Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống kế toán giữ vai trò huyết mạch trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, khách quan và kịp thời nhằm phục vụ công tác quản lý nội bộ cũng như việc ra quyết định của các chủ thể liên quan. Trong đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là mắt xích trọng yếu, phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời của doanh nghiệp. Sau đại dịch COVID-19, ngành du lịch Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi và tiếp tục khẳng định vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn. Dẫu vậy, các doanh nghiệp lữ hành đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, sự biến động khó lường của các khoản mục chi phí đầu vào và yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ. Tại nhiều đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch, công tác phân loại chi phí chưa thực sự triệt để, việc ghi nhận doanh thu đôi khi chưa phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch, gây ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của kết quả kinh doanh. Đồng thời, các yêu cầu pháp lý về kế toán và thuế ngày càng được siết chặt đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn hóa toàn diện quy trình hạch toán.

Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Bích Ngọc (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long — một doanh nghiệp có quy mô vừa hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành nội địa.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo chuẩn mực hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long trong kỳ kế toán năm 2024.
  3. Nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long.
  • Phạm vi không gian: Tại văn phòng và bộ phận kế toán của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu báo cáo tài chính của công ty được thu thập và phân tích tổng quan trong giai đoạn 2022–2024; số liệu kế toán chi tiết, chứng từ và sổ sách phục vụ phản ánh thực trạng hạch toán được tập trung chuyên sâu trong niên độ kế toán năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng căn cứ trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các điều khoản quy định chuẩn mực về kế toán doanh nghiệp để làm cơ sở đối chiếu thực tiễn:

  • Nguyên tắc kế toán áp dụng: Đề tài làm rõ nguyên tắc phù hợp (matching principle) giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu; nguyên tắc thận trọng; và nguyên tắc coi trọng bản chất hơn hình thức khi xử lý các nghiệp vụ phức tạp (như hàng khuyến mại kèm điều kiện, các nghĩa vụ thực hiện dịch vụ phân bổ theo thời gian). Văn bản khẳng định nguyên tắc phân tách giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế TNDN, cũng như loại trừ triệt để các khoản thuế gián thu (thuế GTGT đầu ra, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) khỏi doanh thu thuần.
  • Hệ thống điều khoản pháp lý cụ thể: Khung phân tích viện dẫn trực tiếp Điều 56 (khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu), Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ), Điều 58 (doanh thu hoạt động tài chính), Điều 59 (khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận chi phí), Điều 62 (giá vốn hàng bán), Điều 63 (chi phí tài chính), Điều 64 (chi phí quản lý kinh doanh gồm tài khoản 6421 và 6422), Điều 65 (thu nhập khác), Điều 66 (chi phí khác), Điều 67 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý số liệu kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát và mô tả: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ tại phòng kế toán công ty.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi và phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng cùng nhân viên kế toán về quy trình ghi nhận doanh thu tour, tập hợp giá vốn và hạch toán chi phí quản lý.
    • Nghiên cứu tài liệu: Tham khảo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình đào tạo chuyên ngành kế toán tài chính và các công trình khóa luận liên quan.
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu trên hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích tài chính nhằm đánh giá biến động nguồn lực tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc giữa các niên độ kế toán; phương pháp thống kê mô tả nhằm tái hiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý và trình tự ghi sổ kế toán trên máy tính.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng
Thu thập dữ liệu Phỏng vấn trực tiếp, quan sát quy trình thực tế Kế toán trưởng, nhân viên kế toán tại doanh nghiệp
Tổng hợp tài liệu pháp lý và học thuật Thông tư 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán
Thu thập chứng từ và sổ kế toán thực tế Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, sổ cái, sổ chi tiết năm 2024
Xử lý số liệu Thống kê mô tả Cơ cấu bộ máy quản lý, sơ đồ luân chuyển chứng từ máy vi tính
So sánh và phân tích chỉ tiêu tài chính Báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2024 của công ty

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các chuẩn mực hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm rõ bản chất và phương pháp kế toán của từng phần hành:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập: Phân tích điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (thỏa mãn đồng thời các điều kiện về chuyển giao rủi ro, xác định chắc chắn doanh thu và chi phí liên quan). Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Tác giả phân tích cơ chế ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Thông tư 133 — điểm đặc thù là không sử dụng tài khoản giảm trừ riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200) mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 và theo dõi chi tiết trên sổ kế toán. Đồng thời, chương này chuẩn hóa nguyên tắc ghi nhận doanh thu tài chính (TK 515) từ lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá và thu nhập khác (TK 711) từ thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng.
  • Kế toán các khoản chi phí: Hệ thống hóa kết cấu và phương pháp hạch toán của từng nhóm chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Quy định phương pháp hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với sản phẩm, dịch vụ hoàn thành; các phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá phát sinh và dự phòng giảm giá đầu tư.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phân tích rõ hai tài khoản cấp hai là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tập hợp chi phí nhân viên, khấu hao TSCĐ, vật liệu văn phòng, dịch vụ mua ngoài.
    • Chi phí khác (TK 811) và Thuế TNDN (TK 821): Nguyên tắc tập hợp chi phí ngoài sản xuất kinh doanh và trình tự tạm tính, quyết toán thuế TNDN hiện hành theo luật thuế.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có của Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để đối trừ tổng doanh thu thuần, thu nhập thuần với tổng giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính và thuế TNDN, từ đó kết chuyển lãi thuần hoặc lỗ thuần sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chỉ tiêu / Tài khoản Nội dung phản ánh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ
TK 511 (Doanh thu bán hàng, DV) Doanh thu thuần cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong kỳ Kết chuyển toàn bộ số dư sang bên Có TK 911
TK 515 (Doanh thu tài chính) Lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái Kết chuyển sang bên Có TK 911
TK 711 (Thu nhập khác) Thu phạt vi phạm hợp đồng, thanh lý nhượng bán TSCĐ Kết chuyển sang bên Có TK 911
TK 632 (Giá vốn hàng bán) Giá thành thực tế dịch vụ cung ứng, giá vốn hàng xuất bán Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 635 (Chi phí tài chính) Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 642 (CP quản lý kinh doanh) Chi phí bán hàng (TK 6421), CP quản lý DN (TK 6422) Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 811 (Chi phí khác) Tiền phạt vi phạm hành chính, hợp đồng, chi phí thanh lý Kết chuyển sang bên Nợ TK 911
TK 821 (Chi phí thuế TNDN) Thuế TNDN hiện hành tạm nộp và quyết toán trong năm Kết chuyển số chênh lệch sang bên Nợ TK 911
TK 911 (Xác định KQKD) Tập hợp toàn bộ thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ Kết chuyển chênh lệch Lãi/Lỗ sang TK 421

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế vận hành tại đơn vị nghiên cứu qua các nội dung chính:

  • Tổng quan đơn vị và nguồn lực: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long hoạt động chuyên sâu trong mảng dịch vụ lữ hành, đại lý du lịch và các dịch vụ du lịch nội địa. Tác giả phân tích cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng, tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung và trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính thông qua Phần mềm Kế toán Việt Nam. Thực trạng biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty được lượng hóa chi tiết qua giai đoạn 3 năm 2022–2024 (thể hiện tại Bảng 2.1 về tình hình lao động, Bảng 2.2 về cơ cấu tài sản và nguồn vốn, Bảng 2.3 về kết quả kinh doanh).
  • Thực tiễn hạch toán phần hành doanh thu năm 2024: Doanh nghiệp chủ yếu phát sinh doanh thu từ dịch vụ lữ hành nội địa và bán vé. Quy trình ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ được tác giả minh chứng thông qua các chứng từ thực tế: Phiếu thu tiền mặt (tiêu biểu như Phiếu thu số 11), Hóa đơn GTGT điện tử (như Hóa đơn GTGT số 00000233 phát hành ngày 28/12/2024), hạch toán ghi nhận Nợ TK 111/112/131 đối ứng Có TK 511 (chi tiết TK 5113) và Có TK 3331. Các bút toán được phản ánh tuần tự lên Sổ chi tiết TK 511, Sổ cái TK 511 và Sổ Nhật ký chung.
  • Thực tiễn hạch toán phần hành chi phí và giá vốn năm 2024:
    • Giá vốn dịch vụ: Doanh nghiệp tập hợp các chi phí trực tiếp cấu thành dịch vụ tour (chi phí lưu trú khách sạn, ăn uống, vận chuyển thuê ngoài, vé tham quan) qua Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) căn cứ theo các hóa đơn đầu vào (như Hóa đơn GTGT số 1753429). Khi tour hoàn thành và nghiệm thu với khách hàng, kế toán thực hiện kết chuyển giá thành dịch vụ tour từ bên Có TK 154 sang bên Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán). Dữ liệu này được đối chiếu qua Sổ chi tiết TK 154, Sổ cái TK 154 và Sổ cái TK 632.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Kế toán công ty sử dụng Tài khoản 6422 để theo dõi chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí vật tư văn phòng và công cụ dụng cụ. Chứng từ minh họa gồm các Phiếu chi tiền mặt (Phiếu chi số PC01, Phiếu chi số PC03) kèm theo các hóa đơn dịch vụ mua ngoài (Hóa đơn GTGT số 652448, Hóa đơn GTGT số 13569970), ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 6422.
    • Chi phí khác và Thuế TNDN: Hạch toán các khoản chi phát sinh đột xuất vào TK 811 (Sổ chi tiết TK 811) và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp căn cứ trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 vào TK 821.
  • Quy trình khóa sổ và xác định kết quả kinh doanh năm 2024: Vào thời điểm kết thúc niên độ kế toán (tháng 12/2024), kế toán thực hiện bút toán khóa sổ trên Sổ Nhật ký chung tháng 12: kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần từ TK 511 sang bên Có TK 911, đồng thời kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) sang bên Nợ TK 911. Sau khi đối trừ, chênh lệch lợi nhuận được kết chuyển vào Tài khoản 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 (mẫu B02-DNN), phản ánh trên Sổ chi tiết TK 911 và Sổ chi tiết TK 421.

Chương 3: Định hướng giải pháp về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long

Trên cơ sở khảo sát thực trạng, chương 3 tập trung vào hai nội dung chính:

  • Đánh giá chung về công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tổ chức phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; áp dụng tin học hóa qua phần mềm kế toán giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu; hệ thống chứng từ kế toán cơ bản tuân thủ quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc lưu trữ và lập báo cáo tài chính đáp ứng được yêu cầu quản lý cơ bản của Ban Giám đốc và cơ quan thuế.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và hạch toán chi phí còn mang tính gộp, chưa chi tiết hóa triệt để chi phí giá vốn cho từng tour tuyến cụ thể trên tài khoản 154; công tác theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu hoặc chiết khấu chưa được tổ chức thành quy trình bài bản; một số nghiệp vụ chi phí phát sinh chậm trễ trong khâu luân chuyển hóa đơn, chứng từ từ hướng dẫn viên hoặc nhân viên điều hành tour về phòng kế toán, dẫn đến việc ghi nhận chi phí chưa thực sự đồng thời với doanh thu dịch vụ.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phân loại chi phí: mở các tiểu khoản chi tiết trên TK 154 và TK 642 để bóc tách rõ chi phí trực tiếp của từng hợp đồng/tour du lịch, phục vụ kiểm soát giá thành dịch vụ.
    • Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và luân chuyển chứng từ: thiết lập quy chế giao nhận chứng từ thanh quyết toán tour giữa bộ phận điều hành du lịch và bộ phận kế toán để bảo đảm tính kịp thời.
    • Nâng cấp và khai thác triệt để các tính năng quản trị trên phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ kết xuất báo cáo nhanh phục vụ phân tích hiệu quả kinh doanh từng mảng dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của tác giả đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu tại đơn vị:

  • Kết quả thực chứng về mặt kế toán: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ toàn bộ chu trình xử lý thông tin tài chính tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long trong năm 2024. Đề tài trích xuất và phân tích chuỗi chứng từ - sổ sách thực tế minh chứng cho quy trình hạch toán, bao gồm: Phiếu thu số 11, Hóa đơn GTGT dịch vụ lữ hành số 00000233 ngày 28/12/2024, Hóa đơn GTGT đầu vào số 1753429, Phiếu chi số PC01 và PC03, Hóa đơn chi phí số 652448 và 13569970, Tờ khai thuế TNDN năm 2024, cùng hệ thống sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản 154, 511, 632, 6422, 811, 821, 911 và 421.
  • Đánh giá thực trạng tài chính: Phản ánh được bức tranh biến động về nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2022–2024 thông qua hệ thống các bảng thống kê tổng hợp (Bảng 2.1, 2.2 và 2.3).
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã vận dụng đối chiếu khung pháp lý của Thông tư 133/2016/TT-BTC vào đặc thù kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành. Thay vì áp dụng lý thuyết một cách thuần túy, khóa luận chỉ rõ khoảng cách giữa quy định chuẩn mực và thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp du lịch quy mô vừa, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện có tính khả thi, gắn liền với yêu cầu quản lý thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn ở mức bước đầu tiếp cận. Phạm vi dữ liệu chuyên sâu về chứng từ và sổ kế toán chi tiết chỉ giới hạn trong niên độ 2024 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long, chưa có sự đối chiếu so sánh chéo với các doanh nghiệp du lịch khác có quy mô tương đương trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài có thể mở rộng nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí và định giá thành dịch vụ tour du lịch theo từng tuyến điểm; hoặc nghiên cứu chuyển đổi mô hình tổ chức công tác kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô và chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, du lịch và lữ hành.
  • Người làm kế toán thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC có thể tham khảo phương pháp luân chuyển chứng từ, cách thức tổ chức sổ chi tiết TK 154, TK 632, TK 6422 và kỹ thuật ghi sổ trên phần mềm kế toán máy vi tính.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết ở Chương 1 (đối chiếu chuẩn mực Thông tư 133) và bộ hồ sơ minh chứng chứng từ thực tế (kèm số hiệu hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì?

Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ nên áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua Phần mềm Kế toán Việt Nam.

2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại đơn vị được hạch toán như thế nào theo quy định áp dụng?

Theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC được viện dẫn trong khóa luận, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng biệt để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (như tài khoản 521). Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và mở sổ chi tiết để theo dõi.

3. Chi phí dịch vụ du lịch (giá vốn tour) được công ty tập hợp và kết chuyển qua các tài khoản nào trong năm 2024?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh cấu thành dịch vụ lữ hành (chi phí khách sạn, ăn uống, vận chuyển, vé tham quan) được tập hợp vào bên Nợ của Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) căn cứ trên các hóa đơn mua ngoài (như Hóa đơn GTGT số 1753429). Khi tour hoàn thành và được nghiệm thu, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển giá thành dịch vụ từ bên Có TK 154 sang bên Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán).

4. Công ty sử dụng tài khoản nào để phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chung trên Tài khoản 642 gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Tại thực tế đơn vị nghiên cứu trong năm 2024, kế toán tập trung hạch toán các chi phí quản trị chung phát sinh (lương nhân viên quản lý, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài...) vào Tài khoản 6422 căn cứ trên các Phiếu chi PC01, PC03 và hóa đơn dịch vụ.

5. Những căn cứ chứng từ và sổ kế toán nào được sử dụng trong quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh năm 2024?

Kế toán công ty sử dụng Sổ Nhật ký chung tháng 12 để thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần (từ TK 511 sang TK 911), kết chuyển giá vốn và chi phí (từ TK 632, 6422, 811, 821 sang TK 911). Số liệu kết chuyển được đối chiếu qua Sổ chi tiết TK 911, Sổ chi tiết TK 421 và làm cơ sở trực tiếp để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 theo mẫu số B02-DNN và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán và quy trình luân chuyển chứng từ tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Du lịch Khánh Minh Long trong niên độ 2024 gắn với số liệu tài chính giai đoạn 2022–2024. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát vào những bất cập thực tế trong hạch toán giá vốn tour và quản lý chi phí, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ du lịch vừa và nhỏ.