Kế toán doanh thu, chi phí, KQKD tại CP TM DV Vạn Tuế - Luận văn tốt nghiệp

Luận văn phân tích chuyên sâu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Thương mại Dịch vụ Vạn Tuế. Nghiên cứu thực trạng, đề

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Hoàng Thị Thuý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty CP TM DV Vạn Tuế

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một trong những phần quan trọng nhất của hệ thống kế toán doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vạn Tuế, công tác kế toán này đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh. Doanh thu được xác định theo VAS 14, bao gồm doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ. Chi phí được phân loại thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính. Kết quả kinh doanh được xác định bằng hiệu số giữa doanh thu thuần và tổng chi phí phát sinh trong kỳ. Việc hạch toán chính xác giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh phù hợp. Hệ thống kế toán tại Vạn Tuế áp dụng cả phương pháp thủ công và phần mềm kế toán máy, đảm bảo thông tin tài chính được cập nhật kịp thời và chính xác theo quy định của Bộ Tài chính.

1.1. Khái niệm doanh thu chi phí và kết quả kinh doanh

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Theo VAS 14, doanh thu được ghi nhận khi giao dịch tạo ra lợi ích kinh tế và có thể đo lường được một cách đáng tin cậy. Chi phí là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình kinh doanh. Kết quả kinh doanh phản ánh lãi hoặc lỗ, được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định.

1.2. Vai trò của kế toán doanh thu chi phí và KQKD trong doanh nghiệp

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đảm nhận nhiều vai trò quan trọng. Thứ nhất, công tác này cung cấp thông tin tài chính chính xác phục vụ cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo. Thứ hai, kế toán giúp kiểm soát chi phí, phát hiện các khoản chi phí bất hợp lý để kịp thời điều chỉnh. Thứ ba, kết quả kinh doanh là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và phân chia lợi nhuận cho cổ phần viên. Ngoài ra, thông tin kế toán còn phục vụ cho các đối tượng bên ngoài như nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan thuế trong việc đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp.

II. Phân tích thực trạng kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại CP TM DV Vạn Tuế

Thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vạn Tuế cho thấy công tác kế toán doanh thu và chi phí đã được tổ chức theo quy định hiện hành. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ hoàn thành. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được hạch toán riêng. Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp theo từng khoản mục chi tiết. Tuy nhiên, một số vấn đề tồn tại trong quá trình hạch toán. Việc phân bổ chi phí chung đôi khi chưa hợp lý. Công tác đối chiếu công nợ với khách hàng còn chậm. Hệ thống chứng từ kế toán chưa được chuẩn hóa hoàn toàn. Những hạn chế này ảnh hưởng đến chất lượng thông tin tài chính và hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

2.1. Tình hình hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ

Tại Công ty Vạn Tuế, doanh thu bán hàng được ghi nhận theo nguyên tắc dồn tích khi hàng hóa được chuyển giao quyền sở hữu cho người mua. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán sớm, giảm giá hàng bán do chất lượng hoặc thỏa thuận thương mại, và giá trị hàng bán bị trả lại. Việc hạch toán các khoản giảm trừ này được thực hiện bằng cách ghi giảm trực tiếp vào tài khoản doanh thu. Công ty còn ghi nhận doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ, được xác định khi dịch vụ hoàn thành và bàn giao cho khách hàng theo hợp đồng đã ký kết.

2.2. Công tác tập hợp chi phí và tính giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán tại Công ty Vạn Tuế được xác định dựa trên chi phí mua hàng bao gồm giá mua thực tế, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển và bốc dỡ. Phương pháp tính giá xuất kho áp dụng chủ yếu là bình quân gia quyền cuối kỳ. Chi phí bán hàng được tập hợp theo từng khoản mục như lương nhân viên bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí bao bì và vận chuyển. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm lương ban giám đốc, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao tài sản cố định và các chi phí hành chính khác. Việc tập hợp chi phí được thực hiện hàng tháng trên hệ thống sổ kế toán chi tiết.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại CP TM DV Vạn Tuế

Để nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vạn Tuế, nhiều giải pháp cần được triển khai. Trước hết, công ty cần hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu chuẩn, đảm bảo mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có đầy đủ căn cứ pháp lý. Thứ hai, việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình hạch toán, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Thứ ba, công ty cần xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với việc ghi nhận doanh thu và chi phí. Đội ngũ kế toán viên cần được đào tạo nâng cao nghiệp vụ, cập nhật các chuẩn mực kế toán mới nhất. Công tác đối chiếu công nợ cần được thực hiện định kỳ hàng tuần thay vì hàng tháng. Cuối cùng, ban lãnh đạo cần thường xuyên xem xét báo cáo kết quả kinh doanh để đưa ra quyết định điều chỉnh kịp thời.

3.1. Hoàn thiện quy trình hạch toán và hệ thống chứng từ

Quy trình hạch toán tại Công ty Vạn Tuế cần được chuẩn hóa theo từng bước cụ thể. Đối với doanh thu bán hàng, quy trình bắt đầu từ lập hóa đơn bán hàng, ghi sổ nhật ký bán hàng, cập nhật sổ cái và đối chiếu với sổ chi tiết khách hàng. Hệ thống chứng từ cần thống nhất mẫu biểu, mã hiệu rõ ràng và được lưu trữ khoa học. Mỗi chứng từ gốc cần được đánh số thứ tự để dễ dàng tra cứu và kiểm tra. Việc áp dụng hóa đơn điện tử giúp giảm thiểu rủi ro mất mát chứng từ và tăng tính minh bạch trong giao dịch kinh doanh.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán doanh thu chi phí

Việc ứng dụng phần mềm kế toán máy tại Công ty Vạn Tuế mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Hệ thống danh mục tài khoản, danh mục khách hàng và danh mục hàng hóa được thiết lập sẵn trên máy tính giúp việc hạch toán nhanh chóng và chính xác hơn. Phần mềm tự động tính toán giá vốn hàng bán, tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng kỳ. Báo cáo tài chính được tạo tự động, giảm thời gian lập báo cáo thủ công. Ngoài ra, hệ thống còn hỗ trợ phân tích xu hướng doanh thu, so sánh chi phí giữa các kỳ và cảnh báo các khoản nợ quá hạn, giúp ban lãnh đạo quản lý hiệu quả hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn kế toán doanh thu chi phí KQKD tại Vạn Tuế

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Vạn Tuế đã được tổ chức và vận hành theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam. Hệ thống kế toán phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ ghi nhận doanh thu bán hàng, xác định giá vốn hàng bán đến tính toán kết quả kinh doanh cuối kỳ. Các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02 và VAS 14 được áp dụng làm nền tảng cho công tác hạch toán. Kết quả kinh doanh được xác định chính xác, phục vụ cho việc tính thuế thu nhập doanh nghiệp và phân chia lợi nhuận. Tuy nhiên, công ty vẫn cần tiếp tục hoàn thiện quy trình kế toán, đào tạo nhân viên và ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Những cải tiến này sẽ giúp Vạn Tuế tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trên thị trường thương mại dịch vụ.

4.1. Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh chính xác

Xác định kết quả kinh doanh chính xác mang ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của Công ty Vạn Tuế. Kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để ban lãnh đạo đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại. Lợi nhuận sau thuế là nguồn tài chính để tái đầu tư, mở rộng quy mô và chi trả cổ tức cho cổ phần viên. Thông tin kết quả kinh doanh còn giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân hàng, bởi các tổ chức tín dụng thường dựa vào báo cáo tài chính để thẩm định năng lực trả nợ của doanh nghiệp.

4.2. Hướng phát triển và cải tiến công tác kế toán trong tương lai

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty Vạn Tuế cần hướng tới việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS song song với hệ thống VAS hiện hành. Việc chuyển đổi số trong kế toán sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tài chính thời gian thực, đưa ra quyết định kinh doanh nhanh chóng hơn. Công ty nên xây dựng hệ thống kế toán quản trị nội bộ, phục vụ cho việc phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, theo khu vực kinh doanh và theo thời gian. Đào tạo nguồn nhân lực kế toán chất lượng cao cũng là ưu tiên hàng đầu để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin tài chính trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ vạn tuế luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Vạn Tuế 1.1 Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định KQKD trong doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng VCSH, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Hoạt động kinh doanh của đơn vị kế toán đa dạng và phong phú như hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ. Những hoạt động này luôn có tính hai mặt: một là, một nguồn lực kinh tế của đơn vị kế toán bị tiêu dùng để thực hiện cho hoạt động này. Hai là, lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động này.

Doanh thu của đơn vị kế toán được phân chia dựa trên đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: gồm hoạt động thông thường và hoạt động khác. Hoạt động thông thường là hoạt động thường xuyên diễn ra lặp lại của đơn vị. Trong đó được chia là hoạt động chủ yếu và hoạt động tài chính. Hoạt động chủ yếu là hoạt động kinh doanh ban đầu đơn vị đã xác định khi thành lập.

Phân loại doanh thu theo lĩnh vực hoạt động gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác. - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bap gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có). SV: Hoàng Thị Thuý 5 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Bên cạnh đó, còn có các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm: ▪ Chiết khấu thương mại: là khoản triết khấu thương mại mà doanh nghiệp giảm trừ, hoặc đã thanh thoán cho người mua hàng, do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng). ▪ Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém chất lượng, mất phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách.

▪ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh, là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo hợp đòng kinh tế. - Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế deoanh nghiệp thu được từ họat động tài chính hoặc kinh doanh về vốn. Bao gồm: ▪ Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm trả góp, lãi đầu tư trái phiếu tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ… ▪ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; ▪ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; ▪ Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh toán các khoản vốn góp liên doanh đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; SV: Hoàng Thị Thuý 6 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính ▪ Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác; ▪ Lãi tỷ giá hối đoái (gồm cả lãi do bán ngoại tệ); ▪ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. - Thu nhập khác: là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

Bao gồm: ▪ Thu khi thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; ▪ Thu tiền phạt khách hàng khi vi phạm hợp đồng; ▪ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; ▪ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kì trước; ▪ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; ▪ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; ▪ Các khoản thu khác. Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức là khoản chi tiền ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh trong nợ dẫn đến làm giảm VCSH, không bao gồm khoản phân phối chủ sở hữu. Còn một cách khác để định nghĩa chi phí, Chi phí là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể. Các loại chi phí được phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh: - Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa hoặc giá thành thực tế dịch vụ hoàn thành và đã được xác định tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vồn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kì.

SV: Hoàng Thị Thuý 7 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm tất cả các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, … - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, cháy nổ,…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…) - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu, được thu dựa vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp. Bao gồm: ▪ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. ▪ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong tương lai phát sinh từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả trong năm hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước. - Ngoài ra, còn có chi phí tài chính (chi phí lãi vay), và các chi phí khác.

SV: Hoàng Thị Thuý 8 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện. Kết quả hoạt động kinh doanh là số tiền lãi (lỗ) từ hoạt động kinh doanh được tạo thành bởi số lãi (lỗ) từ hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư tài chính. KQKD của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính.

• Kết quả bán hàng là sự chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần và chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng. • Kết quả từ hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về hoạt động tài chính và chi phí về hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính là các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp - Kết quả từ hoạt động khác: là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định kết quả của từng hoạt động trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động. KQKD của doanh nghiệp phải được phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng doanh nghiệp cụ thể.

Công thức xác định kết quả kinh doanh: SV: Hoàng Thị Thuý 9 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Kết quả từ hoạt Tổng doanh thu Giá vốn của hàng động SXKD = thuần về BH và - xuất bán và chi phí - CPBH và CPQLDN trước thuế TNDN CCDV thuế TNDN Trong đó: Doanh thu thuần về Tổng doanh thu bán hàng bán hàng và cung cấp = và - Các khoản giảm trừ dịch vụ cung cấp dịch vụ doanh thu Kết quả từ hoạt động tài = Tổng doanh thu thuần về - Chi phí về hoạt động chính trước thuế TNDN hoạt động tài chính tài chính Kết quả hoạt động khác là kết quả là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập thuần khác và chi phi khác: Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác - Chi phi khác trước thuế TNDN Kết quả hoạt động KD = Kết quả hoạt động KD – Chi phí thuế TNDN sau thuế TNDN trước thuế TNDN 1.2 Ý nghĩa doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh với doanh nghiệp: Doanh thu và chi phí có vai trò lớn đối với mỗi doanh nghiệp. Yêu cầu quản lý quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và KQKD đặt ra là: - Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theo từng phương thức bán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanh toán tiền hàng nhằm thu hồi đầy đủ và nhanh chóng tiền hàng. SV: Hoàng Thị Thuý 10 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Tìm hiểu khai thác mở rộng thị trường phù hợp và có chính sách sau hợp đồng cung cấp dịch vụ làm không ngừng tăng doanh thu giảm chi phí. - Quản lý chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí QLDN và các khoản chi phí khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ