Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình tiêu thụ không chỉ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp các chi phí đã bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất mở rộng và khẳng định vị thế cạnh tranh trên thị trường. Để đạt hiệu quả kinh doanh tối ưu, doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ thu chi, xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý và nắm bắt thông tin chính xác nhằm đưa ra các quyết định quản trị kịp thời. Xuất phát từ vai trò của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tế, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài tại Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ Xây dựng Phương Nghi.
Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong các đơn vị sản xuất, kinh doanh.
- Đánh giá thực trạng tình hình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập:
- Đối tượng nghiên cứu: Các số liệu thống kê về tình hình tiêu thụ sản phẩm, các nguồn tài chính từ báo cáo tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi.
- Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi (Trụ sở chính: 123 Nguyễn Hữu Cầu, TP. Hồ Chí Minh; Văn phòng đại diện: 374/4 Phan Đăng Lưu, Phường Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập diễn ra trong năm 2014 (kết thúc ngày 17 tháng 8 năm 2014); nguồn số liệu kế toán thực tế được thu thập và phân tích chi tiết trong tháng 8 năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam đối với các nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
- Khái niệm tiêu thụ và doanh thu: Tiêu thụ là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại (giảm trừ do mua số lượng lớn), giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại.
- Chi phí trong kỳ: Bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế hiện hành và thuế hoãn lại).
- Hạch toán hợp đồng xây dựng: Phân định phương thức ghi nhận doanh thu theo tiến độ kế hoạch (sử dụng tài khoản trung gian TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng) và phương thức ghi nhận doanh thu theo giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành có xác nhận của khách hàng.
- Xác định kết quả kinh doanh: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế được xác định theo công thức:
$$\text{Tổng LN trước thuế} = (\text{DT thuần bán hàng & CCDV} - \text{Giá vốn hàng bán}) - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN} + \text{DT hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} + \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được tổng hợp trong bảng sau:
| Mã tài khoản |
Tên tài khoản kế toán |
Chức năng phản ánh chính |
| TK 511 |
Doanh thu bán hàng và CCDV |
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ (chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117). |
| TK 512 |
Doanh thu bán hàng nội bộ |
Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc (chi tiết TK 5121, 5122, 5123). |
| TK 337 |
Thanh toán theo tiến độ hợp đồng XD |
Theo dõi số tiền phải thu và thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng dở dang. |
| TK 515 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
Phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng. |
| TK 711 |
Thu nhập khác |
Phản ánh thu nhập từ thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi thu hồi được. |
| TK 521, 531, 532 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
Chiết khấu thương mại (521), Hàng bán bị trả lại (531), Giảm giá hàng bán (532). |
| TK 632 |
Giá vốn hàng bán |
Phản ánh giá trị xuất kho của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành đã xác định tiêu thụ. |
| TK 641, 642 |
Chi phí bán hàng & Chi phí QLDN |
Tập hợp chi phí phát sinh trong khâu bán hàng và chi phí quản lý hành chính, điều hành chung. |
| TK 635, 811 |
Chi phí tài chính & Chi phí khác |
Tập hợp chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư và các khoản phạt, chi phí thanh lý tài sản. |
| TK 821 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). |
| TK 911 |
Xác định kết quả kinh doanh |
Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định lãi/lỗ kết chuyển về TK 421. |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích nghiệp vụ thực tế:
- Phương pháp quan sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp chu trình hoạt động kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức tổ chức sổ sách tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích tài liệu bàn giấy: Xử lý và kiểm tra số liệu thu thập từ các bộ phận nội bộ như Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Nhân sự, Bộ phận Kho - Vật tư.
- Phương pháp thống kê, phỏng vấn, so sánh và đối ứng tài khoản: Phỏng vấn nhân viên kế toán, đối chiếu số liệu giữa các chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái, phân tích quan hệ đối ứng tài khoản kế toán trong từng nghiệp vụ.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Bảng thanh toán lương, Biên bản nghiệm thu công trình, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có), hệ thống Sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 515, TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632, TK 642) và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 8 năm 2013 của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
- Tổng quan về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Phân tích khái niệm tiêu thụ dưới góc độ kinh tế và nguyên tắc ghi nhận kế toán khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ; làm rõ ý nghĩa của việc theo dõi chỉ tiêu lợi nhuận đối với nhà quản trị, chủ đầu tư, chủ nợ và cơ quan thuế.
- Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Quy định chứng từ hạch toán (hóa đơn GTGT, sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký chung), kết cấu tài khoản TK 511, TK 512, TK 515, TK 711 và phương pháp định khoản các nghiệp vụ phát sinh. Đối với hoạt động xây dựng, chương này làm rõ cách hạch toán doanh thu theo tiến độ kế hoạch (sử dụng TK 337) và theo giá trị khối lượng thực hiện hoàn thành có biên bản nghiệm thu.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Làm rõ điều kiện phát sinh, chứng từ căn cứ và phương pháp hạch toán trên TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), đồng thời hướng dẫn bút toán kết chuyển giảm trừ doanh thu vào TK 511 ở thời điểm cuối kỳ.
- Kế toán chi phí sản xuất, giá vốn và chi phí thời kỳ:
- Quy trình tập hợp chi phí sản xuất xây lắp: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), chi phí sản xuất chung (TK 627) kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành công trình, từ đó kết chuyển sang giá vốn hàng bán (TK 632).
- Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân tích chi tiết từng tiểu mục chi phí (lương, vật liệu, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí dự phòng) và quy trình kết chuyển sang TK 911.
- Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu TK 911, quy trình khóa sổ, tập hợp toàn bộ bên Nợ (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế TNDN) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) để xác định số lãi hoặc lỗ kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi
Chương 2 phản ánh tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi thành lập năm 2005 (thời điểm thị trường bất động sản phát triển và đầu tư công mở rộng), có vốn điều lệ tại thời điểm ngày 31/12/2012. Quy mô nhân sự đạt khoảng 400 nhân viên. Chức năng chính gồm thi công thiết kế công trình dân dụng, trang trí nội thất, thi công mạng lưới điện dưới 35KW, xây dựng nhà xưởng, cao ốc văn phòng và kinh doanh thiết bị, vật tư xây dựng. Một số dự án tiêu biểu công ty đã thi công bao gồm Sân vận động trường Đại học Nha Trang và các công trình của các ngân hàng Eximbank, Sacombank.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Vật tư. Mỗi bộ phận đảm nhận các nhiệm vụ chuyên trách từ khảo sát thị trường, lập kế hoạch thi công, quản lý kho bãi đến tổ chức công tác kế toán.
Phân công nhiệm vụ các phòng ban được thể hiện trong bảng sau:
| Phòng ban / Bộ phận |
Chức năng và nhiệm vụ quản trị chính |
| Ban Giám đốc |
Đại diện pháp nhân, trực tiếp chỉ đạo dự án, ký kết hợp đồng kinh tế và quyết định nhân sự chủ chốt. |
| Phòng Kinh doanh |
Nghiên cứu, tìm kiếm và phân tích thị trường xây dựng, đề xuất định hướng tiếp cận khách hàng. |
| Phòng Tài chính Kế toán |
Chỉ đạo, thực hiện công tác hạch toán, quản lý tài sản, quyết toán thuế và lập báo cáo tài chính. |
| Phòng Nhân sự |
Tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động, quản lý chế độ chính sách và đào tạo nâng cao tay nghề. |
| Phòng Kỹ thuật |
Lập kế hoạch thi công, cung cấp số liệu kỹ thuật lập dự toán và giám sát tiến độ công trình. |
| Bộ phận Vật tư |
Kiểm tra chứng từ, quản lý nhập - xuất - tồn vật tư, ghi chép thẻ kho và bảo quản tài sản thiết bị. |
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty: Khóa luận khảo sát hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái trong tháng 8 năm 2013:
- Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Sổ cái TK 511 và doanh thu hoạt động tài chính trên Sổ cái TK 515.
- Hạch toán tập hợp chi phí xây lắp qua Sổ cái TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), Sổ cái TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Sổ cái TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và kết chuyển sang Sổ cái TK 154 (Chi phí SXKD dở dang).
- Ghi nhận giá vốn trên Sổ cái TK 632 và chi phí quản lý trên Sổ cái TK 642.
- Lập Sơ đồ hạch toán và Sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh tháng 8 năm 2013, kết chuyển thuế TNDN (TK 821) và phản ánh số liệu tổng hợp trên Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 8/2013 cùng các chỉ số tài chính liên quan.
Chương 3: Nhận xét - Kiến nghị
Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Nhận xét tổng quát: Đánh giá ưu điểm trong việc duy trì tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện các quy trình lập chứng từ, ghi chép sổ sách và theo dõi các hợp đồng thi công; đồng thời chỉ ra một số nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức nhân sự kế toán và phương pháp hạch toán cụ thể.
- Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán:
- Về nhân sự kế toán: Nâng cao năng lực chuyên môn, bố trí và phân công nhiệm vụ phù hợp với khối lượng nghiệp vụ phát sinh của mảng xây lắp và thương mại.
- Về phương pháp hạch toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa phương pháp ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng nhằm phản ánh kịp thời kết quả kinh doanh.
- Kiến nghị về quản trị doanh nghiệp khác: Nâng cao chất lượng thi công công trình, tăng cường công tác quản lý định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công, chú trọng phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi qua các số liệu và chứng từ phát sinh trong tháng 8 năm 2013:
- Hệ thống hóa toàn bộ quy trình ghi nhận doanh thu, các khoản chi phí sản xuất xây lắp (TK 621, 622, 627), chi phí dở dang (TK 154), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và các hoạt động tài chính (TK 515).
- Minh họa chi tiết quy trình khóa sổ và tổng hợp số liệu trên Sổ cái các tài khoản liên quan và lập Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 8 năm 2013.
- Cung cấp sơ đồ tổng hợp quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tháng 8/2013 từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang TK 911 và TK 421.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp phục vụ công tác hoàn thiện tại doanh nghiệp:
- Nhóm giải pháp về kế toán: Cải tiến công tác phân công nhân sự tại Phòng Tài chính Kế toán; chuẩn hóa phương pháp ghi chép, đối chiếu chứng từ và hạch toán các khoản mục doanh thu, giá vốn theo đúng đặc thù ngành xây lắp.
- Nhóm giải pháp về quản lý hoạt động: Kiểm soát chất lượng thi công công trình dân dụng và công nghiệp; quản lý chặt chẽ chi phí vật tư và máy thi công nhằm hạ giá thành; bồi dưỡng tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật và công nhân.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa thi công xây dựng và thương mại - dịch vụ. Công trình cung cấp hệ thống tài liệu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và lập báo cáo kết quả kinh doanh theo quy định kế toán tại thời điểm nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài chỉ nghiên cứu thực tế tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi) với nguồn số liệu kế toán chi tiết tập trung trong tháng 8 năm 2013; chưa phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm hoặc so sánh đối chứng với các doanh nghiệp xây dựng khác trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu báo cáo tài chính qua các năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động kết quả kinh doanh; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa và tích hợp kế toán quản trị chi phí giá thành công trình xây dựng theo các chuẩn mực kế toán mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhân sự quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng, thương mại và dịch vụ vừa và nhỏ.
- Nội dung tham khảo:
- Quy trình hạch toán doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng, đặc biệt là cơ chế sử dụng TK 337 và quy trình kết chuyển chi phí xây lắp (TK 621, 622, 627 sang TK 154 và TK 632).
- Phương pháp luân chuyển chứng từ, ghi sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí và quy trình khóa sổ xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Cách thức thiết kế cơ cấu bộ máy quản lý và phân định nhiệm vụ giữa các bộ phận Kỹ thuật, Vật tư và Kế toán trong doanh nghiệp xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi được thành lập vào năm nào và có quy mô nhân sự bao nhiêu?
Công ty được thành lập vào năm 2005 trong bối cảnh thị trường bất động sản phát triển và Nhà nước mở rộng đầu tư công. Tại thời điểm nghiên cứu, công ty có đội ngũ nhân sự khoảng 400 nhân viên.
2. Phạm vi thời gian lấy số liệu thực tế trong khóa luận là giai đoạn nào?
Khóa luận được thực hiện trong đợt thực tập tốt nghiệp kết thúc ngày 17 tháng 8 năm 2014; toàn bộ số liệu kế toán chi tiết (chứng từ, sổ cái, báo cáo kết quả kinh doanh) được thu thập trong tháng 8 năm 2013.
3. Đối với hợp đồng xây dựng thanh toán theo tiến độ kế hoạch, tài khoản nào được sử dụng và kết cấu ra sao?
Kế toán sử dụng TK 337 (Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng). Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu theo doanh thu đã ghi nhận tương ứng với phần công việc hoàn thành; bên Có phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch; số dư bên Nợ phản ánh số chênh lệch doanh thu ghi nhận lớn hơn số tiền khách hàng phải trả, số dư bên Có phản ánh số chênh lệch ngược lại.
4. Cơ cấu bộ máy quản trị của Công ty Phương Nghi gồm những phòng ban chức năng nào?
Bộ máy quản lý của công ty gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kỹ thuật và Bộ phận Vật tư.
5. Công thức xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trong khóa luận được tính như thế nào?
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = (Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán) - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp + Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính + Thu nhập khác - Chi phí khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM-DV Xây dựng Phương Nghi qua số liệu tháng 8 năm 2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát và đối chiếu chứng từ sổ sách, công trình đã làm rõ chu trình kế toán đặc thù của doanh nghiệp xây lắp từ tập hợp chi phí, tính giá thành đến ghi nhận doanh thu và kết chuyển lãi lỗ. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.