CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Một số vấn đề về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp kinh doanh thương mại 1.1 Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu là một cụm từ quen thuộc trong kế toán và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 thì doanh thu là: "Doanh thu là các khoản tiền mà doanh nghiệp thu được trong quá trình sản kinh doanh góp phần gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến vốn góp của vốn chủ sở hữu.” Ở Việt Nam, theo VAS 14 là: “Doanh thu và thu nhập khác là tất cả giá trị lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động hoạt động của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, ngoại trừ khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Chuẩn mực có nội dung rằng: “Doanh thu chỉ bao gồm giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Còn các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu.
Ví dụ: Khi đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị giao hàng, thì doanh thu đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng từ số hàng bán được. Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc CSH làm tăng VCSH nhưng không được ghi nhận là doanh thu.” Như vậy, dù theo quy định, chuẩn mực nào thì doanh thu cũng được biểu hiện bằng tổng lợi ích thu được trong quá trình kinh doanh. Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiêp trong kì kế toán. Bao gồm: Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và hàng bán bị trả lại.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn góp CSH sau khi đã loại trừ đi phần đóng góp thêm của cổ đông.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Lớp K20KD 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Anh Đào Thời điểm ghi nhận doanh thu là tại thời điểm phát sinh giao dịch, khi chắc chắn thu được lợi ích, được xác định theo các GTHL của các khoản có quyền sở hữu, không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa. Các khoản thu hộ cho bên thứ ba sẽ không được tính vào doanh thu. Ví dụ : - Các loại thuế gián thu: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế BVMT phải nộp - Số tiền mà đại lý thu hộ bên gửi bán hàng - Các khoản phụ ,phí thu thêm bên ngoài giá bán Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh nghiệp chỉ ghi nhận DTBH khi thỏa mãn : - Doanh nghiệp đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua - Doanh nghiệp không còn nắm giữ và quản lý như người sở hữu nó nữa - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn ,và đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai - Tính toán được các chi phí liên quan.2 Doanh thu hoạt động tài chính Theo Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC thì doanh thu HĐTC là các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu HĐTC khác của doanh nghiệp, gồm: - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ - Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ; - Các khoản doanh thu HĐTC khác.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Lớp K20KD 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Anh Đào 1.3 Thu nhập khác Theo thông tư 133/2016/TT-BTC các khoản thu nhập khác gồm: các hoạt động ngoài hoạt động SXKD thường xuyên của DN như nhượng bán, thanh lý TSCĐ; chênh lệch do đánh giá lại; thu phạt hợp đồng; thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ do khó đòi… 1.4 Các khoản giảm trừ doanh thu Theo thông tư 133/2016 Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: - Chiết khấu thương mại: Là khoản người bán giảm trừ cho người mua khi họ mua với số lượng lớn hoặc đạt 1 doanh số nào đó, hoặc theo chính sách kích thích bán hàng của doanh nghiệp. - Hàng bán bị trả lại: Cũng là 1 khoản giảm trừ doanh thu hàng bán trong kì. Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp sai quy cách, phẩm chất, kích cỡ, so với hợp đồng kinh tế.
- Giảm giá hàng bán: Doanh nghiệp giảm giá hàng bán khi sản phẩm gần hết date, muốn tiêu thụ hết HTK….2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 1.1 Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: – Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; – Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); – Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; – Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Lớp K20KD 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Anh Đào 1.2 Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: – Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; – Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; – Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; – Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.3 Khái niệm về chi phí 1.1 Gía vốn hàng bán Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động; chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT… Phản ánh phần trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, và giá trị hao hụt, mất mát, kế toán ghi vào giá vốn hàng bán. Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm: trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán Theo phương pháp kê khai thường xuyên Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán Theo chuẩn mực 02 -hàng tồn kho ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC, ngày 31/12/2001.
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng một trong những phương pháp sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Lớp K20KD 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Phan Thị Anh Đào Phương pháp tính giá đích danh: Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho của lô hàng xuất kho để tính. Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ.
Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp. Phương pháp nhập trước - xuất trước: Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ Theo phương pháp này, cuối kỳ doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho theo công thức sau: Trị giá vốn = Trị giá vốn + Trị giá vốn - Trị giá vốn hàng xuất trong kì tồn đầu kì nhập trong kì cuối kì 1.2 Chi phí tài chính Theo Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, Chi phí HĐTC là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp. Chi phí HĐTC bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, liên kết, đầu tư vào công ty con, hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ, Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn.3 Chi phí khác Theo Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC thì chi phí khác là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.