Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quản trị tài chính, theo dõi nợ nần và duy trì năng lực thanh toán là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động. Kế toán công nợ không chỉ đơn thuần là một nghiệp vụ ghi chép thuộc hệ thống kế toán doanh nghiệp mà còn là công cụ hỗ trợ kiểm soát lưu chuyển dòng tiền, nhận diện rủi ro tín dụng và đánh giá thực trạng tài chính. Các quan hệ thanh toán phát sinh liên tục giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp và người lao động có thể dẫn đến việc vốn bị chiếm dụng hoặc doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn của đối tác. Nếu không có quy trình kế toán công nợ chặt chẽ, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất cân đối thu chi, giảm tính thanh khoản và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, thông tin công nợ phản ánh trung thực trên báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng giúp ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh và hỗ trợ các đối tác, nhà đầu tư đánh giá rủi ro tài chính.

Công ty Cổ phần Du lịch DMZ là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nhà hàng, khách sạn, lữ hành và tổ chức sự kiện tại trung tâm thành phố Huế. Đây là ngành nghề có tính chất mùa vụ, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các chuỗi dịch vụ lưu trú và ăn uống trên địa bàn. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và giữ vững năng lực cạnh tranh, việc tổ chức công tác kế toán công nợ, theo dõi và phân tích tình hình thanh toán là yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Thị Thùy Linh thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài: "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, mô tả thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ và phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ cùng khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và cải thiện chất lượng quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ (địa chỉ: số 21 Đội Cung, Phường Thuận Hóa, Thành phố Huế, Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Khái quát bức tranh tài chính, tình hình tài sản, nguồn vốn và lao động của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; đi sâu nghiên cứu phần hành kế toán công nợ qua các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2025 và phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán qua chu kỳ 2022 - 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán các khoản phải thu khách hàng, kế toán các khoản phải trả người bán và phải trả người lao động; kết hợp phân tích các chỉ số tài chính phản ánh cơ cấu công nợ và khả năng thanh toán của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tài chính và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:

  • Các khái niệm về công nợ và kế toán công nợ được dẫn chiếu từ nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Tấn Bình (2011) và Võ Văn Nhị (2008, 2010), xác định công nợ là quyền lợi và nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp gắn liền với các khoản vốn bị chiếm dụng hoặc chiếm dụng từ các đối tác. Phân loại các khoản phải thu dựa theo nghiên cứu của Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2013).
  • Định nghĩa nợ phải trả căn cứ theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) do Bộ Tài chính ban hành năm 2002.
  • Cơ sở pháp lý và nguyên tắc kế toán: Đề tài áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, trực tiếp tuân thủ các quy định tại Điều 17 (kế toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), Điều 40 (kế toán Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán), và Điều 42 (kế toán Tài khoản 334 - Phải trả người lao động). Các nguyên tắc cốt lõi gồm: theo dõi chi tiết từng đối tượng, định kỳ đối chiếu, phân loại theo kỳ hạn thanh toán và không được bù trừ giữa số dư Nợ và số dư Có trên Bảng cân đối kế toán.
  • Khung phân tích tình hình công nợ: Khóa luận tiếp cận lý thuyết phân tích công nợ theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Quang (2020), đánh giá quy mô, cơ cấu, vòng quay và năng lực thanh khoản thông qua hệ thống 10 chỉ tiêu tài chính định lượng:
    1. Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (Tổng các khoản phải thu / Tổng các khoản phải trả).
    2. Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân).
    3. Kỳ thu tiền bình quân (DOS = 360 / Hệ số vòng quay các khoản phải thu).
    4. Hệ số vòng quay các khoản phải trả ((Giá vốn hàng bán + Tăng giảm hàng tồn kho) / Các khoản phải trả bình quân).
    5. Thời gian quay vòng của các khoản phải trả (360 / Hệ số vòng quay các khoản phải trả).
    6. Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản).
    7. Hệ số tự tài trợ (Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản).
    8. Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn).
    9. Hệ số khả năng thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn).
    10. Hệ số khả năng thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01a-DNN/F01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DNN) của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ từ năm 2022 đến 2024; thu thập chứng từ gốc, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 131, 331, 334, 1121, 511.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước xử lý kế toán tại phòng Kế toán; phỏng vấn nhân viên chuyên trách về quy trình lập hóa đơn, luân chuyển chứng từ, kiểm tra đối chiếu công nợ và giải quyết sai sót phát sinh.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp luật kế toán, giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại Thư viện số Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đánh giá số liệu giữa các năm qua chỉ số tuyệt đối và tương đối nhằm xác định xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn và các hệ số tài chính.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các chuỗi số liệu tài chính, phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thanh toán và rút ra các nhận định về thực trạng tài chính của công ty.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ ghi nhận thực tế và phỏng vấn tại Phòng Kế toán; dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính năm 2022, 2023, 2024 và hồ sơ nhân sự của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về phần hành kế toán công nợ và phương pháp phân tích tài chính liên quan. Tác giả định vị công nợ bao gồm các khoản nợ phải thu (quyền lợi về tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ bị bên ngoài chiếm dụng) và các khoản nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các giao dịch quá khứ mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng nguồn lực của mình).

Về mặt hạch toán, chương 1 chuẩn hóa các nội dung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Làm rõ chứng từ sử dụng (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản bù trừ công nợ), nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn và quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Xác định các chứng từ căn cứ (hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, giấy báo Nợ, biên bản đối chiếu công nợ), phương pháp theo dõi các khoản trả trước và xử lý chênh lệch giữa giá tạm tính với giá hóa đơn chính thức.
  • Kế toán các khoản phải trả người lao động (TK 334): Trình bày quy trình theo dõi tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội và các khoản trích theo lương dựa trên bảng chấm công, bảng thanh toán lương và phiếu chi.

Về phân tích công nợ, chương 1 thiết lập bản chất kinh tế và phương pháp tính toán của 10 chỉ tiêu tài chính cơ bản. Tác giả nhấn mạnh ý nghĩa hai mặt của từng chỉ số: tỷ lệ các khoản phải thu trên các khoản phải trả phản ánh mức độ chiếm dụng vốn qua lại; hệ số vòng quay và thời gian quay vòng của các khoản phải thu/phải trả chỉ ra hiệu quả luân chuyển vốn lưu động; các hệ số nợ và tự tài trợ đo lường mức độ tự chủ tài chính; trong khi các hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời xác định mức độ an toàn thanh khoản của doanh nghiệp trước các nghĩa vụ nợ ngắn hạn.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ

Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế hoạt động và công tác chuyên môn tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Du lịch DMZ thành lập ngày 12/08/2008 (tiền thân từ DMZ Bar năm 1994, nhà hàng Little Italy năm 2002 và Khách sạn DMZ năm 2010), có trụ sở tại 21 Đội Cung, Phường Thuận Hóa, TP. Huế, mã số thuế 3300560304, do bà Nguyễn Thị Kim Chi làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính là nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (mã ngành 5610), kết hợp dịch vụ khách sạn (5510), kinh doanh đồ uống (5630), vận tải du lịch (4932, 5021) và lữ hành (7912, 7990).
  • Bộ máy tổ chức và kế toán: Ban Giám đốc điều hành 4 bộ phận: Kinh doanh, Kế toán, Marketing và Nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 5 thành viên: Kế toán trưởng (Trần Thị Xuân), Kế toán mua hàng (Nguyễn Thị Bảo Trân), Kế toán thuế (Trần Văn Phúc), Kế toán công nợ (Phan Văn Nam) và Thủ quỹ (Nguyễn Ngọc Thùy Châu). Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Kế toán Việt Nam.
  • Biến động nguồn lực giai đoạn 2022 - 2024:
    • Lao động: Tổng số lao động tăng từ 13 người (năm 2022) lên 25 người (năm 2023, tăng 92,31%) và đạt 31 người (năm 2024, tăng 24%). Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (19 nữ so với 12 nam vào năm 2024). Trình độ Đại học, Cao đẳng tăng từ 6 người (2022) lên 14 người (2024, tăng 75% so với năm 2023), phản ánh nỗ lực chuẩn hóa chất lượng nhân sự.
    • Quy mô tài sản: Tổng tài sản tăng liên tục qua các năm, từ 11.354 triệu đồng (năm 2022) lên 13.925 triệu đồng (năm 2023, tăng 22,64%) và đạt 16.289 triệu đồng (năm 2024, tăng 16,98%). Tài sản cố định giữ tỷ trọng chi phối (79,94% năm 2022; 78,41% năm 2023 và 75,34% năm 2024 tương ứng 12.272 triệu đồng). Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh vào năm 2023 đạt 1.685 triệu đồng (tăng 38,24%) sau đó giảm về 1.480 triệu đồng năm 2024. Đáng chú ý, khoản phải thu khách hàng năm 2024 tăng mạnh lên 934 triệu đồng (tăng 82,54% so với năm 2023), và hàng tồn kho tăng lên 759 triệu đồng (tăng 87,37% so với năm 2023).
  • Thực trạng hạch toán phần hành công nợ: Tác giả phân tích chi tiết quy trình xử lý chứng từ và ghi sổ trên hệ thống phần mềm kế toán thông qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế cuối năm 2025:
    • Phải thu khách hàng: Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 00009315 ngày 25/10/2025 cung cấp dịch vụ cho Công ty Cổ phần Quản lý Điểm đến Châu Á, phiếu xuất kho, phiếu định khoản, sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 131 (mã CA01), sổ cái TK 131 và Giấy báo Có ngày 05/11/2025 khi khách hàng tất toán công nợ.
    • Phải trả nhà cung cấp: Minh họa qua Hóa đơn GTGT mua vào số 00001287 ngày 20/10/2025, Phiếu nhập kho số 42, phiếu định khoản, sổ chi tiết TK 331 (mã BB01), sổ cái TK 331 và Giấy báo Nợ ngày 17/11/2025 chuyển khoản thanh toán cho Công ty Cổ phần BWB - Chi nhánh Huế qua TK 1121.
    • Phải trả người lao động: Trình bày quy trình từ Bảng chấm công tháng 10/2025, Bảng thanh toán tiền lương tháng 10/2025, Phiếu chi lương và ghi sổ chi tiết, sổ cái TK 334.
  • Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Đánh giá biến động của các hệ số tài chính qua các biểu bảng và biểu đồ giai đoạn 2022 - 2024, làm rõ sự đánh đổi giữa việc nới lỏng tín dụng thương mại để tăng trưởng doanh thu và rủi ro bị chiếm dụng vốn.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần cải thiện kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu và nhược điểm tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng phần hành; việc ứng dụng phần mềm Kế toán Việt Nam giúp số liệu được cập nhật kịp thời, in ấn sổ sách đúng chế độ kế toán hiện hành.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi tuổi nợ và đối chiếu công nợ định kỳ chưa thực sự thường xuyên; khoản phải thu khách hàng năm 2024 gia tăng đột biến (tăng 82,54%) dẫn đến áp lực thu hồi vốn; chính sách quản lý tín dụng thương mại chưa chặt chẽ và công tác trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện triệt để.

Từ đó, chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đối với công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ công nợ; thiết lập báo cáo tuổi nợ chi tiết trên phần mềm để phát hiện sớm các khoản nợ quá hạn; tăng cường lập biên bản đối chiếu công nợ bằng văn bản vào cuối mỗi tháng và mỗi niên độ; thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đối với quản trị công nợ: Phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng để áp dụng hạn mức nợ và thời hạn nợ hợp lý; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; duy trì thời gian quay vòng các khoản phải trả ở mức cân bằng nhằm tận dụng vốn tín dụng từ nhà cung cấp nhưng không làm tổn hại đến uy tín kinh doanh của công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích được các dữ liệu tài chính then chốt phản ánh sự phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ qua giai đoạn 2022 - 2024:

Chỉ tiêu tài chính và nguồn lực Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tổng số lao động (người) 13 25 31
- Lao động có trình độ ĐH, CĐ (người) 6 8 14
- Lao động phổ thông (người) 7 17 17
Tổng cộng tài sản (đồng) 11.354.498.411 13.925.321.144 16.289.475.688
- Tiền và tương đương tiền (đồng) 1.219.066.862 1.685.231.142 1.480.145.452
- Phải thu của khách hàng (đồng) 496.223.111 511.332.900 934.341.222
- Trả trước cho người bán (đồng) 0 134.120.000 407.980.000
- Hàng tồn kho (đồng) 362.450.000 405.120.300 759.100.500
- Tài sản cố định (đồng) 9.076.120.000 10.918.450.000 12.272.310.000

Kết quả nghiên cứu chính và giải pháp tác giả đề xuất:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của doanh nghiệp dịch vụ du lịch phục hồi sau ảnh hưởng kéo dài của dịch bệnh, thể hiện qua sự tăng trưởng liên tục của tổng tài sản và đầu tư tài sản cố định (chiếm trên 75% cơ cấu tài sản).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ công nợ thực tế năm 2025, chỉ ra nguy cơ ứ đọng vốn lưu động khi các khoản phải thu khách hàng năm 2024 tăng 82,54% và hàng tồn kho tăng 87,37%.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể: tối ưu hóa khai thác phần mềm Kế toán Việt Nam, phân loại tuổi nợ, siết chặt điều khoản bán chịu và chuẩn hóa quy trình đối chiếu nợ định kỳ.

Đóng góp tự nêu của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán công nợ và khung phân tích chỉ số tài chính gắn chặt với một trường hợp nghiên cứu cụ thể tại doanh nghiệp du lịch địa phương. Kết quả nghiên cứu không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết mà gắn liền với các số liệu kế toán thực tế tại Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo tác giả tự nhận định, do giới hạn về mặt thời gian thực tập tốt nghiệp, đề tài chưa thể bao quát toàn bộ các chu kỳ kinh doanh dài hơn mà chủ yếu tập trung phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2022 - 2024.
  • Việc kiểm chứng thực tế quy trình hạch toán công nợ chỉ tiến hành chọn mẫu dựa trên các nghiệp vụ và chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 10 và tháng 11 năm 2025.
  • Phạm vi nghiên cứu bó hẹp trong nội bộ Phòng Kế toán tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần Du lịch DMZ, chưa tiến hành đối sánh số liệu công nợ với các doanh nghiệp cùng ngành dịch vụ du lịch - nhà hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi chuỗi dữ liệu tài chính trong giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả lâu dài của các giải pháp quản lý công nợ đã đề xuất.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình định lượng quản trị rủi ro tín dụng thương mại và mô hình dự báo dòng tiền lưu chuyển đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực du lịch, khách sạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức công tác kế toán phần hành công nợ (TK 131, TK 331, TK 334) theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Sinh viên có thể học hỏi cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp có sự kết hợp đồng bộ giữa mô tả thực tế luân chuyển chứng từ kế toán và phân tích báo cáo tài chính.
  • Đối với người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận rõ ràng trong việc kết hợp các chỉ tiêu phân tích công nợ (hệ số vòng quay, kỳ thu tiền bình quân, thời gian quay vòng phải trả, tỷ lệ phải thu/phải trả) với các chỉ số đo lường khả năng thanh toán (ngắn hạn, nhanh, tức thời).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu chứng từ và quy trình trích sổ kế toán chi tiết, sổ cái trên phần mềm máy tính (tại Chương 2), cùng phương pháp xây dựng hệ thống 10 chỉ tiêu phân tích tài chính gắn liền với đặc thù dòng tiền doanh nghiệp dịch vụ ăn uống - lữ hành.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Du lịch DMZ áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào để theo dõi công nợ?
    Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và thực hiện ghi sổ kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm Kế toán Việt Nam.

  2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ được phân công nhiệm vụ như thế nào?
    Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Trần Thị Xuân) phụ trách chung và ký kết chứng từ; Kế toán mua hàng (Nguyễn Thị Bảo Trân); Kế toán thuế (Trần Văn Phúc); Kế toán công nợ (Phan Văn Nam) phụ trách theo dõi chi tiết nợ phải thu, nợ phải trả và rủi ro nợ xấu; và Thủ quỹ (Nguyễn Ngọc Thùy Châu) quản lý tiền mặt tồn quỹ.

  3. Quy mô tài sản và các khoản phải thu khách hàng của Công ty DMZ biến động như thế nào qua giai đoạn 2022 - 2024?
    Tổng tài sản công ty tăng liên tục từ 11.354 triệu đồng (năm 2022) lên 13.925 triệu đồng (năm 2023) và đạt 16.289 triệu đồng (năm 2024), trong đó tài sản cố định luôn chiếm trên 75%. Khoản phải thu khách hàng duy trì ổn định ở mức 496 triệu đồng (2022) và 511 triệu đồng (2023), nhưng tăng mạnh lên 934 triệu đồng vào năm 2024 (tăng 82,54% so với năm 2023).

  4. Tác giả đã sử dụng những chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho nghiệp vụ kế toán công nợ trong khóa luận?
    Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế tháng 10 và tháng 11 năm 2025 gồm: Hóa đơn GTGT số 00009315 ngày 25/10/2025 và Giấy báo Có ngày 05/11/2025 (khách hàng: Công ty Cổ phần Quản lý Điểm đến Châu Á); Hóa đơn GTGT mua vào số 00001287 ngày 20/10/2025, Phiếu nhập kho số 42 và Giấy báo Nợ ngày 17/11/2025 (nhà cung cấp: Công ty Cổ phần BWB - Chi nhánh Huế); cùng Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và Phiếu chi lương tháng 10 năm 2025.

  5. Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ trong khóa luận gồm những nhóm chỉ số chính nào?
    Khóa luận xây dựng hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng chia thành hai nhóm: nhóm phản ánh tình hình công nợ (tỷ lệ phải thu/phải trả, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay các khoản phải trả, thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ) và nhóm phản ánh khả năng thanh toán (hệ số khả năng thanh toán hiện hành Hhh, hệ số khả năng thanh toán nhanh Hnhanh, và hệ số khả năng thanh toán tức thời Htt).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thùy Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ trong giai đoạn 2022 - 2024. Đề tài vận dụng chặt chẽ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp cùng hệ thống 10 chỉ số phân tích tài chính nhằm làm rõ bức tranh biến động tài sản, công nợ phải thu và nợ phải trả tại doanh nghiệp dịch vụ. Các phân tích về sự gia tăng của khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho năm 2024 cung cấp cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật khả thi trong việc hoàn thiện quy trình đối chiếu nợ, phân loại tuổi nợ và kiểm soát rủi ro tín dụng. Công trình là một tài liệu học thuật có cấu trúc mẫu mực, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán ứng dụng.