Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ các chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước, việc nâng cao năng lực quản trị tài chính trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để vận hành hiệu quả nguồn vốn, kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận, tổ chức công tác kế toán nói chung, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin minh bạch cho ban quản trị.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng, công tác kế toán chịu sự chi phối trực tiếp từ các đặc thù ngành nghề: quy trình thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, quy mô giá trị hợp đồng nhận thầu lớn, kết cấu chi phí phức tạp và rải rác ở nhiều công trình khác nhau. Việc ghi nhận doanh thu và tập hợp chi phí kịp thời, chính xác giúp doanh nghiệp tính đúng giá thành, quản lý tiến độ bàn giao, kiểm soát lãng phí nguồn lực và hạn chế các rủi ro tài chính phát sinh từ việc chiếm dụng vốn. Đồng thời, xu hướng hiện đại hóa với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo (AI) đặt ra yêu cầu mới đối với bộ máy kế toán: không chỉ dừng lại ở phản ánh nghiệp vụ phát sinh mà còn hỗ trợ xây dựng kế hoạch tài chính chiến lược. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc để nhận diện các vấn đề tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
  • Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc.
  • Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích chuyên sâu thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác; kế toán giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc (trụ sở tại 133 Bùi Thị Xuân, Phường Đúc/Phường Thuận Hóa, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập thông tin diễn ra từ ngày 22/09/2025 đến ngày 28/12/2025. Dữ liệu tổng hợp phân tích về tình hình lao động, tài sản và nguồn vốn của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022–2024). Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phản ánh thực trạng quy trình hạch toán kế toán được trích xuất từ dữ liệu thực tế 3 quý đầu năm 2025 của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp lý hiện hành tại Việt Nam áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định cụ thể về nguyên tắc ghi nhận, hệ thống chứng từ, sổ sách và phương pháp định khoản các tài khoản: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm 4 tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5118); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp hai: 6421 – Chi phí bán hàng, 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC: Xác định các tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu bán hàng khi chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền kiểm soát, doanh thu được đo lường chắc chắn và thu được lợi ích kinh tế.
  • Chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) ban hành năm 2002: Đưa ra khái niệm chi phí và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý dữ liệu thực nghiệm:

  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, phỏng vấn Kế toán trưởng (bà Hoàng Lê Thái Ngọc) cùng các nhân viên phòng kế toán để nắm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí thi công và xác định kết quả kinh doanh thực tế.
  • Phương pháp quan sát, mô tả và ghi chép: Trực tiếp theo dõi các thao tác nghiệp vụ hàng ngày và cuối quý tại phòng Kế toán, ghi chép trình tự xử lý hóa đơn, chứng từ gốc trên giấy tờ và luồng thao tác trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp mô tả số liệu: Phản ánh có hệ thống các thông tin tài chính, sơ đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán theo quy chuẩn Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp so sánh số liệu: Đánh giá tỷ lệ tăng giảm tương đối (%) và giá trị tuyệt đối giữa các năm 2022, 2023, 2024 đối với các chỉ tiêu lao động, quy mô tài sản và nguồn vốn.
  • Phương pháp phân tích, đánh giá: Sử dụng các quan hệ cân đối kế toán để phân tích tình hình tài chính, chỉ ra ưu điểm và các điểm còn hạn chế tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu sơ cấp (thông tin thu thập qua phỏng vấn và biên bản quan sát) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024, hệ thống sổ chi tiết, sổ cái, chứng từ kế toán thực tế như hóa đơn GTGT số 00000006, 00000036, 00000151, 113; giấy báo Có của VietinBank; sao kê thanh toán lãi vay Vietcombank; phiếu xuất kho; phiếu chi trong năm 2025) kết hợp dữ liệu hạch toán từ phần mềm kế toán MISA AMIS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu: Trích dẫn Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực VAS 14, làm rõ bản chất doanh thu là tổng lợi ích kinh tế làm gia tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của cổ đông. Trình bày chi tiết 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định phần công việc hoàn thành và chi phí phát sinh).
  • Phân loại doanh thu và các khoản giảm trừ: Phân loại theo tính chất hoạt động (chính, phụ, tài chính), nguồn gốc (nội địa, xuất khẩu), thời điểm ghi nhận (đã thực hiện, chưa thực hiện), đối tượng khách hàng (cá nhân, doanh nghiệp), phương thức thanh toán và tần suất phát sinh. Các khoản giảm trừ gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, không sử dụng tài khoản 521 riêng biệt như Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Căn cứ Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC và VAS 01, phân loại chi phí theo đối tượng chịu chi phí (trực tiếp, gián tiếp), công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp) và mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Thiết lập công thức tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác theo Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán kế toán: Trình bày chi tiết chứng từ, sổ sách và sơ đồ hạch toán tài khoản 511, 515, 711, 632, 635, 642, 811, 821 và tài khoản trung gian 911 kết chuyển sang tài khoản 421.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngọc

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức sản xuất và công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 05/04/2001 (mã số thuế 3300329802) do ông Hoàng Xuân Hiến làm đại diện pháp luật; hoạt động đa ngành với các lĩnh vực trọng tâm: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, thủy lợi, giao thông, san lấp mặt bằng, buôn bán vật liệu thiết bị xây dựng và kinh doanh bất động sản. Sau 9 lần thay đổi đăng ký kinh doanh, đến ngày 05/01/2025 vốn điều lệ được nâng lên 36 tỷ đồng.
  • Cơ cấu bộ máy quản trị và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Tài chính, Phó Giám đốc Kỹ thuật) và 6 phòng ban chức năng cùng Ban chỉ huy công trình. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng (Hoàng Lê Thái Ngọc), Kế toán TSCĐ và mua hàng (Lê Thị Khánh Thủy), Kế toán bán hàng và công nợ (Trần Thị Ngọc Hà), Kế toán tiền lương và thanh toán (Lê Hải Anh).
  • Thực trạng lao động giai đoạn 2022–2024: Số liệu phân tích cho thấy sự tăng trưởng quy mô gắn với mở rộng hoạt động thi công:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Năm 2024 (Người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 42 71 71 +69,05 0,00
Theo giới tính:
- Nam 21 28 23 +33,33 -17,86
- Nữ 21 43 48 +104,76 +11,63
Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 15 25 25 +66,67 0,00
- Lao động gián tiếp 27 46 46 +70,37 0,00
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, cao đẳng 8 10 12 +25,00 +20,00
- Trung cấp nghề, kỹ thuật 5 12 10 +140,00 -16,67
- Lao động phổ thông 29 49 49 +68,97 0,00
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2022–2024):
    • Tiền và các khoản tương đương tiền: Biến động mạnh, tăng 371,68% trong năm 2023 nhờ các khoản tiền tạm ứng lớn từ chủ đầu tư và vốn giải ngân công trình sau đại dịch; sang năm 2024 giảm 52,51% do công ty giải ngân thanh toán cho nhà cung cấp vật tư, chi trả nhân công và chi phí vận hành công trình.
    • Phải thu ngắn hạn khác: Tăng liên tục, năm 2023 tăng hơn 2 lần và tiếp tục tăng 83,46% năm 2024, vượt mức 35,7 tỷ đồng do phát sinh tiền đặt cọc dự thầu và tạm ứng cho các tổ đội thi công công trình xây dựng.
    • Hàng tồn kho: Chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các dự án xây lắp. Chỉ tiêu này tăng 173,04% trong năm 2023 khi khởi công hàng loạt dự án mới, sau đó giảm sâu 62,02% trong năm 2024 khi các hạng mục công trình hoàn thành được nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư.
    • Bất động sản đầu tư: Mở rộng quy mô thêm 74,24% trong năm 2023 và duy trì giá trị ổn định hơn 16 tỷ đồng suốt năm 2024 nhằm tạo nguồn thu dài hạn.
  • Thực hành kế toán trên phần mềm MISA AMIS: Trình bày quy trình nhập liệu chứng từ gốc, ghi chép sổ kế toán và lập báo cáo tài chính đối với các phân hệ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, chiết khấu thương mại, lãi tiền gửi ngân hàng VietinBank (TK 515), lãi vay ngân hàng Vietcombank (TK 635), giá vốn hàng xuất kho (TK 632), chi phí tiền lương và quản lý (TK 642), chi phí phạt và thanh lý (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và quy trình kết chuyển cuối kỳ trên TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc

Chương 3 tổng hợp các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá công tác kế toán: Doanh nghiệp đã thiết lập bộ máy kế toán tinh gọn 4 người với chức năng cụ thể, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA AMIS giúp giảm tải thao tác thủ công, tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Quá trình luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi lúc chưa kịp thời; công tác theo dõi các khoản tạm ứng thi công và nợ phải thu ngắn hạn khác còn cao (>35,7 tỷ đồng), tiềm ẩn nguy cơ chiếm dụng vốn và rủi ro thanh khoản; việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng hạng mục công trình dở dang đôi khi mang tính ước lượng; quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện triệt để theo chu kỳ.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện quy chế quản lý và kiểm soát công nợ tạm ứng đội thi công, rút ngắn thời gian hoàn ứng chứng từ.
    • Tối ưu hóa phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí thi công theo sát khối lượng nghiệm thu thực tế của từng gói thầu.
    • Tăng cường khai thác triệt để các tiện ích phân tích tự động trên phần mềm MISA AMIS phục vụ công tác kế toán quản trị.
    • Bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên kiến thức pháp lý thuế và chuẩn mực kế toán cho cán bộ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận được thể hiện qua hệ thống số liệu thực nghiệm:

  • Phản ánh rõ nét bức tranh quy mô và cơ cấu nhân sự: Số lượng lao động tăng 69,05% từ 42 người năm 2022 lên 71 người năm 2023, giữ vững 71 người năm 2024. Đội ngũ có trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng tăng trưởng đều đặn (tăng 25% năm 2023 và 20% năm 2024, đạt 12 người), đáp ứng yêu cầu quản lý kỹ thuật và tài chính.
  • Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu tài sản đặc thù xây lắp: Minh chứng sự biến động của khoản mục Tiền (tăng 371,68% năm 2023 và giảm 52,51% năm 2024), tỷ trọng Hàng tồn kho dở dang giảm mạnh 62,02% vào năm 2024 thể hiện hiệu quả bàn giao công trình; đồng thời chỉ rõ nguy cơ ứ đọng vốn tại khoản mục Phải thu ngắn hạn khác khi tăng 83,46% năm 2024 lên mức hơn 35,7 tỷ đồng.
  • Về mặt thực hành kế toán: Khóa luận mô tả quy trình hạch toán chi tiết trên phần mềm MISA AMIS từ các chứng từ thực tế (hóa đơn thương mại, bảng tính lãi vay ngân hàng Vietcombank, giấy báo Có trả lãi của VietinBank, phiếu xuất kho, phiếu chi 05367 ngày 02/09/2025).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Đưa ra các giải pháp khả thi gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp xây lắp như: quy chuẩn hóa luồng luân chuyển chứng từ công trường, nâng cao hiệu quả thu hồi nợ tạm ứng dự thầu, xây dựng định mức chi phí chặt chẽ và tận dụng các công cụ phần mềm số hóa để hỗ trợ lập kế hoạch dòng tiền.

Đóng góp của nghiên cứu: Đề tài cung cấp tư liệu thực tế có giá trị về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng - vật liệu; làm rõ mối quan hệ giữa đặc thù thi công công trình kéo dài với kỹ thuật hạch toán doanh thu và giá vốn tương ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi thời gian và số liệu: Do thời gian thực tập của sinh viên diễn ra vào giai đoạn cuối năm (từ 22/09/2025 đến 28/12/2025), trùng với thời điểm các doanh nghiệp đang tập trung quyết toán và lập báo cáo tài chính, nên các nghiệp vụ kinh tế phản ánh công tác hạch toán chi tiết về doanh thu, chi phí chỉ mới thu thập được trong phạm vi 3 quý đầu năm 2025. Số liệu báo cáo tài chính tổng hợp phân tích tài sản và nguồn vốn dừng lại ở giai đoạn 2022–2024.
  • Về nội dung phân tích: Đề tài chủ yếu tập trung vào mảng kế toán tài chính phục vụ báo cáo và lập sổ theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích toàn diện mảng kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay định mức chi phí kỹ thuật cho từng công trình cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng việc thu thập và phân tích trọn vẹn số liệu cả năm tài chính 2025 và các năm kế tiếp; đồng thời phát triển đề tài theo hướng ứng dụng các mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu nhằm tối ưu hóa giá thành công trình xây lắp trong điều kiện biến động giá nguyên vật liệu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật thực tế về cách thức triển khai chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại vật liệu vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán 4 người, cách thức kiểm soát dòng tiền tạm ứng dự thầu và quản lý chi phí thi công dở dang.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần hệ thống hóa sơ đồ định khoản kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Chương 1; bảng tổng hợp phân tích biến động lao động - tài sản tại Chương 2; và các minh họa hạch toán thực tế trên phần mềm MISA AMIS gắn với các hóa đơn, chứng từ ngân hàng cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Chế độ kế toán và phần mềm kế toán hiện tại đang được áp dụng tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc là gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán MISA AMIS để thực hiện các phân hệ hạch toán, quản lý chứng từ và kết chuyển số liệu lên báo cáo tài chính.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu người?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 thành viên: Bà Hoàng Lê Thái Ngọc đảm nhiệm vị trí Kế toán trưởng; Bà Lê Thị Khánh Thủy phụ trách Kế toán TSCĐ và Kế toán mua hàng; Bà Trần Thị Ngọc Hà phụ trách Kế toán bán hàng và Kế toán công nợ; Bà Lê Hải Anh phụ trách Kế toán tiền lương và Kế toán thanh toán.

3. Tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2022–2024 có những biến động nổi bật nào ở khoản mục tiền và phải thu ngắn hạn?
Khoản mục tiền và tương đương tiền tăng đột biến 371,68% vào năm 2023 nhờ nguồn tạm ứng công trình và giải ngân của Nhà nước, sau đó giảm 52,51% trong năm 2024 do thanh toán chi phí thi công. Khoản mục Phải thu ngắn hạn khác tăng liên tục, năm 2023 tăng hơn gấp đôi và năm 2024 tiếp tục tăng 83,46%, đạt trên 35,7 tỷ đồng do phát sinh tiền ký quỹ dự thầu và tạm ứng cho các tổ đội thi công.

4. Vì sao khoản mục Hàng tồn kho của công ty lại giảm sâu 62,02% trong năm 2024?
Hàng tồn kho của công ty phần lớn là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình xây lắp. Sau khi tăng 173,04% vào năm 2023 do thi công nhiều hạng mục mới, chỉ tiêu này giảm mạnh trong năm 2024 vì công ty đã hoàn tất việc nghiệm thu và bàn giao khối lượng lớn các hạng mục hoàn thành cho chủ đầu tư.

5. Phạm vi số liệu thực nghiệm được tác giả sử dụng trong khóa luận được giới hạn như thế nào?
Dữ liệu phân tích tổng hợp tình hình lao động, tài sản và nguồn vốn được thu thập trọn vẹn trong 3 năm tài chính (2022–2024). Các nghiệp vụ kinh tế cụ thể minh họa cho thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được giới hạn trong 3 quý đầu năm 2025 do thời gian thực tập kết thúc vào tháng 12/2025.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trần Thị Phương đã phản ánh một cách có hệ thống, khách quan thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hoàng Ngọc trên nền tảng Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm MISA AMIS. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính và lao động giai đoạn 2022–2024 kết hợp các chứng từ thực tế 3 quý đầu năm 2025, công trình đã làm nổi bật các đặc trưng tài chính của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại trong quản lý công nợ tạm ứng và phân bổ chi phí, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thực tiễn cho đơn vị.