Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành dịch vụ đóng vai trò là một trong những thước đo cho sự phát triển kinh tế quốc dân. Hoạt động kinh doanh dịch vụ mang tính đặc thù cao cả về phương thức vận hành lẫn quy trình quản lý, do đó công tác kế toán trong doanh nghiệp dịch vụ đòi hỏi các quy định và phương pháp hạch toán gắn liền với đặc điểm chuyên ngành. Đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm của hệ thống kế toán, cung cấp thông tin phục vụ quản trị nội bộ, kiểm soát hao phí, hạ giá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Công ty Thương mại Bình Tuấn là doanh nghiệp hoạt động đa ngành trong các lĩnh vực: tư vấn thiết kế, cung cấp lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), công nghệ thông tin, camera an ninh, cấp thoát nước, xử lý nước thải và kinh doanh vật liệu xây dựng. Trong quá trình vận hành, công tác hạch toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại đơn vị bộc lộ một số khó khăn và bất cập trong tổ chức chứng từ, tài khoản, phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm giải quyết các yêu cầu lý luận và thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh đúng thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế trong doanh nghiệp dịch vụ, xây dựng.
- Phạm vi lý luận: Các quy định về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Thương mại Bình Tuấn (Địa chỉ: Số 69 Đặng Nghiễm, tổ 17, phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 24/02/2014 đến ngày 25/04/2014.
- Phạm vi số liệu: Sử dụng các dữ liệu, tài liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong tháng 02 năm 2014 do phòng Tài chính - Kế toán công ty cung cấp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp dịch vụ kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Áp dụng định nghĩa chi phí tại Đoạn 31; tuân thủ 7 nguyên tắc kế toán cơ bản (Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng, Trọng yếu) và 6 yêu cầu kế toán (Trung thực, Khách quan, Đầy đủ, Kịp thời, Dễ hiểu, Có thể so sánh).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Xác định phạm vi chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ; các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không được tính vào giá thành dịch vụ. Những dịch vụ hoàn thành chưa xác định doanh thu được ghi nhận là sản phẩm dở dang.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Cơ sở ghi nhận doanh thu dịch vụ hoàn thành.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, hướng dẫn hạch toán tập hợp chi phí và tính giá thành qua Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang" (đối với phương pháp Kê khai thường xuyên) hoặc Tài khoản 631 "Giá thành sản xuất" (đối với phương pháp Kiểm kê định kỳ).
- Nguồn tài liệu lý thuyết: Giáo trình Kế toán dịch vụ (2008) và Giáo trình Kế toán thương mại và dịch vụ (2006) của PGS.TS. Nguyễn Phú Giang, Nhà xuất bản Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Khóa luận phối hợp các phương pháp thu thập và xử lý thông tin sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên (Trưởng phòng Nhân sự, Kế toán trưởng, nhân viên kế toán, nhân viên các phòng ban) theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn (Phụ lục 01); kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, tác nghiệp chuyên môn và tương tác giữa các bộ phận.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu tài liệu nội bộ do công ty cung cấp (chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu xuất kho, bảng tính lương, bảng trích khấu hao, sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết TK 154, báo cáo tài chính, hợp đồng kinh tế) và các tài liệu tham khảo từ sách báo, tạp chí chuyên ngành.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng xem xét mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn; phương pháp so sánh (đánh giá biến động qua các chỉ tiêu); phương pháp phân tích kinh tế để tổng hợp các dữ liệu kế toán phục vụ đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, phân loại và kỹ thuật hạch toán chi phí, giá thành áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ:
- Bản chất và phân loại chi phí sản xuất dịch vụ: Chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và chi phí cần thiết phát sinh trong một thời kỳ. Chi phí được phân loại theo 4 tiêu thức chính:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Theo khoản mục trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC).
- Theo mối quan hệ với khối lượng dịch vụ: Biến phí (chi phí biến đổi), định phí (chi phí cố định), chi phí hỗn hợp.
- Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Bản chất và phân loại giá thành dịch vụ: Giá thành sản phẩm dịch vụ phản ánh hao phí lao động sống, lao động vật hóa gắn liền với khối lượng dịch vụ đã hoàn thành. Phân loại giá thành gồm: theo phạm vi tính toán (toàn bộ, theo biến phí, phân bổ hợp lý định phí) và theo thời điểm/cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế).
- Đặc điểm dịch vụ tư vấn và quy trình cung ứng: Dịch vụ tư vấn là hoạt động cung cấp lời khuyên độc lập trên cơ sở hợp đồng; chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn, chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng nhỏ. Quy trình thực hiện gồm các bước: tiếp nhận nhu cầu, khảo sát thực tế, ký kết hợp đồng, thiết kế sơ bộ (chọn giải pháp, thiết bị, lập bảng khái toán), và thiết kế kỹ thuật (sơ đồ đấu nối, tính toán chỉ tiêu, lập biện pháp bảo vệ, lập bảng dự toán chi tiết).
- Kế toán chi phí và tính giá thành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Hướng dẫn hạch toán chi tiết các yếu tố chi phí (NVLTT, NCTT, SXC) vào TK 154 (hoặc TK 631); trình tự ghi sổ theo 4 hình thức (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Kế toán trên máy vi tính); phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định thức/kế hoạch; và 4 phương pháp tính giá thành (phương pháp tổng hợp chi phí, phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ).
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán chi phí dịch vụ tư vấn thiết kế tại đơn vị:
- Khái quát đơn vị: Công ty Thương mại Bình Tuấn thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0802000282 ngày 27/08/2002 do Sở KH&ĐT tỉnh Thái Bình cấp; trụ sở tại 69 Đặng Nghiễm, TP. Thái Bình. Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tư vấn thiết kế hệ thống PCCC và Ban công nghệ, Bộ phận sản xuất - sửa chữa - bảo hành, Ban thi công hệ thống PCCC.
- Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:
- Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ.
- Chính sách kế toán: Áp dụng QĐ 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán 01/01 - 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận doanh thu theo VAS 14.
- Đặc điểm dịch vụ và phân loại chi phí tư vấn thiết kế tại công ty: Cung cấp 5 nhóm gói dịch vụ (Tư vấn giải pháp an ninh, Thiết kế hệ thống sơ bộ, Thiết kế hệ thống chi tiết, Thực hiện hồ sơ dự án, Thực hiện toàn bộ hồ sơ dự án). Chi phí gồm 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên nhiên vật liệu: Văn phòng phẩm (giấy, mực, bút, ghim, túi bản vẽ...), vật tư tin học (chuột, ổ cứng, RAM, quạt chip...), nhiên liệu (xăng A92, dầu nhớt chạy xe công tác).
- Chi phí nhân công: Tiền lương (phân bổ: 86% trực tiếp tư vấn, 14% nghiệp vụ quản lý); các khoản trích theo lương gồm BHXH (26% trong đó công ty trả 18%, người lao động đóng 8%), BHYT (4,5% trong đó công ty trả 3%, người lao động đóng 1,5%), KPCĐ (2% tổng thu nhập); phụ cấp ăn trưa.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Ô tô, trụ sở, máy vi tính, máy in, máy photo, điều hòa có nguyên giá trên 30 triệu đồng; TSCĐ dùng chung phân bổ 86% cho trực tiếp tư vấn, 14% cho quản lý.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện thoại cố định và di động (khoán tối đa: Giám đốc 500.000 đồng/tháng, Trưởng phòng 300.000 đồng/tháng; phần vượt tự chi trả, không hết phải hoàn lại); tiền nước sinh hoạt; chi phí sửa chữa ô tô tại gara.
- Chi phí bằng tiền khác: Công tác phí, chi phí thanh tra thẩm định.
- Thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Mở chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế ký kết (Ví dụ: HĐ 6300, HĐ 6310, HĐ 6320 với khách sạn SILKPATH, HĐ 6321 với khách sạn Sunrise).
- Phương pháp tập hợp: Tập hợp trực tiếp cho từng hợp đồng đối với chi phí riêng biệt; phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ doanh thu thực tế đối với chi phí dùng chung phát sinh tại bộ phận.
- Tài khoản sử dụng: Tập hợp toàn bộ chi phí vào bên Nợ TK 154 chi tiết theo hợp đồng; khi nghiệm thu bàn giao kết chuyển toàn bộ sang Nợ TK 632, không để số dư cuối kỳ trên TK 154.
- Trị giá xuất kho vật tư: Văn phòng phẩm tính theo đơn giá bình quân gia quyền; mực in, thiết bị tin học và xăng dầu tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); công cụ dụng cụ (CCDC) nhỏ tính theo phương pháp bình quân.
Bảng tổng hợp một số nghiệp vụ chi phí phát sinh tháng 02/2014 tại công ty:
| Ngày |
Chứng từ |
Nội dung nghiệp vụ / Đối tượng |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 11/02 |
Phiếu chi |
Tạm ứng cho nhân viên đi thanh tra thẩm định (TTTĐ) HĐ 6321 |
Nợ TK 141 / Có TK 111 |
4.000.000 |
| 18/02 |
Giấy TT số 01835 |
Thanh toán tạm ứng HĐ 6321 (chi phí 3.000.000đ, hoàn quỹ 1.000.000đ) |
Nợ TK 154 (HĐ 6321): 3.000.000 Nợ TK 111: 1.000.000 Có TK 141: 4.000.000 |
4.000.000 |
| 15/02 |
HĐ GTGT 18406 |
Mua văn phòng phẩm ngoài cho HĐ 6320 (Bút, mực in, túi bản vẽ, sổ, kẹp) |
Nợ TK 154 (HĐ 6320) chi tiết Nợ TK 133 / Có TK 112 (GBN 113) |
2.420.000 (chưa VAT) |
| 11/02 |
Phiếu chi 8386 |
Mua 10 lít xăng A92 cho ô tô đi TTTĐ HĐ 6320 |
Nợ TK 154 (HĐ 6320) / Có TK 111 |
246.900 |
| 04/02 |
HĐBH 42784 |
Thuê 2 phòng cho nhân viên đi TTTĐ tại Hải Dương (HĐ 6320) |
Nợ TK 154 (HĐ 6320) / Có TK 111 |
600.000 |
| 17/02 |
Phiếu chi 8391 |
Mua 2 ram giấy A3 ngoại cho HĐ 6320 |
Nợ TK 154 (HĐ 6320) / Có TK 111 |
290.900 |
| 11/02 |
PXK (PL 2.13) |
Xuất kho kẹp sắt 19.51 cho phòng tư vấn thiết kế |
Nợ TK 154 / Có TK 153 |
612.000 |
| Cả kỳ |
Tổng hợp xuất |
Trị giá văn phòng phẩm xuất dùng cho khối thiết kế tháng 02/2014 |
Nợ TK 154 / Có TK 152 |
78.592 |
| Cả kỳ |
Tổng hợp xuất |
Trị giá xăng A92 xuất dùng cho khối thiết kế tháng 02/2014 |
Nợ TK 154 / Có TK 152 |
17.350 |
| Cả kỳ |
Tổng hợp xuất |
Trị giá CCDC xuất dùng cho khối thiết kế tháng 02/2014 |
Nợ TK 154 / Có TK 153 |
18.000 |
Chương 3: Các kết luận và giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn
Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất nhóm giải pháp cụ thể:
- Đánh giá kết quả đạt được: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả theo mô hình tập trung; hệ thống chứng từ ban đầu phản ánh tương đối kịp thời các nghiệp vụ phát sinh; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp; xác định đối tượng tập hợp chi phí gắn liền với từng hợp đồng kinh tế.
- Các hạn chế và nguyên nhân:
- Về vận dụng tài khoản: Doanh nghiệp chỉ mở một tài khoản tổng hợp TK 154 chi tiết theo hợp đồng mà không mở tài khoản chi tiết theo các yếu tố/khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, SXC), dẫn đến khó khăn trong kiểm soát cơ cấu chi phí.
- Về phân bổ chi phí chung: Việc phân bổ chi phí dùng chung (văn phòng phẩm, điện thoại...) theo doanh thu thực tế chưa hoàn toàn phản ánh đúng mức tiêu hao thực tế của các hợp đồng đang thực hiện dở dang.
- Về trích khấu hao TSCĐ dùng chung: Tỷ lệ cố định 86% (tư vấn) và 14% (quản lý) căn cứ theo tỷ lệ lương mang tính ước lượng, chưa linh hoạt theo mức độ sử dụng tài sản thực tế giữa các thời kỳ.
- Giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện tài khoản hạch toán: Mở các tiểu khoản cấp 2 cho TK 154, bao gồm TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí SXC) cho từng hợp đồng để theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NVLTT: Xây dựng định mức tiêu hao văn phòng phẩm, vật tư in ấn cho từng loại hồ sơ thiết kế; quản lý chặt chẽ khâu lập phiếu xin lĩnh văn phòng phẩm và phiếu xuất kho.
- Hoàn thiện kế toán chi phí NCTT: Gắn việc thanh toán tiền lương và trích các khoản theo lương với bảng chấm công chi tiết theo từng đề án, hợp đồng tư vấn.
- Hoàn thiện kế toán giá thành: Chuẩn hóa bảng tính giá thành định mức và giá thành thực tế cho từng hợp đồng; xác định rõ giá trị sản phẩm dở dang đối với các hợp đồng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
- Hoàn thiện phân bổ khấu hao TSCĐ dùng chung: Nghiên cứu áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao máy móc, ô tô, thiết bị văn phòng dựa trên thời gian sử dụng thực tế hoặc số lần phục vụ cho từng hợp đồng cụ thể.
- Điều kiện thực hiện: Doanh nghiệp cần nâng cấp phần mềm kế toán, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và tăng cường phối hợp tác nghiệp giữa phòng Kế toán và phòng Tư vấn thiết kế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn dựa trên dữ liệu thực tế tháng 02/2014:
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán kế toán dịch vụ tư vấn theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC với mô hình tập trung chi phí trực tiếp trên TK 154.
- Ghi nhận và phản ánh chi tiết các số liệu phát sinh trong kỳ: phân bổ tiền lương (86% cho bộ phận tư vấn, 14% cho quản lý), trích nộp các quỹ theo lương (BHXH 26%, BHYT 4,5%, KPCĐ 2%), hạch toán các khoản xuất kho văn phòng phẩm, xăng dầu, công cụ dụng cụ và mua ngoài phục vụ hợp đồng số 6320 và 6321.
- Chỉ rõ cách thức quản lý chi phí khoán điện thoại di động (Giám đốc 500.000 đồng/tháng, Trưởng phòng 300.000 đồng/tháng) và quy trình thanh toán tạm ứng chi phí thanh tra thẩm định.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng trực tiếp tại đơn vị:
- Đề xuất mở chi tiết TK 154 theo 3 khoản mục (TK 1541, TK 1542, TK 1543).
- Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí chung và chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu (bảng phân bổ chi phí trả trước, bảng theo dõi CCDC theo số lần sử dụng - Phụ lục 3.1).
- Tăng cường kiểm soát chi phí thực tế so với định mức dự toán hợp đồng.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh dịch vụ kỹ thuật (PCCC, an ninh), làm rõ sự kết hợp giữa lý luận chuẩn mực kế toán (VAS 01, VAS 02) với các nghiệp vụ hạch toán thực tế theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC tại địa phương (tỉnh Thái Bình).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Thương mại Bình Tuấn) với phạm vi số liệu thực tế giới hạn trong tháng 02 năm 2014. Do đặc thù kỳ kế toán khảo sát ngắn, một số chi phí phân bổ dài hạn và các hợp đồng có chu kỳ thực hiện dài chưa được theo dõi trọn vẹn qua nhiều niên độ kế toán.
- Hướng mở rộng: Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí và giá thành trên toàn bộ chu kỳ thực hiện hợp đồng kéo dài qua các quý và niên độ; khảo sát bổ sung việc chuyển đổi và cập nhật chế độ kế toán mới theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế QĐ 48/2006/QĐ-BTC) cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ tư vấn kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp loại hình dịch vụ tư vấn; cách thức xây dựng cơ sở lý thuyết chuẩn mực VAS 01, VAS 02 và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp trong doanh nghiệp.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các công ty dịch vụ tư vấn thiết kế, xây lắp: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí dùng chung, phương pháp hạch toán chi phí nhân công, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ và phương pháp tính giá thành theo từng hợp đồng kinh tế theo Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Thương mại Bình Tuấn áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ) và áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
2. Tài khoản kế toán nào được doanh nghiệp sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên và sử dụng Tài khoản 154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang". Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hợp đồng kinh tế (ví dụ: TK 154 HĐ số 6320, TK 154 HĐ số 6321) và không để số dư cuối kỳ sau khi kết chuyển sang TK 632 khi hợp đồng hoàn thành.
3. Tỷ lệ phân bổ chi phí tiền lương và chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty phân bổ 86% chi phí tiền lương cho nhân viên trực tiếp tư vấn và 14% cho khối nghiệp vụ quản lý. Đối với các TSCĐ dùng chung cho cả hoạt động quản lý và tư vấn thiết kế, số trích khấu hao hàng tháng cũng được phân bổ theo tỷ lệ lương tương ứng (86% tính vào chi phí dịch vụ tư vấn, 14% tính vào chi phí quản lý).
4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho đối với các loại nguyên vật liệu?
Văn phòng phẩm xuất dùng được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Mực in, thiết bị tin học và nhiên liệu (xăng A92) phục vụ xe công tác được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Công cụ dụng cụ nhỏ phân bổ một lần được tính theo phương pháp bình quân.
5. Nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán chi phí thanh tra thẩm định cho Hợp đồng số 6321 trong tháng 02/2014 được hạch toán như thế nào?
Ngày 11/02/2014, công ty lập phiếu chi tạm ứng 4.000.000 đồng cho nhân viên (Nợ TK 141 / Có TK 111). Đến ngày 18/02/2014, theo Giấy thanh toán tạm ứng số 01835, số tiền thực chi phục vụ hợp đồng là 3.000.000 đồng được ghi nhận vào chi phí (Nợ TK 154 HĐ 6321), số tiền thừa 1.000.000 đồng được hoàn nhập quỹ tiền mặt (Nợ TK 111), đồng thời tất toán khoản tạm ứng (Có TK 141: 4.000.000 đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hà Trang đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí, tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế tại Công ty Thương mại Bình Tuấn theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát số liệu thực tế tháng 02/2014, công trình đã chỉ rõ quy trình hạch toán trên TK 154 theo từng hợp đồng cùng những bất cập trong việc phân bổ chi phí chung và chi tiết hóa tài khoản. Hệ thống giải pháp đề xuất mở tiểu khoản cấp 2 và chuẩn hóa định mức chi phí mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và chất lượng thông tin kế toán.