 2,5% (2.338,63 USD), thuế suất GTGT 0%, quy đổi tỷ giá liên ngân hàng và hạch toán vào TK 51110.

4. Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) được phân bổ cho các phương tiện vận tải theo tiêu thức nào?
Chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp chung và định kỳ thực hiện phân bổ cho hoạt động vận tải của từng phương tiện vận tải (từng tàu) căn cứ theo tỷ trọng tải trọng của phương tiện.

5. Nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định xe ô tô BMW 16H-4808 phát sinh các chỉ tiêu số liệu cụ thể nào?
Theo Biên bản thanh lý số 62 ngày 14/12/2015, xe BMW 16H-4808 có nguyên giá 1.095.555.704 đồng, giá trị hao mòn đã trích là 1.015.178.434 đồng, giá trị còn lại hạch toán vào TK 811 là 80.377.270 đồng, chi phí thanh lý là 8.000.000 đồng, và giá trị thu hồi ghi nhận vào TK 711 là 95.000.000 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Ngọc Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Vận tải Quốc tế Hải Khánh năm 2015. Bằng phương pháp nghiên cứu thực chứng và hệ thống chứng từ kế toán minh bạch, tác giả đã làm rõ các nét đặc thù trong hạch toán dịch vụ vận tải biển theo hình thức Nhật ký chung. Các kiến nghị được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện quy trình quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.