Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế khu vực cũng như quốc tế, các doanh nghiệp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thành phần kinh tế, bao gồm các công ty nước ngoài và tập đoàn đa quốc gia. Để tồn tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, các nhà quản lý luôn cần thông tin kinh tế - tài chính trung thực, lành mạnh và đáng tin cậy. Kế toán được xác định là công cụ ngôn ngữ kinh doanh quan trọng, vừa cung cấp số liệu cho các đối tượng bên ngoài (cơ quan thuế, nhà đầu tư, ngân hàng), vừa trực tiếp phục vụ mục tiêu kiểm soát chi phí, ghi nhận doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận của đơn vị.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Cẩm Thi (sinh viên lớp 11DKTC05, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Phụng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới" vào năm 2015.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo ba nội dung:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Về mặt thực tế: Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát thực tế là Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới.
  3. Về mặt giải pháp: Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Thời Đại Mới (trụ sở tại số 27/1/172 Đường số 9, Phường 8, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích chuyên sâu trong Quý 3 năm 2014 (tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp kế toán

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ tài chính kế toán hiện hành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực và văn bản chế độ kế toán: Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", các nguyên tắc kế toán cơ bản như nguyên tắc phù hợp (matching principle) giữa doanh thu và chi phí tương ứng tạo ra doanh thu. Tại doanh nghiệp khảo sát, chế độ kế toán được áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Hệ thống Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cuối tháng).
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp tính bình quân (đường thẳng) theo tỷ lệ quy định của Bộ Tài chính.
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, với quy trình ghi chép tập trung vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ, thẻ chi tiết liên quan.
  • Phương pháp nghiên cứu thực hiện đề tài:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trực tiếp tại đơn vị thực tập.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo công ty và các nhân sự tại phòng kế toán.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và đối chiếu số liệu ghi chép trên hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, các Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính).
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các thông tư, quy định pháp luật kế toán hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung chính, phần kết luận và phụ lục:

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán tài chính về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu: Làm rõ khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Tác giả trình bày chi tiết 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực VAS 14. Chương này phân tích tài khoản sử dụng TK 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), tài khoản 521 phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại TK 5211, hàng bán bị trả lại TK 5212, giảm giá hàng bán TK 5213), tài khoản 515 phản ánh doanh thu tài chính và tài khoản 711 phản ánh thu nhập khác.
  • Kế toán chi phí: Trình bày lý luận về giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821). Chương 1 đồng thời giải thích công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả kết cấu và nguyên tắc vận hành của tài khoản 911 ("Xác định kết quả kinh doanh"), quy trình kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác (bên Có TK 911) và kết chuyển giá vốn, các loại chi phí hoạt động (bên Nợ TK 911) để xác định lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế (kết chuyển vào TK 421).

Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới

Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thông qua các phần hành chi tiết:

  • Khái quát về công ty: Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới được thành lập vào tháng 07/2011, là đơn vị hạch toán độc lập chuyên nhập khẩu và phân phối máy móc văn phòng (máy in, máy fax, máy tính), thiết bị công nông nghiệp, dịch vụ hải quan và ủy thác xuất nhập khẩu. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, các phòng chức năng: Kế toán, Kế hoạch, Kỹ thuật, Kinh doanh và các bộ phận bán hàng, bảo hành. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán kiêm thủ kho và Thủ quỹ.
  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Hình thức bán hàng chủ yếu là bán buôn, bán lẻ trực tiếp với phương thức trả tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản qua Ngân hàng TMCP Á Châu - ACB Chi nhánh Văn Lang) hoặc bán chịu cho khách hàng lớn, uy tín. Dù thu tiền ngay hay bán chịu, kế toán đều hạch toán qua tài khoản công nợ TK 131 trước khi ghi giảm nợ bằng tiền mặt (TK 111) hoặc tiền gửi ngân hàng (TK 1121). Trong Quý 3/2014, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại).
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515): Phát sinh từ tiền lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và có kỳ hạn tại Ngân hàng ACB Chi nhánh Văn Lang.
  • Kế toán thu nhập khác (TK 711) và Chi phí tài chính (TK 635): Trong Quý 3/2014, công ty hoàn toàn không phát sinh nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hai khoản mục này.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Công ty tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền vào thời điểm cuối tháng dựa trên Bảng tổng hợp chi tiết nhập - xuất - tồn. Hàng xuất kho được ghi nhận Nợ TK 632 / Có TK 1561.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642/6422): Trong Quý 3/2014, công ty không hạch toán riêng tài khoản chi phí bán hàng (TK 641), toàn bộ các khoản chi phí phát sinh cho hoạt động vận hành được tập hợp vào chi phí quản lý kinh doanh/doanh nghiệp (TK 642, chi tiết TK 6422). Các chi phí bao gồm: tiền lương nhân viên văn phòng, trích bảo hiểm theo lương, tiền thuê văn phòng (6.000.000 đ/tháng trả qua ủy nhiệm chi ACB), chi phí tiếp khách ăn uống, chi phí viễn thông và internet.

Dưới đây là bảng tổng hợp các nghiệp vụ bán hàng tiêu biểu trong Quý 3/2014 được tác giả trích lục từ chứng từ gốc:

Ngày CT Số chứng từ Khách hàng Mặt hàng tiêu thụ Doanh thu chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Tổng giá trị (VNĐ)
26/07/2014 Phiếu thu 04 Nhà máy quy chế II 01 máy in Canon MF 4550 + 01 chai nạp mực 7.350.000 735.000 8.085.000
31/07/2014 HĐ 0000051 Công ty TNHH VN Đại Phong 01 máy in HP 1102 2.500.000 250.000 2.750.000
06/08/2014 HĐ 0000054 Công ty CP Xây Dựng COTEC - COTECCONS 01 máy chấm công vân tay Ronald Jack 8000C 3.636.364 363.636 4.000.000
22/08/2014 HĐ 0000062 Văn Phòng Tiếp Công Dân TP. HCM 01 máy Fax Panasonic KX – FI 422 4.000.000 400.000 4.400.000
30/08/2014 HĐ 0000085 Văn Phòng Tiếp Công Dân TP. HCM Máy lọc nước Kangaroo, tủ lạnh Panasonic, 03 máy lạnh Panasonic 44.272.727 4.427.273 48.700.000

Tổng hợp số liệu kết chuyển cuối kỳ trên Sổ Cái các tài khoản chủ yếu trong Quý 3/2014:

Khoản mục kế toán Tài khoản Tháng 7/2014 (VNĐ) Tháng 8/2014 (VNĐ) Tháng 9/2014 (VNĐ) Tổng Quý 3/2014 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng TK 511 845.818.182 750.363.636 910.545.455 2.506.727.273
Doanh thu tài chính TK 515 7.570 5.478 8.461 21.509
Giá vốn hàng bán TK 632 730.707.000 660.707.000 820.748.000 2.212.162.000
Chi phí quản lý DN TK 642 65.085.000 67.639.000 74.185.000 206.909.000
Thu nhập khác TK 711 0 0 0 0
Chi phí tài chính TK 635 0 0 0 0

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên việc khảo sát công tác kế toán thực tế tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới, chương này đưa ra các nhận xét đánh giá về tổ chức bộ máy, chứng từ, phần mềm kế toán và việc tuân thủ chế độ tài chính. Tác giả phân tích các mặt ưu điểm (bộ máy quản lý gọn nhẹ, luân chuyển chứng từ kịp thời, kiểm soát chất lượng hàng nhập kho chặt chẽ giúp không phát sinh hàng bán bị trả lại) cùng một số nhược điểm tồn tại trong quy trình hạch toán (như việc theo dõi tập trung chi phí bán hàng vào chi phí quản lý theo đặc thù đơn vị vừa và nhỏ, việc tính giá xuất kho dồn vào cuối kỳ) để làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh chính xác kết quả hoạt động kinh doanh Quý 3/2014:
    • Tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 2.506.727.273 VNĐ (trên sổ ghi chép rút gọn là 2.506.727 nghìn đồng), duy trì đều qua 3 tháng (tháng 7 đạt trên 845 triệu đồng, tháng 8 đạt trên 750 triệu đồng và tháng 9 đạt trên 910 triệu đồng).
    • Doanh thu tài chính phát sinh ở mức thấp, tổng cộng Quý 3 đạt 21.509 VNĐ (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng nhập vốn hàng tháng).
    • Tổng giá vốn hàng bán tương ứng là 2.212.162.000 VNĐ, chiếm tỷ trọng khoảng 88,2% trên tổng doanh thu thuần, phản ánh đặc thù hoạt động thương mại nhập khẩu và phân phối máy móc thiết bị.
    • Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trong quý là 206.909.000 VNĐ, gồm các chi phí cố định (lương, bảo hiểm, thuê văn phòng 6.000.000 đ/tháng) và chi phí tiếp khách, viễn thông.
    • Doanh nghiệp không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác trong suốt quý khảo sát.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận làm rõ tính thực tiễn của việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) vào thực tế một công ty thương mại xuất nhập khẩu máy móc thiết bị văn phòng.
    • Cung cấp mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ khâu lập hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có của ngân hàng đến khâu ghi sổ Nhật ký chung và vào Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 642, 911.
    • Minh chứng rõ nét nguyên tắc kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp: mọi nghiệp vụ bán lẻ hay bán buôn, thu tiền ngay hay trả chậm, đều được hạch toán qua tài khoản trung gian TK 131 để quản lý lịch sử thanh toán của khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ nội dung văn bản:

  • Giới hạn phạm vi thời gian dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu trong phạm vi một quý duy nhất (Quý 3 năm 2014), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc so sánh chuỗi thời gian giữa các năm tài chính để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, biên lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh tổng thể.
  • Giới hạn về loại hình nghiệp vụ kinh tế: Trong quý khảo sát, công ty không phát sinh nhiều nghiệp vụ kế toán phức tạp như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chi phí tài chính (lãi vay, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái dù là công ty xuất nhập khẩu), thu nhập khác và chi phí khác. Do đó, việc nghiên cứu các tài khoản như TK 521, 635, 711, 811 chủ yếu dừng lại ở mức độ lý luận theo quy định của chế độ kế toán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu cả năm tài chính, khảo sát sâu hơn phần hành kế toán tỷ giá và thanh toán quốc tế đặc thù của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cũng như đánh giá việc chuyển đổi từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang các thông tư kế toán cập nhật hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp mẫu biểu trích dẫn chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo Có ngân hàng) và các sơ đồ chữ T, sơ đồ ghi sổ kế toán Nhật ký chung.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tinh giản (4 người), cách thức xử lý tài khoản công nợ khách hàng (TK 131) gắn liền với doanh thu bán hàng, và quy trình tính giá vốn hàng bán bằng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ trên phần mềm/sổ sách kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức "Nhật ký chung", ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu vào Sổ Cái và các sổ chi tiết.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp được thực hiện như thế nào? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đơn giá xuất kho hàng hóa được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cuối tháng). Đơn giá bình quân được tính bằng cách lấy tổng giá trị tồn đầu kỳ cộng giá trị nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ cộng số lượng nhập trong kỳ.

3. Tại sao doanh nghiệp không hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu trong Quý 3/2014? Trong Quý 3/2014, công ty không phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trả lại. Văn bản giải thích nguyên nhân là do sản phẩm của công ty luôn được bộ phận kỹ thuật kiểm tra chặt chẽ về mặt chất lượng, hình dáng và tính năng kỹ thuật trước khi nhập kho và giao hàng cho khách, đồng thời công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng trong kỳ này.

4. Quy trình kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng đối với các giao dịch thu tiền ngay diễn ra như thế nào? Tại công ty, dù khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt hay chưa thanh toán, kế toán đều thực hiện hạch toán qua tài khoản phải thu khách hàng: ghi Nợ TK 131 (tổng giá thanh toán) / Có TK 511 (giá bán chưa thuế), Có TK 3331 (thuế GTGT đầu ra). Sau đó, khi thu tiền mặt hoặc nhận giấy báo Có của ngân hàng, kế toán ghi Nợ TK 111 hoặc Nợ TK 1121 và Có TK 131 để tất toán hoặc giảm trừ công nợ.

5. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty trong Quý 3/2014 phát sinh từ nguồn nào và đạt bao nhiêu? Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) của công ty trong Quý 3/2014 hoàn toàn là tiền lãi tiền gửi ngân hàng (lãi nhập vốn) tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) Chi nhánh Văn Lang. Tổng doanh thu tài chính phát sinh trong cả quý là 21.509 VNĐ (tháng 7: 7.570 VNĐ; tháng 8: 5.478 VNĐ; tháng 9: 8.461 VNĐ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Cẩm Thi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng ghi nhận các chỉ tiêu tài chính và luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH TMDV XNK Thời Đại Mới trong Quý 3 năm 2014, với tổng doanh thu thuần đạt hơn 2,5 tỷ đồng và giá vốn đạt hơn 2,2 tỷ đồng. Các số liệu và phân tích trong khóa luận cung cấp bức tranh thực tế rõ ràng về công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại thiết bị xuất nhập khẩu đang trên đà phát triển.