Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu hướng vận động của nền kinh tế hiện đại, tỷ trọng của các ngành dịch vụ ngày càng gia tăng và giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế quốc dân. Đi cùng tiến trình toàn cầu hóa và mở cửa thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Trong bối cảnh sản phẩm dịch vụ đa dạng và giá cả cạnh tranh, việc duy trì khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng tiềm năng trở thành điều kiện sống còn của doanh nghiệp. Đi đôi với hoạt động kinh doanh, công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ đóng vai trò trung tâm giúp ban quản trị nắm bắt chính xác nguồn thu, kiểm soát luân chuyển chứng từ và chi phí, từ đó đưa ra các quyết sách điều hành hiệu quả.

Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lữ hành du lịch với 10 năm kinh nghiệm trên thị trường nội địa và quốc tế. Mặc dù bộ máy kế toán của đơn vị đã có nhiều nỗ lực cải tiến, thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch tại đây vẫn bộc lộ một số hạn chế trong khâu ghi nhận, xử lý thông tin và luân chuyển chứng từ, khiến việc theo dõi doanh thu và công nợ chưa đạt độ ổn định và chuẩn xác cao. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Hồng Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu và đưa ra giải pháp hoàn thiện cho công tác này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo ba nhóm:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành, tạo khung tham chiếu cho việc đánh giá thực tiễn.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương; nhận diện các tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  3. Về phía người nghiên cứu: Củng cố kiến thức lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ, đồng thời rèn luyện kỹ năng hạch toán và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong môi trường doanh nghiệp thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương (Trụ sở: Tầng 5, Tòa nhà 19B Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch tại doanh nghiệp trong tháng 11 năm 2017.
  • Nguồn số liệu: Số liệu, chứng từ và sổ kế toán do Phòng Kế toán - Tài chính của công ty cung cấp trực tiếp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam, kết hợp tiếp cận chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Đóng vai trò định hướng các nguyên tắc kế toán căn bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001): Xác định 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu dịch vụ (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; xác định được chi phí phát sinh và chi phí để hoàn thành giao dịch); quy định phương pháp xác định doanh thu dịch vụ qua nhiều kỳ theo tỷ lệ hoàn thành hoặc phương pháp bình quân; nguyên tắc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 - "Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng": Khung quy trình 5 bước ghi nhận doanh thu (Bước 1: Xác định hợp đồng; Bước 2: Xác định các nghĩa vụ thực hiện; Bước 3: Xác định giá giao dịch; Bước 4: Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ; Bước 5: Ghi nhận doanh thu khi hoàn thành nghĩa vụ).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Quy định danh mục chứng từ, tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính: Quy định về việc lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập và tập hợp dữ liệu: Quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Phòng Kế toán - Tài chính; phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, nhân viên kế toán và Ban Giám đốc bằng bảng câu hỏi liên quan đến tình hình doanh thu, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và trình tự xử lý nghiệp vụ; tổng hợp dữ liệu sơ cấp từ hoạt động thực tế và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, chứng từ nội bộ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý thuyết chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu chứng từ gốc với số liệu ghi chép; đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết.
    • Phương pháp toán học: Sử dụng các công thức tính toán số học để xác định chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn dịch vụ và phân tích quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Hạng mục phương pháp / pháp lý Nội dung cụ thể áp dụng trong khóa luận
Văn bản pháp lý nền tảng VAS 01, VAS 14 (QĐ 149/2001/QĐ-BTC), Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC, IFRS 15
Phương pháp thu thập Thống kê, quan sát thực địa, phỏng vấn chuyên sâu nhân sự phòng kế toán
Phương pháp phân tích So sánh đối chiếu (chứng từ - sổ cái - báo cáo tài chính), toán học tính giá vốn và doanh thu
Nguồn dữ liệu Hồ sơ kế toán, hóa đơn, chứng từ thực tế tháng 11/2017 của Công ty CP Đầu tư Phát triển Đông Dương

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp dịch vụ

Chương này trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hoạt động kinh doanh dịch vụ và kế toán doanh thu dịch vụ trong nền kinh tế thị trường:

  • Khái niệm và bản chất: Cung cấp dịch vụ là quá trình thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận theo hợp đồng cho khách hàng qua một hoặc nhiều kỳ kế toán (vận tải, du lịch, lưu trú, giáo dục...). Doanh thu dịch vụ là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ từ hoạt động kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và chiết khấu thanh toán (hạch toán chi phí tài chính).
  • Đặc điểm và yêu cầu quản lý: Hoạt động dịch vụ có tính vô hình, không lưu kho, địa bàn thực hiện phân tán và đối tượng phục vụ đa dạng. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ doanh thu thực tế, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần, tiền tệ, giá vốn và lợi nhuận thuần.
  • Kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Chứng từ kế toán: Hợp đồng cung cấp dịch vụ, Hóa đơn GTGT (3 liên), Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ.
    • Hệ thống tài khoản hạch toán: Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (gồm 5111, 5112, 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, 5118); Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (tập hợp chi phí theo từng tour/hoạt động); Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán"; Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng"; các tài khoản liên quan như TK 111, TK 112, TK 3331, TK 515, TK 635, TK 811, TK 911.
    • Trình tự hạch toán: Quy định cụ thể các bút toán ghi nhận doanh thu nội địa (thu tiền ngay hoặc chưa thu tiền), doanh thu dịch vụ bằng ngoại tệ kèm xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh, kế toán giảm trừ doanh thu, kế toán dịch vụ hoàn thành nhiều kỳ và kết chuyển giá vốn dịch vụ từ TK 154 sang TK 632.
    • Hình thức sổ kế toán: Trình bày quy trình và mẫu biểu ghi sổ theo 3 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ.

Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương

Chương II đi sâu phản ánh tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương (tên giao dịch: Miền Đông Dương; MST: 0102761684; Vốn điều lệ: 8 tỷ đồng). Lĩnh vực hoạt động: điều hành tour du lịch trong nước và quốc tế, kinh doanh vận tải hành khách, dịch vụ nhà hàng ăn uống. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán tập hợp chi phí (kiêm kho và TSCĐ), Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền tháng; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tỷ giá giao dịch ngoại tệ áp dụng theo tỷ giá mua/bán thực tế của ngân hàng thương mại chỉ định giao dịch (Vietcombank, BIDV).
  • Quy trình tổ chức dịch vụ và chứng từ:
    • Khách đoàn: Ký hợp đồng -> Thu cọc 70% giá trị hợp đồng -> Tạm ứng cho hướng dẫn viên theo bảng dự toán -> Thực hiện tour (1 đến 10 ngày) -> Sau 2 ngày kết thúc tour, hướng dẫn viên quyết toán chi phí -> Hai bên ký thanh lý hợp đồng -> Kế toán xuất hóa đơn GTGT và thu nốt phần còn lại.
    • Khách lẻ: Thu cọc giữ chỗ -> Thu đủ 100% trước ngày khởi hành -> Nếu đủ số lượng lập dự toán tạm ứng tour; nếu không đủ số lượng chuyển hình thức "gửi land" cho đối tác liên kết.
    • Chứng từ sử dụng: Tour nội địa dùng Hợp đồng dịch vụ, Biên bản thanh lý, Hóa đơn GTGT, Phiếu đặt/xác nhận dịch vụ, Phiếu thu, Giấy báo Có; Tour quốc tế dùng Hợp đồng hợp tác kinh doanh, Commercial Invoice, Booking confirmation, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có.
  • Hệ thống tài khoản chi tiết tại công ty:
    • TK 5113: mở chi tiết TK 51131 (Doanh thu dịch vụ nội địa), TK 51132 (Doanh thu dịch vụ nước ngoài).
    • TK 131: mở chi tiết TK 13111/13112 (Phải thu ngắn hạn VNĐ/USD), TK 13121/13122 (Phải thu dài hạn VNĐ/USD).
    • TK 112: mở chi tiết TK 112101 (VCB VNĐ), TK 112102 (BIDV VNĐ), TK 112201 (VCB USD), TK 112202 (BIDV USD).
  • Minh họa nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 11/2017:
    • Hợp đồng tour Hải Phòng – Hạ Long – Điện Biên – Sơn La – Mộc Châu – Sài Gòn (từ 23/11/2017 đến 26/11/2017) cho 32 khách của Công ty CP Du lịch Quốc tế Ngôi Sao Vàng với giá trị hợp đồng 145.000.000 VNĐ.
    • Ngày 15/11/2017: Thu cọc 70% qua VCB Sở giao dịch số tiền 102.000.000 VNĐ (Ghi Nợ TK 112101 / Có TK 131).
    • Ngày 29/11/2017: Ký thanh lý hợp đồng, xuất Hóa đơn GTGT ký hiệu DD/11P số 0000884 với tổng giá trị thanh toán thực tế 149.700.100 VNĐ (Ghi Nợ TK 131: 149.700.100 VNĐ / Có TK 5111: 136.091.000 VNĐ / Có TK 3331: 13.609.100 VNĐ).
    • Ngày 11/12/2017: Khách hàng chuyển khoản thanh toán nốt 47.700.100 VNĐ vào tài khoản VCB (Ghi Nợ TK 112101 / Có TK 131).
  • Tổ chức sổ kế toán: Nhập liệu trên phân hệ Bán hàng của phần mềm FAST để tự động lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết TK 131. Quy định nội bộ về lập dự phòng: áp dụng cho các khoản nợ phải thu trên 300 triệu đồng quá hạn thanh toán từ 12 tháng trở lên.

Chương III: Một số kết luận và đề xuất về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ du lịch tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương

Chương III đánh giá toàn diện ưu nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Kết quả đạt được: Thực hiện cơ bản đúng VAS 14 về điều kiện ghi nhận doanh thu; chứng từ được lập đầy đủ theo mẫu của Bộ Tài chính; photo nhân bản hóa đơn GTGT đầu vào để phục vụ luân chuyển và bảo vệ bản gốc; tổ chức tài khoản cấp 2, cấp 3 hợp lý; vận dụng hiệu quả phần mềm kế toán FAST và dịch vụ ngân hàng điện tử; theo dõi chi tiết công nợ phải thu theo từng khách hàng.
  • Các hạn chế tồn tại:
    1. Hạn chế về phương pháp kế toán và chứng từ: Quá trình luân chuyển chứng từ dịch vụ lẻ qua email giữa bộ phận kinh doanh quốc tế và kế toán dễ dẫn đến chậm trễ hoặc bỏ sót khi tour bị hoãn/hủy; hoàn ứng chứng từ của hướng dẫn viên đi tour xa bị chậm; đối chiếu số phụ ngân hàng VCB chỉ dồn vào cuối tháng; TK 511 mở chi tiết theo nhóm dịch vụ mà chưa chi tiết theo tên khách hàng nên khó đối chiếu chéo số liệu với TK 131; chiết khấu thương mại không trừ trực tiếp trên hóa đơn mà lập chứng từ riêng; sổ Nhật ký bán hàng trên phần mềm thiếu cột theo dõi thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
    2. Hạn chế về thời điểm ghi nhận doanh thu: Xuất hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu ngay khi khách hàng tạm ứng tiền nhằm phục vụ mục đích giải ngân của khách, vi phạm quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC và VAS 14.
    3. Hạn chế về trích lập dự phòng: Chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các đối tác lữ hành trong và ngoài nước có số dư nợ kéo dài nhiều kỳ, làm gia tăng rủi ro ứ đọng vốn và rủi ro tỷ giá.
    4. Hạn chế về chính sách bán hàng: Chính sách chiết khấu thanh toán chỉ áp dụng cho khách hàng lớn và đối tác lâu năm, bỏ qua khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ thanh toán sớm.
  • Nguyên nhân: Nhân sự phòng kế toán mỏng (4 người) phải kiêm nhiệm nhiều khâu; công ty quy mô vừa và nhỏ chưa có bộ phận phân tích tài chính chuyên trách; mô hình quản lý tập trung chịu ảnh hưởng bởi chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc; hệ thống mẫu biểu quy định chung của nhà nước chưa linh hoạt theo đặc thù dịch vụ lữ hành.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ kế toán; chuẩn hóa thời điểm ghi nhận doanh thu; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; mở rộng chính sách chiết khấu thanh toán cho mọi đối tượng khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán doanh thu dịch vụ du lịch tại một doanh nghiệp lữ hành cụ thể, chỉ ra sự chênh lệch giữa quy định của chế độ kế toán và thao tác tác nghiệp thực tế. Tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp:

Nhóm giải pháp Nội dung đề xuất cụ thể từ văn bản khóa luận
1. Hoàn thiện phương pháp kế toán và sổ sách - Phân định rõ chức năng giữa nhân viên nhận khách và nhân viên điều hành tour.
- Mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 511 gắn với từng đối tượng khách hàng để đối chiếu với TK 131.
- Thiết kế thêm cột phản ánh số thuế GTGT đầu ra (TK 3331) trên Sổ Nhật ký bán hàng.
2. Chuẩn hóa thời điểm ghi nhận doanh thu - Tuyệt đối không xuất hóa đơn doanh thu đối với khoản tiền khách hàng tạm ứng trước.
- Chỉ xuất hóa đơn và hạch toán doanh thu khi hoàn thành dịch vụ và ký biên bản thanh lý hợp đồng.
- Áp dụng quy trình 5 bước ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực quốc tế IFRS 15.
3. Trích lập dự phòng phải thu khó đòi - Thẩm định năng lực tài chính và uy tín đối tác trước khi ký hợp đồng tour lớn.
- Lập bảng kê chi tiết các khoản nợ quá hạn hoặc nợ từ đối tác có nguy cơ giải thể/phá sản để trích lập dự phòng và hạch toán vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
4. Hoàn thiện chính sách chiết khấu thanh toán - Áp dụng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị thanh toán cho khách hàng trả tiền sớm trong vòng 10 ngày (đối với thời hạn hợp đồng 30 ngày).
- Áp dụng chiết khấu 2% cho khách hàng có công nợ từ 3 đến 6 tháng thanh toán trước hạn.
- Hạch toán chiết khấu thanh toán vào chi phí tài chính: Ghi Nợ TK 635 / Có TK 1111, TK 1121.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán dịch vụ du lịch theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời cung cấp phương án xử lý thực tế cho các vướng mắc về thời điểm lập hóa đơn và quản lý công nợ ngoại tệ trong doanh nghiệp lữ hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được chỉ ra từ nội dung văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 11 năm 2017) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm mang tính mùa vụ cao của ngành du lịch.
  • Do giới hạn về nguồn lực và thời gian thực tập, nghiên cứu chưa đi sâu phân tích toàn diện mối liên hệ giữa kế toán doanh thu với kế toán giá thành dịch vụ tour và phân tích hiệu quả tài chính nhiều năm liên tục.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Khảo sát chuỗi dữ liệu tài chính qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá biến động doanh thu theo mùa vụ du lịch.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán giá thành dịch vụ du lịch (TK 154) và các dịch vụ phụ trợ như vận tải hành khách, lưu trú, ăn uống.
  • Nghiên cứu mô hình chuyển đổi toàn diện phương pháp ghi nhận doanh thu hợp đồng du lịch phức hợp theo chuẩn mực quốc tế IFRS 15 tại các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị dịch vụ du lịch - lữ hành đang thực hiện khóa luận hoặc đề án tốt nghiệp về kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các công ty lữ hành vừa và nhỏ đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cần tham khảo sơ đồ tài khoản chi tiết (TK 5113, TK 131, TK 112), quy trình luân chuyển chứng từ tour nội địa/quốc tế và kỹ thuật xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ quan tâm đến việc hoàn thiện chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và cơ chế kiểm soát công nợ phải thu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung được thực hiện trên phần mềm kế toán FAST.

  2. Quy trình tạm ứng và quyết toán chi phí một tour du lịch khách đoàn tại Công ty diễn ra như thế nào? Sau khi ký hợp đồng, kế toán thu trước 70% giá trị hợp đồng. Căn cứ bảng dự toán và giấy đề nghị tạm ứng của bộ phận điều hành nội địa, phòng kế toán ứng tiền cho hướng dẫn viên thực hiện tour. Sau 2 ngày kể từ khi tour kết thúc, hướng dẫn viên nộp toàn bộ chứng từ và bảng quyết toán chi phí về công ty để kế toán kiểm tra, đối chiếu lãi lỗ trước khi thanh lý hợp đồng.

  3. Hạn chế lớn nhất về thời điểm ghi nhận doanh thu tại Công ty là gì? Công ty thường xuất hóa đơn GTGT và ghi nhận doanh thu ngay khi khách hàng chuyển tiền tạm ứng trước để đáp ứng yêu cầu giải ngân của khách. Việc này không đúng với quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC (thời điểm lập hóa đơn dịch vụ là ngày hoàn thành dịch vụ) và VAS 14.

  4. Tác giả đề xuất mức chiết khấu thanh toán cụ thể như thế nào cho khách hàng? Tác giả đề xuất áp dụng mức chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị thanh toán nếu khách hàng trả tiền trong vòng 10 ngày (đối với hợp đồng có hạn thanh toán 30 ngày); và chiết khấu 2% đối với các khách hàng có khoản công nợ lớn từ 3 đến 6 tháng thực hiện thanh toán trước hạn. Khoản chiết khấu này được hạch toán vào Nợ TK 635 / Có TK 1111, 1121.

  5. Tiêu chuẩn trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định nội bộ của Công ty được quy định ra sao? Theo chính sách nội bộ của công ty, các khoản nợ phải thu có giá trị trên 300 triệu đồng nếu không thể thu hồi trong thời gian từ 12 tháng trở lên thì phải tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ theo VAS 01, VAS 14, IFRS 15 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Đông Dương trong tháng 11/2017, công trình đã làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và lên sổ kế toán doanh thu lữ hành nội địa cũng như quốc tế. Các hạn chế về thời điểm ghi nhận doanh thu, luân chuyển chứng từ qua email, thiết kế sổ Nhật ký bán hàng và chính sách trích lập dự phòng đã được nhận diện chính xác. Hệ thống 4 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực và có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch quy mô vừa và nhỏ.