Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Bích Thảo (Khoa Kế toán Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình) tập trung nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hải Lâm.

Theo trình bày của tác giả, trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và cạnh tranh thị trường, mục tiêu kinh doanh hàng đầu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí. Đối với một doanh nghiệp hoạt động kết hợp trong lĩnh vực xây dựng và thương mại, doanh thu và chi phí là những chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô, hiệu quả hoạt động và uy tín trên thị trường. Việc ghi nhận, quản lý chính xác các khoản chi phí phát sinh và xác định đúng kết quả lãi, lỗ cung cấp căn cứ trực tiếp để ban giám đốc đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp. Do đó, tổ chức bộ máy và quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là yêu cầu thiết thực đối với đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hải Lâm.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hải Lâm.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hải Lâm.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 3 năm (2017–2019) về tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời tập trung nghiên cứu chuyên sâu cách thức xác định doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh năm 2019.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá quy mô, nguồn lực kinh doanh thu thập từ năm 2017 đến năm 2019; số liệu minh họa quy trình, chứng từ và sổ sách kế toán tập trung vào năm tài chính 2019. Quá trình thực tập tại đơn vị diễn ra trong thời gian gần 4 tháng (khóa luận hoàn thành tháng 04 năm 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01): Cung cấp các khái niệm nền tảng về chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các chi phí khác.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác"): Quy định định nghĩa doanh thu, chiết khấu thanh toán, giá trị hợp lý; phân loại doanh thu (bán hàng, cung cấp dịch vụ, bán hàng nội bộ, hoạt động tài chính); và các điều kiện ghi nhận doanh thu cụ thể.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Cơ sở pháp lý chính về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định nguyên tắc tài khoản, kết cấu và phương pháp hạch toán đối với các tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118; ghi giảm trừ trực tiếp trên TK 511 thay cho TK 521 trước đây theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp các phương pháp chuyên môn kế toán và phương pháp thu thập, phân tích thông tin:

Phương pháp nghiên cứu Nội dung và kỹ thuật thực hiện cụ thể trong khóa luận
Phương pháp kế toán Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, sổ kế toán và phần mềm kế toán để kiểm soát, xử lý và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Phương pháp quan sát Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và công việc hằng ngày tại Phòng Kế toán công ty.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên công ty, đặc biệt là kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình làm việc thực tế.
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Thu thập hệ thống giáo trình, chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC), tài liệu báo cáo tài chính của công ty qua các năm.
Phương pháp so sánh So sánh số liệu các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019 để đánh giá biến động.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu Tổng hợp, phân loại, chọn lọc và đối chiếu số liệu từ hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán để rút ra các kết luận về thực trạng hạch toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ tài liệu pháp lý, giáo trình chuyên ngành kế toán, báo cáo tài chính tổng hợp giai đoạn 2017–2019 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hải Lâm; và dữ liệu sơ cấp trích xuất từ chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng phân bổ, bảng lương công nhân), sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và dữ liệu phần mềm kế toán Misa trong năm 2019 tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết kế toán theo quy định của VAS và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu: Trình bày khái niệm doanh thu theo VAS 14, khái niệm chiết khấu thanh toán và giá trị hợp lý. Phân loại doanh thu theo 4 nội dung (bán hàng, cung ứng dịch vụ, nội bộ, hoạt động tài chính). Nêu công thức xác định tổng doanh thu và doanh thu thuần. Trình bày phương pháp tính doanh thu trong các trường hợp: bán trả góp/trả chậm (tính theo giá trả ngay, không bao gồm lãi chậm trả), hàng xuất khẩu, trao đổi (hàng tương tự không coi là doanh thu, hàng không tương tự ghi nhận theo giá trị hợp lý), hàng gia công, hàng biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ (tính theo giá thành sản xuất hoặc giá vốn), và doanh thu bảo hiểm. Phân tích các điều kiện ghi nhận: 5 điều kiện đối với bán hàng, 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ, và 2 điều kiện đối với doanh thu tiền lãi, bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia.
  • Kế toán chi phí: Trình bày định nghĩa chi phí theo VAS 01. Phân loại theo yếu tố chi phí gồm 6 yếu tố: nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính chiếm 60%, nguyên vật liệu phụ 20%, phụ tùng thay thế), tiền lương và phụ cấp theo lương, bảo hiểm các loại, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí khấu hao tài sản cố định và phân bổ công cụ dụng cụ. Phân loại theo khoản mục gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Nêu rõ các nguyên tắc hạch toán và công thức tính toán: Kết quả bán hàng bằng Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ Các khoản giảm trừ, trừ Giá vốn hàng bán, trừ Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp; Kết quả kinh doanh tổng thể bằng Kết quả bán hàng cộng Doanh thu tài chính, trừ Chi phí tài chính, cộng Thu nhập khác và trừ Chi phí khác. Nêu rõ nhiệm vụ kế toán và ý nghĩa công tác kế toán đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư, ngân hàng/tổ chức tín dụng và cơ quan thuế.
  • Trình bày chi tiết tài khoản, kết cấu, chứng từ và sơ đồ định khoản cho từng phần hành: doanh thu bán hàng (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (hạch toán trực tiếp vào TK 511), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632 theo 3 phương pháp xuất kho: FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh; hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm TK 6421 và TK 6422), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911 kết chuyển lãi, lỗ sang TK 421).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hải Lâm

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tiễn tổ chức hạch toán:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hải Lâm (tên tiếng Anh: Hai Lam Construction and Limited Company), thành lập ngày 30/10/2015 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; mã số thuế: 3301571556. Trụ sở đặt tại Thôn Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; số điện thoại: 0973311422; email: hailam151515@gmail.com. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Khắc Đức; các thành viên góp vốn gồm Nguyễn Khắc Đức và Nguyễn Dưỡng.
  • Lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm hoạt động: Ngành nghề chính là xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, ngoài ra có xây dựng công trình công ích, nhà cửa, lắp đặt hệ thống điện, thoát nước. Công ty đã thi công các công trình như Trường Trung học cơ sở Phong Sơn, Phong Xuân tại huyện Phong Điền, Trụ sở Ủy ban nhân dân Hương Hồ tại huyện Hương Trà. Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, riêng lẻ, thực hiện ngoài trời, thời gian thi công kéo dài, mang tính thời vụ và đòi hỏi quy mô vốn lớn, tiềm ẩn rủi ro về chi phí vốn và hao mòn tài sản cố định.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc chỉ đạo 4 phòng ban: Phòng Thiết kế – Giám sát, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, Phòng Tổ chức – Hành chính, và Phòng Tài chính – Kế toán. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (Văn Thị Thu Hoài) phụ trách chỉ đạo chung, lập báo cáo, kê khai thuế; dưới quyền là Kế toán tiền và nguyên vật liệu, Kế toán công nợ (kiêm kế toán tài sản cố định), và Kế toán doanh thu.
  • Chế độ và phương pháp kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hằng năm. Hình thức ghi sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ", thực hiện toàn bộ trên phần mềm kế toán Misa.
  • Phân tích số liệu và nghiệp vụ thực tế năm 2019: Minh họa chi tiết quy trình ghi nhận chứng từ và phản ánh vào sổ qua các nghiệp vụ cụ thể:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) và Doanh thu tài chính (TK 515), thu thập qua Biểu 2.2 (Sổ chi tiết TK 511), Biểu 2.4 (Sổ chi tiết TK 515).
    • Chi phí giá vốn hàng bán (TK 632) gắn liền với dự toán và thi công công trình: minh họa qua Biểu 2.7 (Bảng dự toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu), Biểu 2.8 (Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu từng công trình), Biểu 2.9 (Bảng dự toán chi phí nhân công), Biểu 2.10 (Bảng lương công nhân gắn với hóa đơn số 36), Biểu 2.11 (Phiếu chi lương công trình số 36), và Biểu 2.12 (Sổ chi tiết TK 632).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp hạch toán vào TK 6422: minh họa qua Phiếu chi số 2073 (Biểu 2.15) và Sổ chi tiết TK 6422 (Biểu 2.16).
    • Các chi phí khác (TK 811 - Biểu 2.18), chi phí tài chính (TK 635 - Biểu 2.20) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
    • Tổng hợp xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ qua TK 911 (Biểu 2.24) và quy trình kết chuyển tự động trên phần mềm Misa từ Hình 2.1 đến Hình 2.12 (Bán hàng chưa thu tiền, phiếu chi quỹ, ủy nhiệm chi ngân hàng, chứng từ nghiệp vụ khác, kết chuyển lãi/lỗ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Chương 3 trình bày các nhận định đánh giá và đề xuất định hướng:

  • Đánh giá thực trạng: Nêu rõ ưu điểm của doanh nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm kế toán Misa), áp dụng thống nhất chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tuân thủ quy trình lập và lưu trữ chứng từ ghi sổ. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong việc tổ chức bộ máy kế toán (nhân sự kiêm nhiệm nhiều phần hành, phân công công việc) và những điểm chưa hoàn thiện trong công tác hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí công trình và xác định kết quả kinh doanh.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp gồm:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán (cải tiến phân công trách nhiệm, hoàn thiện luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kỹ thuật, thi công và kế toán).
    2. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, phân bổ chính xác chi phí nhân công cho từng công trình xây lắp, theo dõi chặt chẽ công nợ và hoàn thiện các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan.
  • Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hải Lâm: đơn vị áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Misa, sử dụng danh mục tài khoản theo Thông tư 133, thực hiện trích xuất dữ liệu từ các chứng từ thực tế như hóa đơn số 36, phiếu chi số 2073, các bảng dự toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu, bảng lương công nhân trực tiếp thi công.
  • Chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc thù sản phẩm ngành xây lắp (tính chất đơn chiếc, địa bàn thi công phân tán, chu kỳ thi công dài) với phương pháp tập hợp chi phí, tính giá vốn và ghi nhận doanh thu theo từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế đối với đơn vị thực tập nhằm khắc phục những hạn chế trong phân công bộ máy kế toán và nâng cao tính chính xác trong việc tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định một số hạn chế nhất định do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi thời gian và kiến thức: Tác giả nêu rõ hạn chế về mặt thời gian tìm hiểu đơn vị (thời gian thực tập gần 4 tháng) và kiến thức kinh nghiệm thực tiễn còn bước đầu, khiến bài báo cáo khó tránh khỏi thiếu sót.
  • Về dữ liệu minh họa: Số liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ tập trung phân tích sâu cho năm tài chính 2019, chưa mở rộng phân tích chi tiết quy trình hạch toán ở các năm trước đó (2017–2018 chỉ dùng cho đánh giá tổng quan).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Theo phạm vi đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chu kỳ kế toán trong các giai đoạn tiếp theo, hoặc nghiên cứu so sánh thực trạng kế toán doanh thu – chi phí giữa các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu thực tế về công tác kế toán tại doanh nghiệp kết hợp hai lĩnh vực xây dựng và thương mại; minh họa rõ ràng cách áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế thay vì chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài khóa luận về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh: Cung cấp khung sơ đồ hạch toán chuẩn mực (từ Sơ đồ 1.1 đến 1.10), phương pháp lập bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu, bảng dự toán nhân công, bảng phân bổ chi phí cho từng công trình xây lắp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình vận hành hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Misa thông qua các giao diện thao tác thực tế từ nhập chứng từ bán hàng, ngân hàng, quỹ đến kết chuyển lãi lỗ và trích xuất Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hải Lâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hằng năm. Hình thức ghi sổ kế toán là hình thức "Chứng từ ghi sổ", được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán Misa.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu được xử lý như thế nào theo chế độ kế toán mà khóa luận trình bày?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong Chương 1 của khóa luận, khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) thay vì sử dụng Tài khoản 521 như trong Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây.

3. Đặc thù sản phẩm xây dựng của Công ty Hải Lâm ảnh hưởng thế nào đến kế toán chi phí và giá vốn?

Sản phẩm xây dựng của công ty mang tính đơn chiếc, riêng lẻ, diễn ra ngoài trời, thời gian thi công dài và chịu tác động thời vụ. Do đó, chi phí thi công không đồng nhất giữa các công trình. Kế toán phải theo dõi, tập hợp chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công theo từng thiết kế dự toán của từng công trình, hạng mục công trình cụ thể (thể hiện qua các bảng dự toán tổng hợp chi phí, bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu từng công trình và bảng lương công nhân theo từng hóa đơn công trình) trước khi kết chuyển vào giá vốn Tài khoản 632.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hải Lâm được tổ chức ra sao?

Bộ máy kế toán của công ty đặt dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng (bà Văn Thị Thu Hoài). Dưới kế toán trưởng là 3 nhân viên phụ trách các phần hành: Kế toán tiền và nguyên vật liệu; Kế toán công nợ (phụ trách theo dõi công nợ, hạch toán tài sản cố định và trích khấu hao); và Kế toán doanh thu (cập nhật doanh thu hằng ngày, theo dõi thu nhập khác, tính toán kết quả kinh doanh và lập báo cáo).

5. Dữ liệu thực tế nào được tác giả sử dụng để minh họa cho phần hành giá vốn và chi phí quản lý trong năm 2019?

Tác giả đã trích dẫn các chứng từ thực tế tại công ty gồm: Hóa đơn số 36 kèm Bảng lương công nhân (Biểu 2.10) và Phiếu chi lương công trình số 36 (Biểu 2.11); Bảng dự toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu (Biểu 2.7); Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu từng công trình (Biểu 2.8); Phiếu chi số 2073 (Biểu 2.15); cùng hệ thống Sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.12) và Sổ chi tiết TK 6422 (Biểu 2.16).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Bích Thảo là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp xây dựng và thương mại quy mô vừa và nhỏ. Đề tài đã hệ thống hóa đúng các quy định hiện hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng phần mềm Misa và hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Thương mại Hải Lâm trong năm tài chính 2019. Các đánh giá và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện tổ chức thực tế của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo học thuật và nghiệp vụ thực hành rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán tài chính.