Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí trọng yếu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Cùng với sự gia tăng về quy mô vốn đầu tư của xã hội, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây lắp thuộc nhiều thành phần kinh tế ngày càng trở nên gay gắt. Đặc thù của ngành xây lắp là các sản phẩm công trình thường có quy mô lớn, địa bàn thi công phân tán, chu kỳ sản xuất kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và phải trải qua quy trình dự thầu nghiêm ngặt. Trong bối cảnh đó, việc kiểm soát chi phí thi công, tối ưu hóa giá thành công trình mà vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và chất lượng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì khả năng trúng thầu và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Công ty Cổ phần Trường Danh là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và thủy lợi. Các dự án của công ty chủ yếu là những công trình có thời gian thi công dài hạn, yêu cầu theo dõi chi phí chặt chẽ theo từng giai đoạn và từng hạng mục thi công. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành khâu trung tâm trong hệ thống quản lý tài chính của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Danh" được thực hiện nhằm phân tích thực tế công tác hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán chi phí xây lắp.

Theo công bố của tác giả trong văn bản, mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung cụ thể:

  1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp.
  2. Thứ hai: Tìm hiểu, phản ánh và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Danh.
  3. Thứ ba: Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Danh.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Danh. Về phạm vi không gian, đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Trường Danh (địa chỉ: thôn Hà Thanh, xã Gio Châu, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị). Về phạm vi thời gian, số liệu phân tích nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập từ báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu minh họa chi tiết về quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành được lấy từ thực tế năm 2023, tập trung vào công trình Trung tâm Y tế Hải Lăng (mã dự án: YTE) với thời điểm bắt đầu thi công từ ngày 11/10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" (định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán) và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, kết hợp Thông tư số 53/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Giáo trình Kế toán chi phí của TS. Huỳnh Lợi (Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh) cũng được tác giả sử dụng làm tài liệu tham khảo chính để làm rõ các khái niệm và nguyên tắc hạch toán chi phí, giá thành.

Về phân loại chi phí xây lắp, đề tài hệ thống hóa theo các tiêu thức quản lý:

  • Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  • Phân loại theo công dụng kinh tế và mục đích chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • Phân loại theo mối quan hệ với khối lượng hoạt động: Định phí và biến phí.
  • Phân loại theo phương pháp tập hợp và quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Về mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, tác giả làm rõ bản chất khác biệt về mặt phạm vi và thời gian. Chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ nhất định, trong khi giá thành sản phẩm biểu thị hao phí gắn liền với khối lượng sản phẩm, công trình đã hoàn thành bàn giao. Mối quan hệ được xác định qua công thức tổng quát:

Tổng giá thành sản phẩm xây lắp = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Phương pháp tính giá thành trong xây lắp được tác giả trình bày bao gồm ba phương pháp:

  1. Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Áp dụng khi chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp cho một công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, tính toán theo công thức: $Z = D_{đk} + C - D_{ck}$ (với $Z$ là tổng giá thành, $C$ là chi phí phát sinh, $D_{đk}$ và $D_{ck}$ là chi phí dở dang đầu và cuối kỳ).
  2. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Mở sổ theo dõi riêng theo từng đơn đặt hàng; khi một đơn đặt hàng có nhiều hạng mục thì giá thành thực tế từng hạng mục ($Z$) được phân bổ theo tỷ lệ giá thành dự toán ($Z_{dti}$) trên tổng dự toán ($Z_{dt}$) nhân với tổng giá thành thực tế của đơn hàng ($Z_{đđh}$).
  3. Phương pháp tỷ lệ chi phí: Xác định giá thành thực tế từng hạng mục ($Z_{tt}$) dựa trên giá trị dự toán ($G_{dt}$) nhân hệ số phân bổ ($H$), trong đó $H$ bằng tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá trị dự toán của toàn bộ các hạng mục.

Để thực hiện đề tài, tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc và phân tích giáo trình giảng dạy, các chuẩn mực và thông tư kế toán của Bộ Tài chính, báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023 cùng chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Trường Danh.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán nhằm làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tổng hợp số liệu thô từ chứng từ, phân loại chi tiết theo từng chỉ tiêu với sự trợ giúp của phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối giữa các năm liên tiếp (2021-2022 và 2022-2023) trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp thống kê: Phân tích số liệu lao động, doanh thu, chi phí để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát khách quan quy trình ghi sổ và thao tác nhập liệu trên máy vi tính của nhân viên kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận kế toán chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt nhấn mạnh các nét đặc thù của ngành xây dựng cơ bản. Tác giả phân tích chi tiết đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp (công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công hoặc tổ đội thi công) và phương pháp tập hợp chi phí (trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp).

Về hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chương này mô tả chi tiết nội dung, nguyên tắc và sơ đồ hạch toán của các tài khoản:

  • Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tập hợp chi phí vật liệu chính (sắt, thép, xi măng, đá, cát...), vật liệu phụ, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho thi công. Không hạch toán vào đây vật liệu dùng cho máy thi công hay ban chỉ huy công trường; phần vượt định mức bị loại trừ sang Tài khoản 632.
  • Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Hạch toán tiền lương, phụ cấp của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp. Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lương của công nhân trực tiếp không ghi vào TK 622 mà phản ánh vào chi phí sản xuất chung.
  • Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: Tập hợp chi phí nhiên liệu, lương thợ điều khiển máy, khấu hao và chi phí sửa chữa máy thi công. Tùy thuộc mô hình tổ chức (giao máy trực tiếp cho đội thi công hoặc thành lập đội máy thi công riêng biệt), kế toán áp dụng quy trình ghi sổ tương ứng.
  • Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung: Theo dõi chi phí quản lý và phục vụ thi công tại công trường qua 6 tài khoản cấp hai (TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng; TK 6272 - Chi phí vật liệu; TK 6273 - Chi phí dụng cụ sản xuất; TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Tổng hợp toàn bộ các khoản mục chi phí kết chuyển từ TK 621, 622, 623, 627 vào cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm xây lắp bàn giao hoặc xác định giá trị công trình dở dang.

Ngoài ra, chương 1 cũng hệ thống hóa ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp: đánh giá theo chi phí dự toán, đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành khối lượng và đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Danh

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, tổ chức quản lý, nguồn lực và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Trường Danh:

  • Quá trình phát triển và cơ cấu: Công ty tiền thân là Công ty TNHH Trường Danh, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần từ ngày 04/01/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3200172428 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị cấp, vốn điều lệ đạt 200.000.000.000 đồng. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, Ban kiểm soát, Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng (KH-KT, TC-KT, VT-XM, TCHC, Kinh doanh & Quản lý dự án) cùng các đơn vị trực thuộc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, gồm Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền mặt kiêm tiền gửi ngân hàng, Kế toán vật liệu và tài sản cố định, Kế toán lương kiêm thủ quỹ. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SIVIP, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá theo giá thực tế, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích nguồn lực lao động và tài chính: Số lượng lao động tăng từ 232 người năm 2022 lên 264 người năm 2023 (tăng 32 người, tương ứng 13,79%), trong đó lao động nam chiếm 91,38% năm 2022 và tăng 15,09% năm 2023; lao động trực tiếp tăng từ 151 người lên 176 người (tăng 16,56%). Tình hình tài chính biến động phức tạp: hàng tồn kho duy trì ở mức cao và tăng liên tục (đạt 85,52 tỷ đồng năm 2022 và 95,67 tỷ đồng năm 2023); doanh thu thuần năm 2022 giảm mạnh 54,42% so với 2021 trước khi tăng trở lại 37,26% vào năm 2023; lợi nhuận sau thuế suy giảm đáng kể từ 553,12 triệu đồng năm 2021 xuống 64,94 triệu đồng năm 2022 và chỉ còn 34,86 triệu đồng năm 2023 do áp lực chi phí lãi vay và cạnh tranh thị trường.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng tài sản 215.783.171.545 240.213.773.763 249.826.460.894 +11,32% +4,00%
- Tài sản ngắn hạn 123.026.866.942 132.422.979.877 158.398.226.984 +7,64% +19,62%
- Tiền & tương đương tiền 2.727.992.834 5.675.770.410 13.464.337.678 +108,06% +137,22%
- Hàng tồn kho 46.546.085.149 85.522.476.234 95.668.086.997 +83,74% +11,86%
- Tài sản dài hạn 92.756.304.603 107.790.793.886 91.428.233.910 +16,21% -15,18%
Doanh thu thuần 275.144.298.407 125.408.599.478 172.133.196.197 -54,42% +37,26%
Giá vốn hàng bán 259.189.228.879 108.008.581.008 157.092.704.232 -58,33% +45,45%
Lợi nhuận gộp 15.955.069.528 17.400.018.470 15.040.491.965 +9,06% -13,56%
Chi phí lãi vay 3.491.240.801 4.392.289.554 5.961.912.621 +25,81% +35,74%
Lợi nhuận sau thuế 553.118.721 64.938.655 34.856.542 -88,26% -46,32%
  • Thực hành kế toán chi phí tại công ty:
    • Phân loại chi phí: Công ty phân loại chi phí theo 3 khoản mục trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung. Đơn vị không theo dõi riêng khoản mục Chi phí sử dụng máy thi công (Tài khoản 623) mà tổ chức mua ngoài dịch vụ hoặc hạch toán vào chi phí liên quan.
    • Đối tượng và phương pháp tập hợp: Đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình. Phương pháp tập hợp là phương pháp trực tiếp; các chi phí liên quan trực tiếp đến công trình nào sẽ được ghi nhận thẳng vào công trình đó dựa trên chứng từ gốc. Các đội thi công tại công trường không mở sổ kế toán riêng mà định kỳ chuyển chứng từ về phòng TC-KT để nhập liệu vào phần mềm SIVIP.
    • Dự án minh họa: Dự án Trung tâm Y tế Hải Lăng (mã dự án: YTE), khởi công ngày 11/10/2023. Kế toán chi phí NVL trực tiếp (TK 621) phản ánh vật liệu chính (sắt thép, xi măng, đá, cát...) lập kho tại chân công trình, xuất thẳng cho thi công qua Phiếu nhập mua - xuất thẳng và hóa đơn GTGT. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) được quản lý theo hình thức hợp đồng giao khoán cho các tổ thợ, kiểm tra qua Biên bản nghiệm thu số 01, số 02, Bảng tính giá nghiệm thu và Bảng chi lương NCTT qua các tháng 10, 11, 12/2023. Chi phí sản xuất chung (TK 627) được theo dõi chi tiết trên các tài khoản cấp hai: TK 6271 (nhân viên), TK 6273 (công cụ dụng cụ), TK 6274 (khấu hao), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (chi phí bằng tiền khác), sau đó tổng hợp vào Sổ chi tiết TK 154 dự án YTE và kết chuyển giá vốn TK 632 khi hoàn thành nghiệm thu.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Trường Danh

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm SIVIP giúp nâng cao năng suất xử lý dữ liệu kế toán và lưu trữ chứng từ khoa học. Công tác quản lý nguyên vật liệu trực tiếp tại chân công trình giúp tiết kiệm chi phí bốc xếp và vận chuyển trung gian.
  • Đánh giá nhược điểm: Doanh nghiệp chưa bóc tách riêng chi phí sử dụng máy thi công trên Tài khoản 623 mà gộp chung hoặc thuê ngoài dịch vụ dẫn đến khó kiểm soát định mức máy ca; việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp, chưa xây dựng được hệ thống tiêu thức phân bổ chi tiết cho từng loại hình hạng mục; áp lực hàng tồn kho và chi phí lãi vay gia tăng cao ảnh hưởng đến khả năng sinh lời.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Đối với công tác kế toán chung: Nâng cấp và khai thác sâu các phân hệ quản trị trên phần mềm SIVIP; tăng cường công tác luân chuyển chứng từ kịp thời giữa ban chỉ huy công trường và phòng kế toán; tổ chức kiểm kê định kỳ vật tư tại chân công trình để tránh thất thoát.
    2. Đối với kế toán chi phí và tính giá thành: Nghiên cứu mở lại và theo dõi riêng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) đối với các công trình có khối lượng cơ giới lớn nhằm theo dõi định mức ca máy; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp phát sinh; thực hiện đối chiếu nghiêm ngặt giữa chi phí thực tế phát sinh với bảng dự toán kỹ thuật do phòng KH-KT lập trước khi nghiệm thu bàn giao.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và chi tiết các số liệu thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Trường Danh:

  • Về kết quả tài chính và quy mô hoạt động: Phân tích đầy đủ thực trạng suy giảm lợi nhuận trong giai đoạn 2021-2023 (LNST năm 2021 đạt 553,12 triệu đồng, năm 2022 giảm còn 64,94 triệu đồng và năm 2023 còn 34,86 triệu đồng), sự biến động của doanh thu thuần (đạt đỉnh 275,14 tỷ đồng năm 2021, sụt giảm xuống 125,41 tỷ đồng năm 2022 và phục hồi lên 172,13 tỷ đồng năm 2023). Khóa luận ghi nhận sự gia tăng về quy mô lao động (tăng 32 người lên 264 lao động vào năm 2023) và sự tăng trưởng của tiền mặt, tương đương tiền (đạt 13,46 tỷ đồng vào cuối năm 2023).
  • Về công tác kế toán: Minh họa rõ nét chu trình hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế thông qua hệ thống sổ chi tiết TK 621, 622, 6271, 6273, 6274, 6277, 6278, sổ chi tiết TK 154 và TK 632 của dự án Trung tâm Y tế Hải Lăng (mã YTE). Tác giả đã mô tả chi tiết phương thức quản lý lao động qua hợp đồng giao khoán kết hợp biên bản nghiệm thu kỹ thuật và bảng chi lương thực tế trong quý IV/2023.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo các quy định kế toán hiện hành; phản ánh khách quan bức tranh kế toán tại Công ty Cổ phần Trường Danh, chỉ ra được những khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn vận dụng (như việc không mở TK 623, gộp khoản mục chi phí); đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi, phù hợp với năng lực quản lý và điều kiện công nghệ của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định rõ dựa trên phạm vi và đối tượng khảo sát:

  • Phạm vi số liệu minh họa thực tế chỉ tập trung vào một dự án duy nhất là Trung tâm Y tế Hải Lăng (mã YTE), khởi công từ ngày 11/10/2023 và tại thời điểm kết thúc kỳ nghiên cứu năm 2023 thì dự án vẫn đang trong quá trình thi công dở dang. Do đó, khóa luận chưa thể theo dõi trọn vẹn toàn bộ chu kỳ tính giá thành thực tế khi công trình hoàn thành bàn giao và quyết toán toàn bộ với chủ đầu tư.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích thực trạng tại một doanh nghiệp xây lắp cụ thể tại tỉnh Quảng Trị (Công ty Cổ phần Trường Danh), chưa tiến hành so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp xây dựng khác có cùng quy mô trong khu vực miền Trung.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Tiếp tục theo dõi công trình YTE cho đến khi hoàn thành quyết toán công trình để hoàn thiện dữ liệu tính giá thành thực tế; mở rộng nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí và kiểm soát định mức nguyên vật liệu đối với các dự án hạ tầng giao thông lớn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về việc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong ngành xây dựng cơ bản, đặc biệt là cách thức tổ chức tài khoản, thiết lập chứng từ kho tại chân công trình và theo dõi hợp đồng giao khoán nhân công trực tiếp.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán chi phí và tính giá thành xây lắp: Tham khảo cách xây dựng khung phân tích tài chính giai đoạn 3 năm, phương pháp xử lý số liệu chứng từ trên phần mềm kế toán máy (SIVIP) và cách thiết kế các biểu mẫu kế toán chi tiết (TK 621, 622, 627, 154).
  • Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo các phân tích về sự biến động của cơ cấu chi phí, rủi ro ứ đọng hàng tồn kho xây lắp dở dang và giải pháp kiện toàn quy trình hạch toán chi phí máy thi công.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Trường Danh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 53/2016/TT-BTC). Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán SIVIP.

Công ty Cổ phần Trường Danh phân loại các khoản mục chi phí sản xuất như thế nào và có sử dụng Tài khoản 623 không?
Công ty phân loại chi phí sản xuất thành 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và Chi phí sản xuất chung (TK 627). Trong thực tế hạch toán tại đơn vị, công ty không mở riêng Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) mà tập hợp chi phí máy móc qua dịch vụ mua ngoài hoặc hạch toán chung vào các khoản mục chi phí liên quan.

Dự án cụ thể nào được tác giả sử dụng làm số liệu minh họa cho công tác hạch toán chi phí và tính giá thành năm 2023?
Tác giả sử dụng số liệu thực tế của dự án Trung tâm Y tế Hải Lăng, có mã dự án là YTE. Dự án này bắt đầu triển khai thi công từ ngày 11/10/2023 và tại thời điểm thu thập số liệu cuối năm 2023, công trình vẫn đang trong giai đoạn thi công dở dang, chi phí được tập hợp qua Tài khoản 154 của dự án YTE.

Lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần của Công ty Cổ phần Trường Danh biến động ra sao trong giai đoạn 2021 - 2023?
Doanh thu thuần năm 2021 đạt 275,14 tỷ đồng, sang năm 2022 giảm 54,42% xuống còn 125,41 tỷ đồng, và năm 2023 phục hồi tăng 37,26% lên mức 172,13 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty sụt giảm liên tục: năm 2021 đạt 553,12 triệu đồng, năm 2022 giảm 88,26% còn 64,94 triệu đồng, và năm 2023 tiếp tục giảm 46,32% xuống còn 34,86 triệu đồng.

Chi phí nhân công trực tiếp tại dự án Trung tâm Y tế Hải Lăng được quản lý và ghi nhận dựa trên những chứng từ nào?
Chi phí nhân công trực tiếp được quản lý theo hình thức hợp đồng giao khoán cho tổ đội thi công. Các chứng từ kế toán và căn cứ thực tế bao gồm Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu số 01, Biên bản nghiệm thu số 02, Bảng tính giá nghiệm thu qua 3 tháng 10, 11, 12 năm 2023 và Bảng chi lương nhân công trực tiếp trong 3 tháng này, trước khi được ghi nhận vào Sổ chi tiết Tài khoản 622.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Minh Lài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Trường Danh và nghiên cứu điển hình tại dự án Trung tâm Y tế Hải Lăng, tác giả đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán chi phí trên phần mềm SIVIP, phân tích rõ biến động tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2021 - 2023. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát định mức thi công có giá trị thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại đơn vị.