Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH MTV Thương mại tổng hợp Hưng Thái. Chương 3 : Giải pháp và định hướng góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TN HH MTV Thương mại tổng hợp Hưng Thái. Phần III : Kết luận và kiến nghị.
4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ DOA H THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP 1. hững vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh a. Doanh thu Căn cứ điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông.
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không nhận biết đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Chi phí Căn cứ Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định: Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Kết quả kinh doanh Căn cứ Điều 68 thông tư 133/2016/TT – BTC và Điều 96 Thông tư 200/2014/TT- BTC của Bộ Tài Chính quy định: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một kỳ nhất định. Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi ( hoặc số lỗ).
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. 5 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phNm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phNm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ý nghĩa của việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Đối với doanh nghiệp: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các doanh nghiệp: Xác định hiệu quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, từ đó có thể biết được hoạt động nào, sản phNm nào mang lại lợi nhuận cho công ty, sản phNm nào mang thua lỗ, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp. Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, có căn cứ để thực hiện nghĩa vụ đối với N hà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh. Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đưa ra chiến lược giải pháp sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai. Đối với N hà nước: Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với nhà nước, và đặc biệt là cơ quan thuế.
Đối với cơ quan thuế, có thể xác định được khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách N hà nước, đồng thời cũng có các chính sách khuyến khích thuế đối với các doanh nghiệp triển vọng hay miễm giảm thuế cho các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh không tốt. 6 Đối với nhà đầu tư: Thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên báo cáo tài chính, các nhà đầu tư sẽ phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các quyết định đầu tư đúng đắn. Đối với các tổ chức tài chính trung gian: Các số liệu về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là căn cứ để ra quyết định cho vay vốn đầu tư. Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh và lịch sử thanh toán là căn cứ để đưa ra các quyết định về việc cho doanh nghiệp chậm thanh toán.
-hiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Doanh thu và kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng yêu cầu tính chính xác và rõ ràng vì vậy kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ sau: - Phải ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ. Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin và kết quả hoạt động kinh doanh để làm cơ sở đưa ra các quy định quan trọng. - Kiểm tra một cách có hệ thống, tính hợp lý của các khoản doanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu ( Theo chuNn mực kế toán Việt N am số 14), ngăn ngừa kịp thời các hành vi tham ô tài sản của nhà nước, của tập thể. - Tập hợp các loại chi phí một cách kịp thời, đầy đủ và phân bố các chi phí một cách hợp lý.
- Tổ chức doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục nhằm đáp ứng yêu cầu theo chế độ kế toán hiện hành, và thuận lợi cho việc xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ. ội dung công tác kế toán doanh thu và thu nhập khác 1. Kế toán doanh thu bán hàng 7 Căn cứ Điều 57 thông tư 133/2016/TT- BTC: Doanh thu bán hàng bao gồm toàn bộ số tiền mà các chủ thể đã thu được từ việc buôn bán các loại sản phNm, hàng hóa và thực hiện cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Căn cứ vào Điều 57 thông tư 133/2016/TT- BTC: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phNm, hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phNm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phNm, hàng hóa ( trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác). + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Hợp đồng bán hàng, Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, Thẻ quầy hàng, Hóa đơn GTGT, các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, giấy báo có.; các chứng từ liên quan khác như: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hàng bán bị trả lại,. Sổ sách kế toán: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng, Sổ chi tiết tài khoản 511, Sổ cái tài khoản 511,. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, có 6 TK cấp 2: 8 + TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa + TK 5112: Doanh thu bán các thành phNm + TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ + TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá + TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư + TK 5118: Doanh thu khác Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán 911 511 111,112,131 521 Kết chuyển Doanh thu Doanh thu bán doanh thu thuần bán hàng và hàng bị trả lại, bị cung cấp dịch vụ giảm giá, chiết khấu thương mại 33311 Thuế GTGT đầu ra Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hoạch toán doanh thu ( N guồn: Giáo trình nguyên lý kế toán, 2016) 1. Kế toán giảm trừ doanh thu Căn cứ Thông tư 133/2016/BTC các khoản giảm trừ doanh thu được ghi nhận trên tài khoản 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, bao 9 gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
Chiết khấu thương mại: Khi mua hàng với số lượng lớn hoặc mua đạt được một doanh số nào đó, người mua được giảm giá so với giá niêm yết và được quy định rõ trong hợp đồng. Hàng bán bị trả lại: Hàng bán bị trả lại trong trường hợp doanh nghiệp cung cấp hàng hóa sai quy cách, phNm chất, kích cỡ. so với hợp đồng kinh tế. Giảm giá hàng bán: Khi hàng của doanh nghiệp gần hết ngày, doanh nghiệp muốn tiêu thụ hết hàng tồn kho.
Doanh nghiệp tiến hành giảm giá hàng bán. Chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng ( trên hóa đơn ghi rõ tỷ lệ và số tiền chiết khấu), phiếu thu, giấy báo có, biên bản giảm giá, hóa đơn của bên mua xuất trả lại hàng đã mua, kèm theo là các văn bản về lí do bị trả lại. Sổ sách kế toán: Sổ chi tiết TK 511, sổ cái TK 511.