Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra trong môi trường cạnh tranh và tương tác đa chiều. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, bên cạnh các doanh nghiệp sản xuất thuần túy, các loại hình doanh nghiệp thương mại và dịch vụ ra đời ngày càng nhiều. Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là tối ưu hóa lợi nhuận. Lợi nhuận vừa là điều kiện, vừa là phương tiện phục vụ quá trình tái sản xuất mở rộng, đồng thời quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để xác định nhanh chóng và chính xác kết quả kinh doanh thực tế trong từng kỳ kế toán, đòi hỏi hệ thống kế toán doanh nghiệp phải thu thập, xử lý và phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ các khoản doanh thu và chi phí phát sinh.
Số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp căn cứ trực tiếp cho ban lãnh đạo nhận định hiệu quả hoạt động, đánh giá tình trạng lãi lỗ, từ đó hoạch định phương hướng kinh doanh phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành này trong hệ thống kế toán quản trị và kế toán tài chính, tác giả Nguyễn Hải Phương đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng".
Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
- Nắm bắt và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng.
- Phân tích ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán tại đơn vị thực tập; từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm từng bước hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (theo phân công đề tài tốt nghiệp):
- Về mặt lý luận: Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
- Về mặt giải pháp: Đánh giá ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán của đơn vị, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khảo sát tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng (địa chỉ trụ sở: số 3/72 [và 3/73] Lương Khánh Thiện, phường Cầu Đất, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Thời gian: Khóa luận được thực hiện từ ngày 02/04/2012 đến ngày 07/07/2012. Số liệu kế toán và tài liệu thu thập phục vụ tính toán, phân tích là số liệu năm tài chính 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng các quy định pháp lý hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
- Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Cơ sở xác định khái niệm và bản chất của chi phí trong doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi vay...) và các chi phí khác phát sinh trong kỳ kế toán.
- Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Cơ sở xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Mô hình và công thức xác định kết quả kinh doanh:
Khóa luận vận dụng hệ thống công thức kế toán tổng quát để tính toán kết quả lãi, lỗ của doanh nghiệp theo từng lĩnh vực hoạt động:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
$$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} + \text{Doanh thu nội bộ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$
(Các khoản giảm trừ gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
- Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường:
$$\text{Lãi (lỗ) HĐKD thông thường} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} + \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$
- Kết quả hoạt động khác:
$$\text{Lãi (lỗ) hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$
- Lợi nhuận trước thuế và sau thuế:
$$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận HĐKD thông thường} + \text{Lợi nhuận hoạt động khác}$$
$$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thực tế tại phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Thanh Tùng, bao gồm các chứng từ kế toán ban đầu (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi...), hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính năm 2011.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Phân loại, đối chiếu các số liệu trên sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp (Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung) và bảng cân đối số phát sinh; đối chiếu quan hệ đối ứng tài khoản.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Ban Giám đốc) và nhân viên thực hiện công tác kế toán tại đơn vị về quy trình luân chuyển chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ kế toán.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo sách chuyên ngành kế toán tài chính, giáo trình đại học và văn bản chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp phát sinh năm 2011 tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính quy chuẩn về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Tổ chức hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Không có số dư cuối kỳ, gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác).
- Tài khoản 512 (Doanh thu nội bộ): Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 5121, 5122, 5123).
- Các tài khoản điều chỉnh giảm doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại, gồm 3 tài khoản cấp 3: 5211, 5212, 5213), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ, toàn bộ số dư của các tài khoản này được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần.
- Tài khoản thuế gián thu: TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), bao gồm TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp), TK 3332 (Thuế tiêu thụ đặc biệt), TK 3333 (Thuế xuất khẩu).
- Tổ chức hạch toán giá vốn và chi phí thời kỳ:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Khóa luận phân biệt rõ phương pháp hạch toán theo hai hệ thống hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (kết chuyển giá vốn trực tiếp từ TK 155, 156 sang TK 632 khi xuất bán) và Kiểm kê định kỳ (sử dụng thêm TK 611 - Mua hàng, TK 631 - Giá thành sản xuất; đầu kỳ và cuối kỳ kết chuyển tồn kho với TK 155, 157).
- Kế toán chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411 (Chi phí nhân viên), TK 6412 (Chi phí vật liệu, bao bì), TK 6413 (Chi phí dụng cụ, đồ dùng), TK 6414 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6415 (Chi phí bảo hành), TK 6417 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6418 (Chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).
- Kế toán hoạt động tài chính, thu nhập khác và xác định kết quả kinh doanh:
- Hoạt động tài chính: Phản ánh qua TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính - lãi tiền gửi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá...) và TK 635 (Chi phí tài chính - lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chênh lệch tỷ giá, trích lập dự phòng đầu tư tài chính...).
- Hoạt động khác: Sử dụng TK 711 (Thu nhập khác) và TK 811 (Chi phí khác) để phản ánh các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ.
- Xác định kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế: Sử dụng TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tập hợp bên Nợ (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác). Sau đó kết chuyển lãi hoặc lỗ vào TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối). Thuế TNDN được phản ánh qua TK 821 (gồm TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
- Hệ thống sổ sách kế toán:
Khóa luận phân tích cấu trúc, nguyên tắc và trình tự luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký chung (trọng tâm là Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, Sổ Cái mẫu S03b-DNN, các sổ thẻ chi tiết);
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức Chứng từ ghi sổ (gồm Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái);
- Hình thức Nhật ký - Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
| Nhóm tài khoản |
Số hiệu tài khoản |
Số tài khoản cấp 2 quy chuẩn |
Mục đích hạch toán và tính chất số dư |
| Doanh thu bán hàng |
TK 511 |
6 tài khoản (5111 - 5118) |
Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; không có số dư cuối kỳ |
| Doanh thu nội bộ |
TK 512 |
3 tài khoản (5121 - 5123) |
Phản ánh tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ nội bộ; không có số dư cuối kỳ |
| Giảm trừ doanh thu |
TK 521, 531, 532 |
TK 521 có 3 cấp (5211 - 5213) |
Tập hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá; kết chuyển sang TK 511/512 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Không chia cấp 2 trong lý luận |
Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, hao hụt kho, trích lập dự phòng giảm giá HTK; kết chuyển sang TK 911 |
| Chi phí bán hàng |
TK 641 |
7 tài khoản (6411 - 6418) |
Phản ánh chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ bán hàng; kết chuyển sang TK 911 |
| Chi phí QLDN |
TK 642 |
8 tài khoản (6421 - 6428) |
Phản ánh chi phí nhân viên, đồ dùng, thuế phí, dự phòng, mua ngoài quản lý chung; kết chuyển sang TK 911 |
| Hoạt động tài chính |
TK 515, TK 635 |
Không chia cấp 2 trong lý luận |
Phản ánh doanh thu lãi vay, cổ tức, chênh lệch tỷ giá và chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá; kết chuyển sang TK 911 |
| Hoạt động khác |
TK 711, TK 811 |
Không chia cấp 2 trong lý luận |
Phản ánh thu nhập và chi phí từ thanh lý tài sản, xử lý nợ, tiền phạt; kết chuyển sang TK 911 |
| Xác định KQKD |
TK 911 |
Không chia cấp 2 |
Tập hợp chi phí (Nợ) và doanh thu thuần (Có) để tính kết quả lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 |
| Thuế TNDN |
TK 821 |
2 tài khoản (8211, 8212) |
Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại trong năm tài chính |
Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng
- Tổng quan về đơn vị khảo sát:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng.
- Lịch sử thành lập: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ vận tải Thanh Tùng, được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0202002469 ngày 28/02/2004. Đến cuối năm 2005, công ty chính thức đi vào hoạt động. Từ tháng 01/2009, doanh nghiệp chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng nhằm mở rộng lĩnh vực hoạt động.
- Trụ sở và thông tin pháp lý: Trụ sở tại số 3/73 (và 3/72) Lương Khánh Thiện, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 0313855949. Mã số thuế: 0200453462. Giám đốc đại diện pháp luật: ông Lê Văn Tường.
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
- Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách bằng đường thủy, đường bộ;
- Hoạt động kho vận, dịch vụ khai thuế hải quan, dịch vụ xếp dỡ và đóng gói hàng hóa;
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa;
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, máy nổ, phụ tùng và vật liệu xây dựng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Ban Giám đốc (gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc) phụ trách điều hành chung, trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế và kiểm soát hoạt động. Ban Giám đốc quản lý trực tiếp 2 bộ phận chuyên môn:
- Phòng Kinh doanh: Đứng đầu là Trưởng phòng, chịu trách nhiệm tiếp nhận hợp đồng, chứng từ hải quan, triển khai các phương án vận chuyển và giao nhận hàng hóa.
- Phòng Kế toán tài chính: Thực hiện ghi chép, xử lý chứng từ, theo dõi các phần hành kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Thực trạng tổ chức hạch toán các phần hành kế toán tại đơn vị:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Công ty ghi nhận doanh thu chủ yếu từ dịch vụ cước vận chuyển, dịch vụ làm thủ tục thông quan hải quan và doanh thu bán buôn vật tư, vật liệu xây dựng. Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng Hóa đơn GTGT (mẫu số 01 GTKT-3LL) làm chứng từ căn cứ ghi nhận vào bên Có TK 511 và Có TK 33311.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Giá vốn dịch vụ vận tải và logistics bao gồm chi phí nhiên liệu (xăng, dầu), chi phí thuê xe, cước cầu đường, chi phí nhân công trực tiếp và khấu hao phương tiện vận tải. Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng, giá vốn được xác định dựa trên giá mua thực tế ghi trên hóa đơn của nhà cung cấp và chi phí thu mua phân bổ. Kế toán phản ánh qua bên Nợ TK 632.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Tại công ty, do quy mô nhân sự nhỏ, các khoản chi phí liên quan đến bán hàng (tiếp khách, cước điện thoại, hoa hồng) và quản lý doanh nghiệp (lương văn phòng, khấu hao máy vi tính, văn phòng phẩm, tiền thuê trụ sở) phát sinh tập trung. Khóa luận phản ánh thực tế việc hạch toán trên TK 641 và TK 642 tại đơn vị.
- Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh từ tài khoản thanh toán (TK 515) và các khoản phí dịch vụ ngân hàng, lãi vay phục vụ vốn lưu động (TK 635).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ kế toán (tháng/quý/năm 2011), kế toán công ty thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515 sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn (TK 632), chi phí thời kỳ (TK 641, 642) và chi phí tài chính (TK 635) sang bên Nợ TK 911. Sau khi bù trừ, xác định lợi nhuận trước thuế, tính thuế TNDN phải nộp và kết chuyển số lãi thuần vào TK 4212.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng
- Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, có sự phối hợp trực tiếp giữa Ban Giám đốc và các phòng ban; việc lập hóa đơn và luân chuyển chứng từ thanh toán cơ bản tuân thủ quy định; đảm bảo cung cấp số liệu phục vụ kê khai thuế định kỳ.
- Tồn tại, hạn chế: Việc phân loại và tách bạch chi phí giữa các phần hành đôi lúc chưa rõ ràng; chứng từ kế toán luân chuyển chưa được chuẩn hóa theo quy trình chặt chẽ; hệ thống sổ sách kế toán chưa mở đầy đủ các sổ chi tiết theo đối tượng khách hàng và từng loại dịch vụ; công tác trích lập dự phòng tài chính chưa được chú trọng; công tác kế toán vẫn thực hiện bán thủ công, chưa khai thác triệt để phần mềm kế toán chuyên dụng.
- Định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2011 – 2013: Mở rộng thị trường vận tải đa phương thức, phát triển thêm các dịch vụ kho vận và logistics trọn gói, đẩy mạnh hoạt động thương mại vật tư thiết bị xây dựng nhằm nâng cao doanh thu và thị phần tại khu vực Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
- Hệ thống 6 biện pháp/kiến nghị cụ thể do tác giả đề xuất:
- Kiến nghị 1: Hoàn thiện công tác hạch toán đúng chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Yêu cầu phòng kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết và hạch toán đúng tính chất của từng khoản chi phí phát sinh. Phân định rõ ràng giữa chi phí trực tiếp phục vụ dịch vụ vận tải (tính vào giá vốn TK 632) với các chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý điều hành chung (TK 642); phản ánh chính xác các khoản lãi vay và phí thanh toán vào TK 635, tránh việc gộp chung hoặc hạch toán sai tài khoản làm sai lệch bản chất lãi lỗ của từng hoạt động.
- Kiến nghị 2: Hoàn thiện tổ chức vận dụng chứng từ kế toán: Ban hành quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ thống nhất; quy định cụ thể thời gian giao nhận hóa đơn giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán; rà soát tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc trước khi ghi sổ; hoàn thiện việc lập các bảng phân bổ chi phí, chứng từ kế toán theo đúng mẫu biểu quy định.
- Kiến nghị 3: Hoàn thiện tổ chức vận dụng sổ sách kế toán: Kiện toàn hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung; mở đầy đủ hệ thống sổ kế toán chi tiết (chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng/dịch vụ, chi tiết công nợ phải thu khách hàng TK 131, sổ chi tiết chi phí TK 641, 642); thực hiện khóa sổ và đối chiếu định kỳ giữa Sổ Chi tiết và Sổ Cái trước khi lập Báo cáo tài chính.
- Kiến nghị 4: Hoàn thiện công tác kế toán tại công ty: Sắp xếp lại luồng công việc trong phòng kế toán; quy định rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên kế toán (kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán tổng hợp); tổ chức bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán nhằm cập nhật kịp thời các thông tư, chính sách thuế mới.
- Kiến nghị 5: Về trích lập các khoản dự phòng: Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (đối với vật liệu, thiết bị xây dựng tồn kho lâu ngày bị suy giảm giá trị) và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (đối với các khoản nợ cước vận tải quá hạn thanh toán) theo đúng quy định tài chính. Việc trích lập dự phòng phản ánh trung thực tình hình tài chính của doanh nghiệp, tuân thủ nguyên tắc thận trọng và giúp doanh nghiệp chủ động nguồn tài chính trước các rủi ro kinh doanh.
- Kiến nghị 6: Việc áp dụng kế toán máy: Doanh nghiệp cần trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp trên máy vi tính thay thế phương thức ghi chép thủ công. Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào sổ nhật ký, tự động kết chuyển số liệu lên Sổ Cái và Báo cáo tài chính, từ đó giảm thiểu sai sót số học, tiết kiệm thời gian và nâng cao tốc độ cung cấp thông tin cho ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu chính:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14) và chế độ kế toán doanh nghiệp, làm rõ các điều kiện ghi nhận và quan hệ đối ứng tài khoản.
- Phản ánh cụ thể thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng năm 2011 — một doanh nghiệp kết hợp cả hoạt động dịch vụ vận tải, kho vận, hải quan và kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng.
- Chỉ rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ thực tế tại doanh nghiệp: sự thiếu hụt sổ chi tiết, việc chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng tài chính, sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ và phương thức hạch toán thủ công.
- Đóng góp về mặt giải pháp:
- Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng của doanh nghiệp, trải rộng từ khâu chứng từ, sổ sách, hạch toán tài khoản, tổ chức nhân sự, trích lập dự phòng đến ứng dụng công nghệ thông tin (kế toán máy).
- Các giải pháp có tính thực tiễn cao đối với mô hình công ty TNHH quy mô vừa và nhỏ, giúp tối ưu hóa công tác kế toán mà không làm gia tăng quá mức chi phí vận hành bộ máy.
- Đánh giá học thuật: Khóa luận được Hội đồng và Cán bộ hướng dẫn (ThS. Trần Thị Thu Hà) đánh giá xuất sắc về mặt lý luận, phương pháp khảo sát thực tiễn cụ thể và số liệu minh họa rõ ràng, đạt điểm số 9.5 (Chín rưỡi).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ khảo sát và thu thập dữ liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2011) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Thanh Tùng), chưa có chuỗi số liệu đối chiếu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí dài hạn.
- Độ sâu chuyên môn: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh kế toán tài chính (hạch toán nghiệp vụ theo quy định), chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị doanh thu - chi phí (như phân tích điểm hòa vốn, phân bổ chi phí theo hoạt động ABC) hoặc đánh giá tác động chi tiết của thuế thu nhập hoãn lại do giới hạn của mô hình doanh nghiệp nhỏ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu, đánh giá hiệu quả thực tế sau khi triển khai phần mềm kế toán máy và hệ thống trích lập dự phòng tại doanh nghiệp trong giai đoạn 2012 – 2015.
- Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang mô hình kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ logistics đa phương thức tại các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày, kết cấu và cách triển khai một đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Đặc biệt hữu ích cho các kế toán viên đang công tác tại các đơn vị kinh doanh đa ngành kết hợp giữa cung cấp dịch vụ (vận tải, hải quan) và thương mại (vật tư xây dựng).
- Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng quát (sơ đồ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh qua tài khoản 911).
- Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN, S03b-DNN) phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
- Danh mục 6 kiến nghị hoàn thiện có tính ứng dụng cao đối với việc chuẩn hóa công tác kế toán thủ công sang kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và đơn vị này có những lĩnh vực kinh doanh trọng yếu nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng (tiền thân là Công ty TNHH TM DV Vận tải Thanh Tùng thành lập năm 2004, đổi tên vào tháng 01/2009; trụ sở tại số 3/72 [và 3/73] Lương Khánh Thiện, Ngô Quyền, Hải Phòng). Ngành nghề kinh doanh chính gồm: dịch vụ vận tải hàng hóa/hành khách thủy bộ; hoạt động kho vận, khai thuế hải quan, xếp dỡ đóng gói; dịch vụ xuất nhập khẩu; và kinh doanh vật tư, thiết bị, máy nổ, phụ tùng, vật liệu xây dựng.
2. Tác giả căn cứ vào những văn bản Chuẩn mực Kế toán Việt Nam nào khi xây dựng cơ sở lý luận?
Tác giả căn cứ vào hai chuẩn mực cốt lõi do Bộ Tài chính ban hành: Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" (theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002) quy định về bản chất chi phí kinh doanh; và Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001) quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
3. Khóa luận hệ thống hóa bao nhiêu hình thức sổ kế toán trong chương lý luận và tập trung vào hình thức nào?
Khóa luận phân tích nguyên tắc và đặc trưng của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, và Kế toán trên máy vi tính. Trong đó, hình thức Nhật ký chung được tác giả mô tả chi tiết bằng sơ đồ luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DNN), Sổ Cái (mẫu S03b-DNN) đến Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
4. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập?
Trong Chương 3, tác giả đưa ra 6 kiến nghị cụ thể: (1) Hoàn thiện công tác hạch toán đúng chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; (2) Hoàn thiện tổ chức vận dụng chứng từ kế toán; (3) Hoàn thiện tổ chức vận dụng sổ sách kế toán; (4) Hoàn thiện công tác kế toán tổng quát tại công ty; (5) Thực hiện trích lập các khoản dự phòng (giảm giá hàng tồn kho và nợ phải thu khó đòi); (6) Áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải Phương là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, có kết cấu 3 chương chặt chẽ, gắn kết giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực Việt Nam với thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ tổng hợp Thanh Tùng. Tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh năm 2011, đồng thời nhận diện chuẩn xác các hạn chế về chứng từ, sổ sách và công nghệ kế toán tại đơn vị. Hệ thống 6 kiến nghị đề xuất trong khóa luận có cơ sở thực tế và tính ứng dụng trực tiếp, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản trị tài chính kế toán.