Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19, nền kinh tế phục hồi và từng bước đi vào quỹ đạo hoạt động bình thường, đặt các doanh nghiệp vừa và nhỏ trước bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trong điều kiện đó, mục tiêu cốt lõi của mỗi đơn vị kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì hoạt động ổn định và mở rộng quy mô. Doanh thu đóng vai trò là nguồn lực tài chính chủ yếu đảm bảo chu chuyển vốn thông suốt, đồng thời là cơ sở thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Cùng với doanh thu, việc tập hợp đầy đủ chi phí và xác định kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh tình trạng lãi, lỗ thực tế, cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc điều hành sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và mô tả thực trạng công tác làm kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; từ việc chỉ ra các ưu điểm và nhược điểm hiện hữu, đề xuất giải pháp nhằm khắc phục hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, tìm hiểu và trình bày tổng quát những lý luận chung và riêng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy.
    3. Thứ ba, đề ra một số đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy, địa chỉ tại số 28 Hoàng Quốc Việt, phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện tìm hiểu và nghiên cứu: từ ngày 16/9/2024 đến ngày 17/12/2024.
    • Phạm vi số liệu tình hình sản xuất kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh: giai đoạn 3 năm 2021–2023.
    • Phạm vi số liệu thực trạng hạch toán kế toán chi tiết: năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào thực trạng kế toán doanh thu bán hàng, các khoản chi phí phát sinh và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác): Quy định việc ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Khung pháp lý điều chỉnh toàn bộ hệ thống tài khoản, chứng từ và nguyên tắc kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận trích dẫn Khoản 1 Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC về định nghĩa doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu (loại trừ vốn góp thêm của cổ đông), được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế. Về chi phí, văn bản xác lập 3 điều kiện ghi nhận: có khả năng tiền tệ hóa một cách đáng tin cậy, giảm lợi ích kinh tế gián tiếp làm giảm vốn chủ sở hữu, và là kết quả từ giao dịch quá khứ.
  • Hệ thống phân loại chi phí: Khóa luận hệ thống hóa chi phí theo nhiều giác độ: tính chất kinh tế (nguyên vật liệu, nhiên liệu, tiền lương, BHXH/BHYT, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); khoản mục chi phí (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp...); công dụng kinh tế; nội dung chi phí; mối quan hệ với sản lượng (chi phí cố định, chi phí biến đổi); quan hệ với lợi nhuận (chi phí thời kỳ, chi phí sản phẩm); và đối tượng tập hợp chi phí (trực tiếp, gián tiếp).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Cách thức triển khai trong nghiên cứu
Thu thập số liệu Phương pháp nghiên cứu thu thập tài liệu Thu thập thông tin từ giáo trình, sách chuyên ngành, hệ thống luận văn lưu trữ tại thư viện và thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, cùng tài liệu nội bộ do công ty cung cấp.
Phương pháp đọc tài liệu Đọc và đối chiếu các mẫu khóa luận chuyên ngành kế toán để xác lập kết cấu, phương thức phân tích và trình bày bài luận văn.
Phương pháp học hỏi và quan sát Trực tiếp quan sát kế toán viên thao tác tại đơn vị thực tập; theo dõi quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển, xử lý và lưu trữ chứng từ kế toán liên quan đến doanh thu và chi phí.
Phương pháp ghi chép tài liệu Ghi nhận các khoản mục kinh tế phát sinh, số liệu hạch toán từ sổ sách thực tế tại phòng kế toán để phục vụ viết báo cáo.
Xử lý số liệu Phương pháp tổng hợp Phân tích chi tiết từng nghiệp vụ và tổng hợp các nội dung chính một cách logic theo từng tài khoản kế toán.
Phương pháp so sánh Đối chiếu, so sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua các năm 2021, 2022 và 2023.
Phương pháp mô tả Tái hiện cụ thể quy trình bán hàng, trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ kế toán trên hệ thống máy tính.
Phương pháp phân tích, đánh giá Sử dụng số liệu kế toán đã tổng hợp để phân tích biến động tài chính, nhận xét tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc kế toán theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả làm rõ nội dung, chứng từ kế toán sử dụng, sổ kế toán (sổ chi tiết và sổ cái), kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5114, 5117, 5118); doanh thu hoạt động tài chính thông qua Tài khoản 515; và thu nhập khác qua Tài khoản 711. Khóa luận trình bày chi tiết hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại qua 3 trường hợp mua một lần hoặc nhiều lần, hàng bán bị trả lại, và giảm giá hàng bán phát sinh tại thời điểm bán hoặc sau bán hàng) theo nguyên tắc ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511.
  • Kế toán chi phí: Trình bày chi tiết hạch toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), chi phí tài chính (Tài khoản 635), chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642 - phản ánh toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh bao gồm cả chi phí bán hàng theo đặc thù Thông tư 133), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Tài khoản 821), và chi phí khác (Tài khoản 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Khái quát kết cấu Tài khoản 911. Cuối kỳ, bên Nợ Tài khoản 911 tiếp nhận kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế TNDN, chi phí khác và kết chuyển lãi; bên Có Tài khoản 911 tiếp nhận kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ.
Tài khoản Tên gọi tài khoản Chứng từ kế toán sử dụng Loại sổ kế toán phản ánh
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế Sổ chi tiết TK 5111, Sổ Cái TK 5111
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản góp vốn, Hóa đơn GTGT Sổ chi tiết TK 515, Sổ Cái TK 515
TK 711 Thu nhập khác Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản đánh giá lại TSCĐ Sổ chi tiết TK 711, Sổ Cái TK 711
TK 632 Giá vốn hàng bán Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho Sổ chi tiết TK 632, Sổ Cái TK 632
TK 635 Chi phí tài chính Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Hợp đồng vay vốn Sổ chi tiết TK 635, Sổ Cái TK 635
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Bảng chấm công, Bảng tính và phân bổ CCDC Sổ chi tiết TK 642, Sổ Cái TK 642
TK 811 Chi phí khác Hóa đơn GTGT, Chứng từ/biên bản thanh lý TSCĐ, Biên lai nộp phạt Sổ chi tiết TK 811, Sổ Cái TK 811
TK 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Tờ khai thuế TNDN, Tờ khai quyết toán thuế, Chứng từ nộp thuế Sổ chi tiết TK 821, Sổ Cái TK 821
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Bảng tổng hợp doanh thu, Bảng tính GVHB, Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT Sổ chi tiết TK 911, Sổ Cái TK 911

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy

Chương này phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021–2023: Phân tích thông qua 3 bảng biểu tổng hợp:
    • Bảng 2.1: Tình hình tài sản của Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy qua 3 năm 2021–2023.
    • Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy qua 3 năm 2021–2023.
    • Bảng 2.3: Tình hình xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy qua 3 năm 2021–2023.
  • Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đơn vị thực hiện công tác ghi chép trên máy tính bằng phần mềm kế toán Việt Đà, vận hành theo sơ đồ ghi sổ trên phần mềm máy tính (Sơ đồ 1.12).
  • Thực tế hạch toán qua các chứng từ và sổ kế toán năm 2023: Tác giả đưa vào 18 biểu mẫu minh chứng trực tiếp cho các nghiệp vụ:
    • Hóa đơn GTGT ngày 29/12/2023 (Biểu 2.1) phản ánh nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa.
    • Ghi chép doanh thu bán hàng qua Sổ chi tiết TK 5111 (Biểu 2.2) và Sổ Cái TK 5111 (Biểu 2.3).
    • Thu tiền qua Giấy báo Nợ/Có (Biểu 2.4).
    • Ghi nhận doanh thu tài chính qua Sổ chi tiết TK 515 (Biểu 2.5) và Sổ Cái TK 515 (Biểu 2.6).
    • Ghi nhận thu nhập khác qua Sổ chi tiết TK 711 (Biểu 2.7) và Sổ Cái TK 711 (Biểu 2.8).
    • Tập hợp giá vốn hàng bán qua Sổ chi tiết TK 632 (Biểu 2.9).
    • Ghi nhận chi phí tài chính qua Sổ chi tiết TK 635 (Biểu 2.10) và Sổ Cái TK 635 (Biểu 2.11).
    • Tập hợp chi phí quản lý qua Bảng thanh toán lương của bộ phận quản lý tháng 12/2023 (Biểu 2.12), Sổ chi tiết TK 642 (Biểu 2.13) và Sổ Cái TK 642 (Biểu 2.14).
    • Hạch toán nghĩa vụ thuế qua Sổ chi tiết TK 821 (Biểu 2.15) và Sổ Cái TK 821 (Biểu 2.16).
    • Tập hợp kết quả kinh doanh cuối kỳ qua Sổ chi tiết TK 911 (Biểu 2.17) và Sổ Cái TK 911 năm 2023 (Biểu 2.18).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy

Dựa trên thực trạng khảo sát, chương 3 tập trung vào hai nội dung:

  • Nhận xét, đánh giá: Phân tích những ưu điểm đã đạt được trong tổ chức bộ máy, vận hành phần mềm kế toán Việt Đà, đồng thời chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phân loại chi phí, theo dõi công nợ khách hàng và hạch toán tại công ty.
  • Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán doanh thu, kiểm soát chi phí kinh doanh, chuẩn hóa quy trình lập và lưu trữ chứng từ, cũng như nâng cao hiệu quả vận hành phần mềm kế toán để hỗ trợ việc xác định kết quả kinh doanh chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với đơn vị khảo sát:

  • Mô tả chi tiết thực trạng kế toán tại doanh nghiệp: Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã trích dẫn hệ thống 18 biểu mẫu thực tế phát sinh trong năm 2023 (từ hóa đơn GTGT, giấy báo ngân hàng, bảng thanh toán lương đến các sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 5111, 515, 711, 632, 635, 642, 821, 911).
  • Khảo sát biến động tài chính doanh nghiệp: Thu thập và tổng hợp số liệu thực tế qua 3 bảng phân tích tài chính (Bảng 2.1, 2.2, 2.3), phản ánh thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021–2023.
  • Giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp bám sát vào những nhược điểm cụ thể trong công tác kế toán của Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy nhằm nâng cao tính chính xác trong việc tính toán kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Nghiên cứu giúp bản thân củng cố kiến thức lý thuyết đã tích lũy sau hơn 3 năm học tại trường; nắm bắt quy trình bán hàng, quy trình luân chuyển, phân loại và lưu trữ chứng từ trên thực tế; đồng thời thành thạo kỹ năng thao tác trên phần mềm kế toán Việt Đà (nhập liệu, xuất hóa đơn điện tử, vận hành các khoản mục) bên cạnh phần mềm Misa đã được đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả đề cập:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy với quy mô doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Thời gian nghiên cứu thực tế tại đơn vị diễn ra từ ngày 16/9/2024 đến ngày 17/12/2024; số liệu kế toán chi tiết được thu thập giới hạn trong năm tài chính 2023 và số liệu tổng hợp trong giai đoạn 2021–2023.
  • Hạn chế trong phân tích: Tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên bài khóa luận vẫn còn những thiếu sót nhất định cần tiếp tục tiếp thu ý kiến đóng góp từ giảng viên và các kế toán viên tại doanh nghiệp để hoàn thiện hơn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Từ phạm vi của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát ở các loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp sản xuất, xây lắp), kéo dài chuỗi số liệu tài chính để đánh giá xu hướng dài hạn, hoặc đi sâu phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; minh họa cách thức áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, mẫu biểu sổ sách (sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9) và phương pháp xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
  • Nội dung đáng chú ý: Phần trình bày chi tiết về quy trình hạch toán kế toán trên phần mềm máy tính (phần mềm kế toán Việt Đà), các trường hợp xử lý chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, và phương thức kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) theo đặc thù của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào, địa chỉ ở đâu và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy, có địa chỉ tại số 28 Hoàng Quốc Việt, phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian thực hiện nghiên cứu bắt đầu từ ngày 16/9/2024 và kết thúc vào ngày 17/12/2024. Số liệu tình hình sản xuất kinh doanh, tài sản, nguồn vốn được thu thập trong giai đoạn 2021–2023, trong khi số liệu chi tiết về thực trạng kế toán được khảo sát trong năm 2023.

2. Đơn vị nghiên cứu đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong công tác kế toán máy tính, đơn vị sử dụng phần mềm kế toán Việt Đà để thực hiện nhập liệu, xuất hóa đơn và vận hành các khoản mục kế toán.

3. Theo cơ sở lý luận tác giả viện dẫn, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Theo Chuẩn mực kế toán số 14 được tác giả trích dẫn, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị sử dụng tài khoản nào và quy trình kết chuyển cuối kỳ được thực hiện ra sao?
Kế toán sử dụng Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ, bên Nợ TK 911 tiếp nhận kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821), chi phí khác (TK 811) và kết chuyển lãi; bên Có TK 911 tiếp nhận kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) và kết chuyển lỗ.

5. Những tài liệu và chứng từ thực tế nào của năm 2023 được tác giả sử dụng làm căn cứ minh họa cho thực trạng kế toán tại công ty?
Tác giả đã sử dụng hệ thống 18 biểu mẫu thực tế phát sinh năm 2023 tại công ty Lan Thy, bao gồm: Hóa đơn GTGT ngày 29/12/2023; Giấy báo Nợ/Có; Bảng thanh toán lương bộ phận quản lý tháng 12/2023; Sổ chi tiết và Sổ cái của các tài khoản 5111, 515, 711, 632, 635, 642, 821 và 911.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Cẩm Vân đã phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Lan Thy năm 2023. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14, gắn kết chặt chẽ với quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán Việt Đà. Dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023 và hệ thống sổ kế toán chi tiết, nghiên cứu đã chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.