Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh gay gắt, thông tin tài chính trở thành nhân tố mang tính quyết định đối với các nhà đầu tư và các bên liên quan; nhu cầu sử dụng thông tin trung thực, đáng tin cậy ngày càng gia tăng. Trong cấu trúc hoạt động tài chính doanh nghiệp, công nợ bao gồm các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải trả người bán phản ánh trực tiếp chất lượng luân chuyển vốn và năng lực thanh toán. Nếu kiểm soát công nợ hiệu quả, doanh nghiệp sẽ duy trì dòng tiền ổn định, tránh nguy cơ thiếu hụt vốn lưu động, giảm thiểu rủi ro phát sinh nợ xấu, đồng thời củng cố uy tín và mối quan hệ bền vững với đối tác. Ngược lại, việc quản lý lỏng lẻo sẽ khiến vốn bị chiếm dụng kéo dài, làm suy giảm tính chủ động tài chính hoặc đẩy doanh nghiệp vào tình trạng phụ thuộc lớn vào vốn chiếm dụng của người bán. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế, tác giả Phan Văn Sáng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kiểm toán nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và phân tích công nợ tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quy trình kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán cùng công tác phân tích công nợ tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán công nợ tại đơn vị.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quy trình kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán cùng tình hình công nợ do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện, đồng thời khảo sát việc áp dụng quy trình này tại một khách hàng cụ thể.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và nâng cao hiệu quả phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và hoạt động phân tích tình hình công nợ do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Kiểm toán FAC (Chi nhánh Huế, địa chỉ tại số 06 Nguyễn Lương Bằng, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 18/12/2024 đến ngày 31/03/2025.
- Dữ liệu nghiên cứu: Số liệu kế toán công nợ năm 2023 cùng các báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 12 (VAS 12) về "Công nợ", định nghĩa công nợ là các nghĩa vụ tài chính mà đơn vị phải thanh toán cho bên thứ ba trong tương lai phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã diễn ra, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14), quy định nợ phải thu khách hàng là tài sản phát sinh từ giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu tiền tại thời điểm lập báo cáo tài chính; và nợ phải trả người bán là nghĩa vụ hoàn trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2015/TT-BTC (văn bản trích dẫn theo khóa luận), Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và Luật Doanh nghiệp.
Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán được tác giả hệ thống hóa:
- Tài khoản sử dụng: TK 131 (Phải thu của khách hàng) và TK 331 (Phải trả cho người bán), cùng các tài khoản liên quan như TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 152, 153, 156, 211, TK 627, 641, 642, 635.
- Phương pháp hạch toán nợ phải thu: Phương pháp trực tiếp, phương pháp lập dự phòng nợ xấu, và phương pháp xác suất thu hồi nợ.
- Phương pháp hạch toán nợ phải trả: Phương pháp trực tiếp, phương pháp phân tích tuổi nợ (dưới 30 ngày, 30-60 ngày, trên 60 ngày), và phương pháp xác suất thanh toán.
- Hệ thống chứng từ: Hóa đơn GTGT (mẫu số 01GTGT-3LL), hóa đơn bán hàng (mẫu số 02GTGT-3LL), phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng, phiếu nhập/xuất kho, phiếu đặt hàng, hợp đồng kinh tế, biên bản bù trừ công nợ, sổ chi tiết công nợ TK 131 và TK 331.
Khung phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán:
- Phương pháp phân tích: Phân tích theo chiều ngang (so sánh số liệu giữa các năm và các quý để xác định xu hướng biến động tuyệt đối và tương đối) và phân tích theo chiều dọc (đánh giá cơ cấu, tỷ trọng công nợ so với tổng tài sản, tổng nguồn vốn và doanh thu).
- Hệ thống chỉ số tài chính chủ yếu:
- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (lần hoặc %).
- Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng) và Kỳ thu tiền bình quân (ngày).
- Hệ số vòng quay các khoản phải trả (vòng) và Thời gian vòng quay các khoản phải trả (ngày).
- Hệ số nợ (lần) và Hệ số tự tài trợ (lần).
- Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$), và Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin giới thiệu qua website công ty, nghiên cứu các văn bản pháp luật, chế độ kế toán và các khóa luận tham khảo.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng Kế toán – Tài chính của chi nhánh để làm rõ quy trình xử lý thực tế.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập chứng từ gốc, sổ chi tiết và báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 từ đơn vị thực tập.
- Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích: Đánh giá biến động số liệu qua phần mềm bảng tính Excel và phần mềm kế toán chuyên dụng của công ty FAC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và phân tích tình hình công nợ tại doanh nghiệp
Chương 1 tập trung chuẩn hóa cơ sở lý luận về công nợ trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của nợ phải thu (thuộc tài sản) và nợ phải trả (thuộc nguồn vốn nợ phải trả). Về mặt nguyên tắc hạch toán, nợ phải thu yêu cầu phải chi tiết hóa theo từng đối tượng khách hàng, phân loại nợ đúng hạn, nợ quá hạn và nợ khó đòi để trích lập dự phòng theo quy định. Đối với nợ phải trả, nguyên tắc kế toán đòi hỏi theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp, phản ánh đầy đủ các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng mua, khoản ứng trước tiền hàng, cũng như xử lý ghi nhận theo giá tạm tính khi vật tư, hàng hóa đã nhận nhưng chưa có hóa đơn vào cuối kỳ.
Bên cạnh đó, chương này trình bày chi tiết vai trò của kế toán công nợ trong việc kiểm soát dòng tiền, hỗ trợ quản trị rủi ro tín dụng thương mại và phục vụ công tác lập kế hoạch tài chính. Tác giả cũng phân tích chi tiết ý nghĩa kinh tế và công thức của 9 chỉ tiêu tài chính phản ánh tình trạng chiếm dụng vốn và năng lực thanh khoản của đơn vị, làm tiền đề lý thuyết để đánh giá thực trạng ở chương kế tiếp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả cho người bán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và tình hình tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán FAC (tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất thành lập năm 2006, chuyển đổi sang công ty TNHH năm 2008, sáp nhập Công ty Đông Phương năm 2010 và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán FAC; hiện hoạt động với mạng lưới 04 chi nhánh, 09 văn phòng đại diện trên toàn quốc; Giám đốc là ông Hoàng Lê Minh). Văn phòng đại diện/chi nhánh tại Huế tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Tư vấn và Dịch vụ tài chính kế toán, Bộ phận Kiểm toán (gồm Tổ kiểm toán BCTC và Tổ kiểm toán quyết toán XDCB), và Bộ phận Kế toán – Thủ quỹ.
Tình hình nguồn lực lao động tại Chi nhánh Huế qua hai năm 2022 và 2023 được tổng hợp qua bảng sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (Người) |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Tổng số lao động |
8 |
100 |
10 |
100 |
2 |
25,00 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
2 |
25 |
3 |
30 |
1 |
50,00 |
| - Nữ |
6 |
75 |
7 |
70 |
1 |
16,67 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
8 |
100 |
10 |
100 |
2 |
25,00 |
| - Lao động phổ thông |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
Quy mô tài sản và nguồn vốn của đơn vị biến động mạnh trong giai đoạn 2021–2023, thể hiện qua số liệu trích xuất từ bảng cân đối kế toán:
| Chỉ tiêu tài sản - nguồn vốn |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
Chênh lệch 2022/2021 (VNĐ) |
Chênh lệch 2023/2022 (VNĐ) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
2.929.794.939 |
856.148.581 |
694.469.024 |
-2.073.646.358 |
-161.679.557 |
| - Tiền và tương đương tiền |
2.718.989.947 |
567.421.279 |
666.032.279 |
-2.151.568.668 |
+98.611.000 |
| - Phải thu ngắn hạn khách hàng |
197.750.000 |
227.179.134 |
28.763.134 |
+29.429.134 |
-198.416.000 |
| - Phải thu ngắn hạn khác |
13.054.992 |
0 |
0 |
-13.054.992 |
0 |
| - Hàng tồn kho |
0 |
61.548.168 |
0 |
+61.548.168 |
-61.548.168 |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
102.264.767 |
41.062.887 |
15.608.636 |
-61.201.880 |
-25.454.251 |
| - Tài sản cố định hữu hình |
66.119.312 |
0 |
0 |
-66.119.312 |
0 |
| - Chi phí trả trước dài hạn |
36.145.455 |
41.062.887 |
15.608.636 |
+4.917.432 |
-25.454.251 |
| TỔNG TÀI SẢN |
3.032.059.706 |
897.211.468 |
710.077.660 |
-2.134.848.238 |
-187.133.808 |
| C. NỢ PHẢI TRẢ |
2.429.675.201 |
326.204.791 |
112.844.035 |
-2.103.470.410 |
-213.360.756 |
| - Nợ ngắn hạn |
479.675.201 |
326.204.791 |
112.844.035 |
-153.470.410 |
-213.360.756 |
| - Người mua trả tiền trước |
356.325.275 |
0 |
0 |
-356.325.275 |
0 |
| - Thuế và khoản phải nộp NN |
85.879.663 |
0 |
0 |
-85.879.663 |
0 |
| - Phải trả ngắn hạn khác |
37.470.263 |
326.204.791 |
112.844.035 |
+288.734.528 |
-213.360.756 |
| - Vay & nợ thuê tài chính dài hạn |
1.950.000.000 |
0 |
0 |
-1.950.000.000 |
0 |
| D. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
602.384.505 |
571.006.667 |
597.233.625 |
-31.377.838 |
+26.226.958 |
| - Vốn góp của chủ sở hữu |
500.000.000 |
500.000.000 |
500.000.000 |
0 |
0 |
| - Lợi nhuận sau thuế chưa PP |
102.384.505 |
71.006.667 |
97.233.625 |
-31.377.838 |
+26.226.958 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
3.032.059.706 |
897.211.468 |
710.077.660 |
-2.134.848.238 |
-187.133.808 |
Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn này ghi nhận sự biến động rõ rệt về doanh thu và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
Chênh lệch 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu thuần bán hàng & CCDV |
1.053.293.711 |
1.210.997.034 |
1.500.886.261 |
+14,97 |
+23,94 |
| 2. Giá vốn hàng bán |
509.145.379 |
784.281.329 |
1.050.620.382 |
+54,04 |
+33,96 |
| 3. Lợi nhuận gộp |
544.148.332 |
426.715.705 |
450.265.879 |
-21,58 |
+5,52 |
| 4. Doanh thu hoạt động tài chính |
20.868 |
37.821 |
37.821 |
+81,24 |
0,00 |
| 5. Chi phí tài chính (lãi vay) |
41.251.916 |
65.821.883 |
0 |
+59,56 |
-100,00 |
| 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
470.564.887 |
379.712.765 |
414.883.878 |
-19,31 |
+9,26 |
| 7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
32.352.397 |
-18.781.122 |
35.419.822 |
-158,05 |
+288,59 |
| 8. Lợi nhuận khác |
-14.733.028 |
-12.596.706 |
-2.108.910 |
-14,50 |
-83,26 |
| 9. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
17.619.369 |
-31.377.828 |
33.310.912 |
-278,09 |
+206,16 |
| 10. Chi phí thuế TNDN hiện hành |
4.569.335 |
0 |
7.083.964 |
-100,00 |
- |
| 11. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
13.050.034 |
-31.377.828 |
26.226.948 |
-340,44 |
+183,58 |
Về quy trình kế toán công nợ thực tế: Tại chi nhánh, kế toán viên sử dụng phần mềm kế toán nội bộ của FAC để nhập liệu, theo dõi nghiệp vụ nợ phát sinh theo hóa đơn và chứng từ thanh toán. Quy trình luân chuyển chứng từ tài khoản 131 và tài khoản 331 được thực hiện qua các bước lập hóa đơn, đối chiếu biên bản nghiệm thu dịch vụ kiểm toán/tư vấn, ghi nhận vào sổ chi tiết khách hàng/người bán, và kết xuất dữ liệu lên sổ cái. Trong năm 2023, công ty đã nỗ lực thu hồi các khoản nợ khách hàng, giúp số dư phải thu giảm từ 227.179.134 đồng xuống còn 28.763.134 đồng (giảm 87,34%), qua đó bổ sung kịp thời vào dòng tiền mặt hoạt động.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán công nợ phải trả người bán, phải thu khách hàng và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC
Trên cơ sở thực trạng được phân tích, tác giả nhận xét công tác kế toán tại công ty có ưu điểm là tuân thủ chế độ kế toán, hệ thống chứng từ ghi chép đầy đủ và ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ theo dõi chi tiết. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các nhược điểm: quy mô chi nhánh nhỏ (10 nhân sự), việc phân tích công nợ chưa được thực hiện định kỳ và chuyên sâu; chính sách thu hồi công nợ đối với một số hợp đồng dịch vụ còn chậm trong năm 2022; việc theo dõi tuổi nợ và phân loại rủi ro tín dụng đối với khách hàng chưa được thiết lập thành quy chế chặt chẽ.
Từ các tồn tại trên, chương 3 đề xuất hai nhóm kiến nghị:
- Về tổ chức bộ máy và chứng từ kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ công nợ trên phần mềm kế toán FAC, phân định rõ trách nhiệm kiểm tra đối chiếu công nợ giữa kế toán viên và các nhóm kiểm toán viên trực tiếp phụ trách hợp đồng khách hàng.
- Về nâng cao chất lượng quản lý, thu hồi nợ và năng lực thanh toán: Xây dựng chính sách theo dõi tuổi nợ chặt chẽ hơn; đàm phán điều khoản thanh toán gắn liền với tiến độ cung cấp dịch vụ; chủ động lập kế hoạch dòng tiền để thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn, duy trì mối quan hệ uy tín với nhà cung cấp dịch vụ văn phòng và đối tác.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán FAC qua 3 năm (2021–2023): Tổng tài sản từ mức 3.032.059.706 đồng năm 2021 giảm xuống 897.211.468 đồng năm 2022 và đạt 710.077.660 đồng năm 2023. Nguyên nhân sụt giảm tài sản và nguồn vốn xuất phát từ việc công ty tất toán toàn bộ khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn trị giá 1.950.000.000 đồng trong năm 2022, đưa nợ dài hạn về mức 0 đồng.
- Ghi nhận nỗ lực thu hồi công nợ khách hàng trong năm 2023: Khoản phải thu ngắn hạn khách hàng giảm mạnh từ 227.179.134 đồng (năm 2022) xuống còn 28.763.134 đồng (năm 2023), tương đương mức giảm 87,34% (giảm 198.416.000 đồng), giúp tăng lượng tiền và tương đương tiền thêm 17,32% (đạt 666.032.279 đồng).
- Đánh giá sự phục hồi kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm (đạt 1.053.293.711 đồng năm 2021; 1.210.997.034 đồng năm 2022 và 1.500.886.261 đồng năm 2023). Sau khi chịu lỗ 31.377.828 đồng vào năm 2022 do chi phí tài chính và giá vốn tăng, lợi nhuận sau thuế năm 2023 đã có sự tăng trưởng trở lại, đạt 26.226.948 đồng.
Đóng góp của tác giả:
- Hệ thống hóa phương pháp luận kế toán công nợ và khung phân tích tài chính gắn liền với đặc thù loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn (kiểm toán, tư vấn thuế, thẩm định giá).
- Phân tích chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế bằng phần mềm riêng của công ty FAC và dữ liệu thực tế tại Chi nhánh Huế, chỉ ra những điểm nghẽn trong quản lý công nợ và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cho ban giám đốc chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn (từ 18/12/2024 đến 31/03/2025) và tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn còn giới hạn.
- Phạm vi nghiên cứu dữ liệu chuyên sâu tập trung tại Chi nhánh Huế – một đơn vị có quy mô nhân sự nhỏ (từ 8 đến 10 người), nên các phân tích thực tế về quy trình xử lý công nợ và áp dụng trên hồ sơ khách hàng chưa bao quát toàn bộ mạng lưới chi nhánh của công ty trên toàn quốc.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty TNHH Kiểm toán FAC để đánh giá toàn diện hơn về mô hình quản trị công nợ tập trung.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các điều khoản hợp đồng dịch vụ kiểm toán đến tốc độ thu hồi nợ và rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán công nợ và phân tích báo cáo tài chính.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ, đặc biệt là các công ty kiểm toán và tư vấn, có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán chuyên dụng và cách thức tổ chức dữ liệu sổ chi tiết tài khoản 131 và 331.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu so sánh báo cáo tài chính 3 năm (2021–2023) với các phân tích chi tiết về biến động nợ vay dài hạn, biến động phải thu khách hàng và phương pháp đánh giá các chỉ số thanh toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế có lịch sử hình thành và quy mô tổ chức như thế nào?
Công ty khởi đầu từ năm 2006 với tên gọi Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất. Năm 2008, đơn vị giải thể để chuyển đổi thành Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất. Đến ngày 23/09/2010, công ty nhận sáp nhập Công ty TNHH Tư vấn tài chính và Kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán FAC. Đến thời điểm nghiên cứu, toàn công ty có 04 chi nhánh, 09 văn phòng đại diện và hơn 200 nhân viên trên cả nước. Riêng Chi nhánh Huế (địa chỉ tại 06 Nguyễn Lương Bằng, TP Huế; Giám đốc là ông Hoàng Lê Minh) có quy mô lao động gồm 8 người năm 2022 và tăng lên 10 người năm 2023, 100% nhân sự đều có trình độ đại học hoặc cao đẳng.
2. Vì sao tổng nguồn vốn và tổng tài sản của công ty giảm mạnh từ năm 2021 đến năm 2023?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn giảm từ 3.032.059.706 đồng (năm 2021) xuống 897.211.468 đồng (năm 2022, giảm 70,41%) và tiếp tục giảm xuống 710.077.660 đồng (năm 2023, giảm 20,86%). Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2022, công ty đã chi trả toàn bộ khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn trị giá 1.950.000.000 đồng, đồng thời thanh lý tài sản cố định hữu hình (giá trị 66.119.312 đồng năm 2021 về 0 đồng năm 2022). Do đó, nợ phải trả giảm mạnh giúp giảm áp lực chi phí lãi vay nhưng đồng thời làm thu hẹp quy mô tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán.
3. Tình hình thu hồi nợ phải thu khách hàng tại công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Năm 2021, khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng là 197.750.000 đồng (tổng phải thu ngắn hạn là 210.804.992 đồng). Đến năm 2022, nợ phải thu ngắn hạn khách hàng tăng lên 227.179.134 đồng (tăng 7,77%), phản ánh khó khăn trong công tác thu hồi nợ. Sang năm 2023, công ty đã thu hồi được phần lớn nợ đọng, kéo số dư phải thu ngắn hạn khách hàng giảm mạnh xuống còn 28.763.134 đồng (giảm 198.416.000 đồng, tương ứng giảm 87,34%), từ đó giúp cải thiện dòng tiền hoạt động.
4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: đạt 1.053.293.711 đồng (2021), 1.210.997.034 đồng (2022, tăng 14,97%) và 1.500.886.261 đồng (2023, tăng 23,94%). Về lợi nhuận sau thuế, năm 2021 đạt 13.050.034 đồng; năm 2022 công ty bị lỗ 31.377.828 đồng do chi phí tài chính (lãi vay 65.821.883 đồng) và giá vốn hàng bán tăng cao; sang năm 2023, công ty đã kinh doanh có lãi trở lại với mức lợi nhuận sau thuế đạt 26.226.948 đồng nhờ doanh thu tăng và không còn phát sinh chi phí lãi vay.
5. Khóa luận sử dụng các phương pháp kế toán nào để quản lý các khoản phải thu và phải trả?
Về mặt lý luận, khóa luận trình bày 3 phương pháp đối với nợ phải thu: phương pháp trực tiếp, phương pháp lập dự phòng nợ xấu và phương pháp xác suất thu hồi nợ. Đối với nợ phải trả người bán, 3 phương pháp được đề cập gồm: phương pháp trực tiếp, phương pháp phân tích tuổi nợ (phân nhóm dưới 30 ngày, 30-60 ngày, trên 60 ngày) và phương pháp xác suất thanh toán. Trong thực tế tại Chi nhánh FAC, kế toán sử dụng phần mềm kế toán nội bộ của công ty kết hợp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, sổ chi tiết TK 131 và TK 331) để hạch toán trực tiếp và theo dõi công nợ chi tiết theo từng hợp đồng khách hàng và đối tác cung ứng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Văn Sáng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ số phân tích tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2021–2023 tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC – Chi nhánh Huế, tác giả đã làm rõ nét đặc thù quản lý công nợ, nguyên nhân biến động tài sản - nguồn vốn gắn liền với việc xử lý dứt điểm khoản nợ vay dài hạn và thành quả thu hồi nợ phải thu trong năm 2023. Các giải pháp được đề xuất xuất phát từ chính tồn tại thực tế của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và quản trị tài chính tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán.