Chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu của đề tài. Khi tiến hành khảo sát thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty, tác giả đã nhận thấy được một số tồn tại và bất cập cần hoàn thiện. Từ đó, làm cơ sở đưa ra các phương hướng, giải pháp có tính khả thi mang lại những thông tin kế toán trung thực và hợp lý cho Công ty nói chung và các doanh nghiệp nói riêng cũng như đáp ứng được yêu cầu của hệ thống kế toán Việt Nam. 11 CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 2.
Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 2. Khái niệm về doanh thu và phân loại doanh thu 2. Khái niệm về doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) định nghĩa: “Doanh thu là giá trị các lợi ích kinh tế DN trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) định nghĩa: “Doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm nguồn vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần.
Doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba”. Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ”. Theo khái niệm này thì doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN đã thu hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu.
Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được coi là doanh thu. 12 Do vậy, bản chất của doanh thu là khoản thu từ hoạt động kinh doanh của DN và khẳng định: Không phải mọi nghiệp vụ kinh tế làm tăng tài sản đều phát sinh doanh thu, đồng thời không chỉ có sự phát sinh doanh thu mới làm thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu. Doanh thu chỉ là một trong những nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng tài sản và làm thay đổi vốn chủ sở hữu. Nhận thức rõ bản chất của doanh thu và xác định đúng đắn phạm vi, thời điểm, cơ sở ghi nhận doanh thu ảnh hưởng có tính chất quyết định đến tính khách quan, trung thực của chỉ tiêu doanh thu, kết quả trong báo cáo tài chính.
Do vậy, cần xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu. Phân loại doanh thu Ø Phân loại doanh thu phục vụ kế toán tài chính * Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh Theo tiêu thức này DT gồm: DT bán hàng nội bộ và DT bán hàng ra ngoài. Doanh thu bán hàng nội bộ: là DT của khối lượng bán hàng trong nội bộ hệ thống tổ chức của DN như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong TCT. Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ DT của khối lượng hàng hóa DN đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi DN.
DN lựa chọn PL DT theo tiêu thức này sẽ xác định được chính xác kết quả HĐKD của DN,.từ đó ra những quyết định chính xác trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh. * Phân loại doanh thu theo khu vực địa lý DT nội địa: là các khoản thu được từ BH&CCDV trong nước. DT quốc tế: là các khoản thu từ BH&CCDV phát sinh tại nước ngoài. 13 Việc PL theo tiêu thức này giúp nhà quản trị xác định được mức độ hoạt động theo khu vực địa lý, là căn cứ để đánh giá mức sinh lợi cũng như rủi ro trong kinh doanh của từng khu vực, trên cơ sở đó các nhà quản trị có những giải pháp và những phương án kinh doanh hợp lý.
* Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán được trong kỳ. Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ DT của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản DT từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi DN thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước. Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: là toàn bộ các khoản DT cho thuê bất động sản đầu tư và DT bán, thanh lý bất động sản đầu tư.
Cách PL này giúp cho DN xác định DT của từng loại hình hoạt động của DN. Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng DT của từng loại hoạt động, đâu là hoạt động mũi nhọn, từ đó có phương án kinh doanh hợp lý. Ø Phân loại doanh thu phục vụ kế toán quản trị * Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với điểm hòa vốn Doanh thu hòa vốn: là DT mà tại đó mà lợi nhuận của các sản phẩm dịch vụ bằng không hay DT bằng chi phí. Doanh thu an toàn: là mức DT lớn hơn mức doanh hòa vốn hay nói cách khác là mức DT mà DN có được khi bù đắp được các khoản chi phí.
Với cách PL này giúp DN xác định được điểm hòa vốn hay điểm an toàn cho từng phương án kinh doanh, trên cơ sở đó DN đưa ra lựa chọn chính xác phương án kinh doanh tối ưu nhất cho DN của mình. 14 * Phân loại doanh thu theo phương thức thanh toán tiền hàng Doanh thu bán hàng thu tiền ngay: là toàn bộ các khoản DT của khối lượng hàng hóa, dịch vụ. đã bán trong kỳ và đã được khách hàng trả tiền ngay khi phát sinh DT. Doanh thu bán hàng chịu: là toàn bộ các khoản DT của khối lượng hàng hóa, dịch vụ.
đã bán trong kỳ, đã được ghi nhận DT. Tuy nhiên, khách hàng còn nợ tiền hàng (khách hàng mua chịu). Doanh thu bán hàng trả góp: là toàn bộ các khoản DT của khối lượng hàng hóa, dịch vụ. Trong trường hợp này, người mua phải trả hết tiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định, phải mua hàng với giá cao hơn giá trả tiền ngay = (giá bán trả ngay + lãi).
Với cách PL này sẽ giúp DN xây dựng dự toán về các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của DN. Ngoài ra cách PL này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi. * Phân loại doanh thu theo phương thức bán hàng DT bán buôn: là toàn bộ DT của khối lượng hàng hóa… bán cho các cơ quan, đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia công SX. Doanh thu bán lẻ: Là toàn bộ DT của khối lượng hàng hóa… bán cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích tiêu dùng.
Doanh thu gửi bán đại lý: là toàn bộ DT của khối lượng hàng hóa gửi bán đại lý theo hợp đồng đã ký kết. Với cách PL DT theo tiêu chí này sẽ giúp DN xác định được tổng mức tiêu thụ hàng hóa của từng loại, từ đó hoạch định được mức luân chuyển hàng hóa, xây dựng được mức dự trữ hàng hóa cần thiết, tránh được tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình HĐKD của DN. Khái niệm về chi phí và phân loại chi phí 2. Khái niệm về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam: Chi phí sản xuất kinh doanh là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, phát sinh các khoản nợ dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Trên góc độ của kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn đã phát sinh gắn liền với hoạt động của DN bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD thông thường của DN và các chi phí khác. Trên góc độ kế toán quản trị: Đối với kế toán chi phí không đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính mà chi phí còn được nhận thức theo cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết đinh kinh doanh. Vì vậy chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định; và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác. Khi đó, trong kế toán quản trị chi phí lại cần chú ý đến việc nhận diện chi phí phục vụ cho việc so sánh, lựa chọn phương án tối ưu trong từng tình huống ra quyết định kinh doanh cụ thể mà ít chú ý hơn vào chứng mình chi phí phát sinh bằng các chứng từ kế toán.
Phân loại chi phí * Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên BCTC: - Chi phí sản phẩm: Là nhưng khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hóa để bán. 16 - Chi phí thời kỳ: Là các chi phí để phục vụ hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo nên giá trị hàng tồn kho nên chúng không được ghi nhận trên BCĐKT mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ phát sinh. Vì vậy, chi phí thời kỳ được ghi nhận tên BCKQKD. Chi phí thời kỳ gồm: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động: - Chi phí khả biến: là nhưng chi phí thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của DN.