Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh tình hình chính trị thế giới có những diễn biến phức tạp và xung đột quân sự tại một số khu vực tác động tiêu cực đến kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam vẫn duy trì đà phục hồi tích cực. Ngân hàng Thế giới (WB) đã nâng dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2024 lên mức 6,1% (so với mức dự báo 5,5% trước đó). Cùng với đó, Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp kích cầu tiêu dùng, hỗ trợ sản xuất kinh doanh và phát triển thị trường. Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê ghi nhận trong 8 tháng đầu năm 2024, cả nước có khoảng 168,1 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới hoặc quay trở lại hoạt động, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm 2023. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh, mục tiêu trọng tâm của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận nhằm thu hút vốn đầu tư và nâng cao uy tín với đối tác, khách hàng.

Đối với mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xây dựng như Công ty TNHH Thương Mại Hà 579, các chỉ tiêu về doanh thu và chi phí đóng vai trò phản ánh trực tiếp quy mô hoạt động và năng lực tài chính. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác cho ban quản trị trong việc theo dõi tình hình tiêu thụ từng chủng loại hàng hóa, từ đó đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hà 579".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hà 579; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hà 579.
    3. Đánh giá và đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hà 579.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách đối với doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Thương Mại Hà 579 (địa chỉ tại Khu Phố Phước Hưng, Phường Mỹ Xuân, Thị xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Về công tác hạch toán chi tiết, đề tài tập trung thu thập và phân tích số liệu niên độ 2023 (từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023) do dữ liệu năm 2024 chưa trọn vẹn tại thời điểm nghiên cứu; đồng thời sử dụng chuỗi số liệu 3 năm giai đoạn 2021 – 2023 để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tổng thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: VAS 01 ("Chuẩn mực chung") quy định về các khái niệm cơ bản của doanh thu và chi phí; VAS 14 ("Doanh thu và thu nhập khác") xác định điều kiện ghi nhận doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường làm tăng vốn chủ sở hữu.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, bao gồm các điều khoản trọng yếu: Điều 28 (phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá đích danh); Điều 56 (nguyên tắc ghi nhận doanh thu); Điều 57 (các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); Điều 58 (kế toán doanh thu hoạt động tài chính); Điều 59 (nguyên tắc ghi nhận chi phí); Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán); Điều 63 (kế toán chi phí tài chính); Điều 65 (kế toán thu nhập khác); Điều 66 (kế toán chi phí khác); Điều 67 (kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Điều 68 (kế toán xác định kết quả kinh doanh).
  • Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư số 96/2015/TT-BTC điều chỉnh phương pháp tính thuế khấu trừ và trực tiếp.

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân sự phụ trách kế toán tại đơn vị nhằm nắm bắt thực tế quy trình xử lý công việc và những vướng mắc phát sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán cùng các tài liệu, hồ sơ, sổ sách nội bộ của doanh nghiệp.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các khâu thao tác luân chuyển chứng từ, ghi sổ và thực hiện quy trình kế toán hàng ngày tại phòng Kế toán – Tài chính.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh số liệu: Lựa chọn và đối chiếu dữ liệu tài chính, tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021, 2022, 2023).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích các mối quan hệ kinh tế giữa các chỉ tiêu nguồn lực và nghiệp vụ phát sinh; đối chiếu giữa lý luận kế toán theo quy định với việc áp dụng thực tế tại công ty nhằm đánh giá ưu điểm, hạn chế và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bắt nguồn từ hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy rút tiền mặt, sao kê ngân hàng Vietcombank), hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan, cùng các báo cáo tài chính nội bộ của Công ty TNHH Thương Mại Hà 579.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về công tác kế toán phân hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, khi doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và thu được lợi ích kinh tế. Chi phí được ghi nhận khi làm giảm lợi ích kinh tế dưới dạng giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả mà không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Kế toán doanh thu và thu nhập: TK 511 ("Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ", chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118); TK 515 ("Doanh thu hoạt động tài chính"); TK 711 ("Thu nhập khác"). Về các khoản giảm trừ doanh thu, theo Thông tư 133/2016/TT-BTC không mở tài khoản giảm trừ riêng mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
    • Kế toán chi phí: TK 632 ("Giá vốn hàng bán"); TK 635 ("Chi phí tài chính"); TK 642 ("Chi phí quản lý kinh doanh", gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); TK 811 ("Chi phí khác"); TK 821 ("Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp").
    • Kế toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh") nhận kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có) và kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ); kết quả lãi/lỗ được kết chuyển vào TK 421 ("Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối", gồm TK 4211 và TK 4212).
  • Phương pháp tính thuế TNDN: Phân tích 2 phương thức gồm phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu (áp dụng cho đơn vị sự nghiệp, tổ chức không theo pháp luật Việt Nam) và phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam theo công thức: Thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế - Quỹ khoa học công nghệ (nếu có)] × Thuế suất).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Hà 579

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình thực hành kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Hà 579 thành lập ngày 03/02/2015 theo giấy phép do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp (đã qua 5 lần điều chỉnh, lần gần nhất vào ngày 09/08/2023). Mã số thuế: 3502274923; Giám đốc và đại diện pháp luật: ông Nguyễn Văn Hà. Ngành nghề kinh doanh chính là mã 4663 (Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng); cùng các ngành nghề khác: khai thác đá, cát, sỏi (mã 0810), chuẩn bị mặt bằng (mã 4312), vận tải hàng hóa đường bộ (mã 4933), cho thuê máy móc thiết bị (mã 7730), xây dựng nhà để ở (mã 4101), xây dựng đường bộ (mã 4212).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Ban quản lý gồm Giám đốc điều hành chung; các phòng chức năng gồm Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kinh doanh - Kỹ thuật, Phòng Kế toán - Tài chính. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là VND; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán TONY.
  • Tình hình nguồn lực lao động của doanh nghiệp qua 3 năm (2021 – 2023) được thể hiện cụ thể:
Chỉ tiêu Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 49 100,00 53 100,00 55 100,00 +4 +8,16 +2 +3,37
Phân theo giới tính:
Nam 38 77,55 41 77,36 43 78,18 +3 +7,89 +2 +4,88
Nữ 11 22,45 12 22,64 12 21,82 +1 +9,09 0 0,00
Phân theo trình độ:
Đại học - Cao đẳng 14 28,57 15 28,30 16 29,09 +1 +7,14 +1 +6,67
Lao động phổ thông 35 71,43 38 71,70 39 70,91 +3 +8,57 +1 +2,63

Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tài liệu thể hiện tổng tài sản và tổng nguồn vốn năm 2021 đạt trên 38 tỷ đồng, trong đó các khoản chiếm tỷ trọng lớn gồm nợ phải trả, phải thu khách hàng, hàng tồn kho và tài sản cố định.

  • Thực tiễn công tác kế toán các phân hành:
    • Doanh thu: Kế toán theo dõi chi tiết trên TK 511 theo từng hóa đơn bán hàng vật liệu xây dựng (như hóa đơn số 762). Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) phản ánh lãi tiền gửi phát sinh từ ngân hàng Vietcombank. Thu nhập khác (TK 711) ghi nhận các khoản thu nhập bất thường.
    • Chi phí: Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng TK 632 gắn với Phiếu xuất kho số 00059 và bảng kê nhập xuất tồn. Chi phí tài chính (TK 635) ghi nhận lãi tiền vay và chi phí ngân hàng thông qua phiếu hạch toán rút tiền mặt và báo Nợ. Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) tập hợp chi phí quản lý, bảo hiểm xe, dịch vụ mua ngoài thông qua hóa đơn GTGT số 759848.
    • Thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Đơn vị tự tính thuế TNDN tạm nộp và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, hạch toán qua TK 821. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu và chi phí được kết chuyển vào bên Có và bên Nợ TK 911 để kết chuyển số lãi/lỗ sang TK 421.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hà 579

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được xây dựng theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng theo chức danh (kế toán tổng hợp, công nợ, bán hàng, kho, thủ quỹ). Doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán TONY giúp giảm thiểu công sức tính toán thủ công và đảm bảo việc lưu trữ dữ liệu tập trung.
    • Nhược điểm: Việc hạch toán và luân chuyển chứng từ ở một số khâu còn có độ trễ; công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ và chi tiết hóa các khoản mục chi phí phục vụ quản trị cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Tác giả kiến nghị các biện pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và chi phí, tăng cường hiệu quả kiểm soát nội bộ, khai thác triệt để các phân hệ trên phần mềm kế toán TONY, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính và chế độ kế toán hiện hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ nguyên tắc không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng lẻ mà ghi trực tiếp vào bên Nợ TK 511.
  • Phản ánh rõ nét thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Thương Mại Hà 579: tổng số lao động tăng đều từ 49 người (năm 2021) lên 53 người (năm 2022) và đạt 55 người (năm 2023). Cơ cấu lao động thể hiện tính đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh vật tư xây dựng với lao động nam chiếm trên 77% (năm 2023 là 78,18%) và lao động phổ thông chiếm trên 70% tổng số nhân sự.
  • Mô tả chi tiết quy trình ghi nhận chứng từ và hạch toán trên phần mềm TONY đối với các tài khoản chuyên môn (TK 511, TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 642, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421) gắn với các chứng từ thực tế tại doanh nghiệp như Hóa đơn GTGT số 762, Hóa đơn số 759848, Phiếu xuất kho số 00059.
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc liên hệ chặt chẽ giữa lý luận kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với thực tế tác nghiệp tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, đưa ra các nhận xét và kiến nghị sát thực với điều kiện quản lý của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp có giới hạn (3 tháng); tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức chuyên môn còn có những hạn chế nhất định. Đồng thời, do tại thời điểm nghiên cứu công ty chưa có đầy đủ số liệu cả năm 2024, phạm vi phân tích thực trạng hạch toán kế toán chi tiết chỉ giới hạn trong niên độ 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá số liệu tài chính trọn vẹn của các năm tiếp theo (từ năm 2024 trở đi); mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích chuyên sâu hiệu quả hoạt động kinh doanh hoặc công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm phục vụ việc ra quyết định điều hành tối ưu hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về mảng kế toán tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, xây lắp: tài liệu cung cấp quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, phương pháp định khoản các nghiệp vụ doanh thu, chi phí, giá vốn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và minh họa nhập liệu trực tiếp trên phần mềm kế toán TONY.
  • Phần đáng giá tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống biểu mẫu, trích lục sổ Cái, sổ Nhật ký chung và quy trình kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên phần mềm máy tính.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương Mại Hà 579 áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng phần mềm gì để hạch toán?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính và sử dụng phần mềm kế toán TONY.

2. Chính sách tính giá hàng tồn kho và hạch toán thuế GTGT tại công ty được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị hàng tồn kho xuất kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà đơn vị áp dụng, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán vào đâu?
Kể từ khi Thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực, không còn tài khoản riêng cho các khoản giảm trừ doanh thu (như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); toàn bộ các khoản phát sinh này được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty TNHH Thương Mại Hà 579 thay đổi ra sao qua giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động tăng từ 49 người (năm 2021) lên 53 người (năm 2022) và đạt 55 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm ưu thế vượt trội (năm 2021 chiếm 77,55%, năm 2023 chiếm 78,18%) do đặc thù công việc vận chuyển, giao nhận vật liệu xây dựng. Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chính (năm 2021 là 71,43%, năm 2023 là 70,91%), trong khi lao động có trình độ đại học – cao đẳng chiếm gần 30%.

5. Bộ máy kế toán của đơn vị được thiết lập theo mô hình nào và gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm các vị trí chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Nhung đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh năm 2023 tại Công ty TNHH Thương Mại Hà 579. Công trình cung cấp chuỗi số liệu thực tế về nguồn lực lao động và tài chính giai đoạn 2021 – 2023, minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm TONY. Những đánh giá về ưu, nhược điểm và nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu.