Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kim Lương (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung vào công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam.

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập, các doanh nghiệp sản xuất bánh ngọt phải đối mặt với mức độ cạnh tranh cao. Việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và xác định giá thành chính xác đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị hoạch định chiến lược kinh doanh, định giá bán và kiểm soát hiệu quả sử dụng nguồn lực (nguyên vật liệu, lao động, tài sản, vốn). Ngành bánh ngọt đón nhận sự gia tăng về đầu tư và mở rộng quy mô, nhưng công tác hạch toán chi phí tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, phản ánh chưa kịp thời hoặc thiếu chính xác chi phí thực tế. Tại Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam, việc hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bánh ngọt tại Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  • Ba mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    2. Phân tích, đánh giá đúng thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bánh ngọt tại Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam; chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế trong việc cung cấp thông tin phục vụ quản lý.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bánh ngọt tại Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung; phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính toán giá thành các sản phẩm bánh ngọt.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam, địa chỉ tại số 195 Mạc Đăng Doanh, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu hoạt động, tổ chức nhân sự và báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023; số liệu kế toán chi tiết minh họa cho quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành được lấy tại thời điểm tháng 09/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể:

  • Khung lý thuyết: Sử dụng định nghĩa chi phí sản xuất (trích dẫn theo Huỳnh Lợi, 2010) là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Giá thành sản phẩm được định nghĩa là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được mô hình hóa qua đẳng thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$
  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp thuộc đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Điểm đặc thù của chế độ này là không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt (TK 621, TK 622, TK 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà tập hợp trực tiếp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung vào các tiểu khoản chi tiết của Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang). Các tỷ lệ trích nộp theo lương áp dụng đối với người lao động bao gồm: Bảo hiểm xã hội 17,5%; Bảo hiểm y tế 3%; Bảo hiểm thất nghiệp 1%; Kinh phí công đoàn 2%.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Quan sát trực tiếp thao tác nhập liệu, hạch toán trên phần mềm kế toán MISA SME và quy trình lưu chuyển chứng từ; hỏi đáp, phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán; nghiên cứu tài liệu quy định pháp lý, giáo trình, khóa luận lưu trữ tại Trung tâm Tài nguyên số của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023, các chứng từ gốc tháng 09/2023 (hóa đơn tiền gas, bảng lương, lệnh sản xuất, phiếu xuất kho vật tư).
    • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Xử lý dữ liệu xuất ra từ phần mềm kế toán MISA SME; phân tích cơ cấu chi phí; đối chiếu chéo giữa số liệu chứng từ gốc, sổ chi tiết TK 154 và sổ Cái Nhật ký chung; so sánh biến động các chỉ tiêu tài chính, quy mô lao động qua các năm 2021, 2022 và 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm bánh ngọt trong doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, phân loại chi phí và phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Phân loại chi phí sản xuất: Theo nội dung tính chất kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích công dụng (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với quy mô sản xuất (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp); theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • So sánh các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Tiêu chí Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Khái niệm Ghi nhận chi phí phát sinh trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Tập hợp chung và phân bổ cho các đối tượng chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
Loại chi phí áp dụng Chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu chính, lao động trực tiếp). Chi phí gián tiếp (quản lý phân xưởng, khấu hao máy móc, điện nước chung).
Đối tượng áp dụng Sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn hàng xác định rõ ràng. Nhiều sản phẩm, nhiều quy trình cùng phát sinh chi phí chung.
Ưu điểm Số liệu chính xác, minh bạch, dễ theo dõi và kiểm soát chi phí từng loại. Đảm bảo tính toán đầy đủ các chi phí gián tiếp vào giá thành sản phẩm.
Nhược điểm Không áp dụng được cho chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu phí. Quy trình phân bổ phức tạp; độ chính xác phụ thuộc tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ.
  • Phân loại giá thành: Theo thời gian và căn cứ số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành toàn bộ bao gồm chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp).
  • Kỹ thuật tính giá thành và đánh giá dở dang: Nêu cơ sở lý thuyết của 4 phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, phương pháp định mức, phương pháp hệ số, phương pháp theo đơn đặt hàng) và 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng ước tính tương đương, theo chi phí định mức).
  • Trình tự hạch toán kế toán chi phí: Trình bày chứng từ, tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT, NCTT và SXC phản ánh trực tiếp trên TK 154 theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chương 2: Phân tích, đánh giá về tình hình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam

Chương này trình bày chi tiết về thực trạng hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam thành lập năm 2016 bởi Nghệ nhân văn hóa ẩm thực Lê Văn Tuấn, chính thức hoạt động từ ngày 26/02/2018; Mã số thuế: 0401881274; trụ sở tại 195 Mạc Đăng Doanh, Hòa Xuân, Cẩm Lệ, Đà Nẵng; do Chi cục thuế khu vực Cẩm Lệ – Hòa Vang quản lý; đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Thu Hương. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các dòng bánh ngọt: Sandwich, bông lan, buger, kem flan, pizza, bánh Croissant kim sa, bánh Tiramisu, bánh nho cuộn... cung ứng cho các chuỗi thương hiệu lớn như Công ty Cổ phần Phúc Long Heritage, Công ty Cổ phần Tập đoàn Golden Gate, Công ty Cổ phần Phê La và hệ thống bán lẻ.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành 3 khối trực thuộc: Khối văn phòng (Marketing, Kế toán – Tài chính, Hành chính – Nhân sự), Khối kinh doanh (Kinh doanh, Kế hoạch), Khối sản xuất (Kỹ thuật, Sản xuất, Kho và Giao hàng, Mua hàng, Bán hàng).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán doanh thu theo dõi bán hàng; Kế toán tổng hợp phụ trách tính lương, tài sản cố định, vật tư, tập hợp chi phí, tính giá thành và lập báo cáo tài chính; Thủ quỹ quản lý tiền mặt và tiền gửi.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VND; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.
  • Tình hình biến động nguồn lực lao động giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 35 38 42 +8,57 +10,53
1. Phân loại theo giới tính
- Nam 25 (71,43%) 26 (68,42%) 27 (64,29%) +4,00 +3,85
- Nữ 10 (28,57%) 12 (31,58%) 15 (35,71%) +20,00 +25,00
2. Phân loại theo trình độ
- Đại học, cao đẳng 17 (48,57%) 18 (47,37%) 18 (42,86%) +5,88 0,00
- Trung cấp 2 (5,71%) 2 (5,26%) 2 (4,76%) 0,00 0,00
- Công nhân, kỹ thuật 16 (45,71%) 18 (47,37%) 22 (52,38%) +12,50 +22,22

Số liệu cho thấy quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục từ 35 người lên 42 người nhằm đáp ứng công suất sản xuất. Tỷ lệ lao động nữ tăng từ 28,57% lên 35,71%. Lực lượng công nhân kỹ thuật trực tiếp sản xuất tăng trưởng nhanh (tăng từ 16 người lên 22 người, chiếm 52,38% tổng nhân sự vào năm 2023), phản ánh định hướng mở rộng dây chuyền sản xuất của đơn vị.

  • Thực trạng quy trình kế toán chi phí và tính giá thành (minh họa tháng 09/2023):
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Căn cứ vào Lệnh sản xuất và Phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu, kế toán lập Phiếu xuất kho các loại bột mì, bơ, sữa, trứng, đường... Chi phí NVLTT được tập hợp trực tiếp vào TK 154 cho từng dòng bánh.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Căn cứ Bảng chấm công và Bảng tính lương tháng 09/2023 của bộ phận sản xuất, kế toán hạch toán lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào TK 154.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí khấu hao máy nướng bánh, máy trộn bột, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ tháng 09/2023, hóa đơn tiền gas phục vụ lò nướng, hóa đơn vật liệu phụ (các hóa đơn GTGT số 225870 ngày 22/09/2023, số 237201 ngày 27/09/2023, số 239670 ngày 28/09/2023, số 243292 ngày 30/09/2023). Chi phí này được tập hợp và phân bổ vào giá thành các loại sản phẩm hoàn thành trong tháng.
    • Tính giá thành: Đơn vị áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn. Do chu kỳ sản xuất bánh ngọt ngắn, thành phẩm hoàn thành nhập kho ngay trong ngày và tiêu thụ nhanh nên công ty không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Giá thành đơn vị sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng chia cho số lượng thành phẩm hoàn thành nhập kho theo Bảng tính giá thành tháng 09/2023.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam

Tác giả đánh giá tổng hợp ưu điểm và nhược điểm tại đơn vị:

  • Về tổ chức bộ máy và chứng từ: Ưu điểm là cơ cấu gọn nhẹ, vận hành hiệu quả phần mềm kế toán MISA SME giúp giảm thiểu thao tác thủ công; hệ thống chứng từ luân chuyển theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nhược điểm là nhân sự kế toán còn phải kiêm nhiệm nhiều khâu (Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm theo dõi kho, tài sản cố định và giá thành), dẫn đến khối lượng công việc dồn ứ vào cuối tháng.
  • Về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành: Ưu điểm là việc tập hợp chi phí NVLTT và NCTT thực hiện trực tiếp theo từng sản phẩm rõ ràng, không tồn đọng sản phẩm dở dang kéo dài. Nhược điểm là tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân, chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao điện năng, nhiên liệu gas thực tế của từng loại bánh có thời gian nướng và độ phức tạp khác nhau; công tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa được cập nhật thường xuyên khi giá nguyên liệu đầu vào biến động.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Phân định rõ trách nhiệm của từng phần hành kế toán, giảm áp lực công việc cho kế toán tổng hợp bằng cách chuyên môn hóa công tác theo dõi kho và tính giá thành.
    2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu, chuẩn hóa quy trình xuất kho nguyên vật liệu phụ và kiểm soát hóa đơn mua ngoài kịp thời.
    3. Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn (như phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo giờ máy hoạt động thực tế thay vì chia bình quân) nhằm phản ánh sát thực tế giá thành từng dòng bánh (đặc biệt là các loại bánh cao cấp như Bánh Tiramisu, Bánh Croissant kim sa).
    4. Thường xuyên rà soát, cập nhật bảng định mức kinh tế - kỹ thuật để phát hiện kịp thời hao hụt nguyên vật liệu trong quy trình sản xuất bánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phân tích chi tiết quy trình kế toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thực tế thuộc ngành chế biến thực phẩm (bánh ngọt), làm rõ cách ghi nhận chi phí phát sinh trực tiếp trên TK 154 thay cho hệ thống tài khoản đầu 6.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về biến động nhân sự giai đoạn 2021 – 2023: Quy mô lao động tăng từ 35 lên 42 người; cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng nâng cao tỷ trọng công nhân trực tiếp từ 45,71% lên 52,38%.
  • Khảo sát toàn diện hệ thống chứng từ thực tế tháng 09/2023 của doanh nghiệp, gồm: Lệnh sản xuất, Phiếu đề nghị cấp nguyên vật liệu, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng tính lương, Bảng phân bổ CCDC, hóa đơn tiền gas và 4 hóa đơn vật liệu phụ cụ thể.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tế về nhân sự kế toán, kiểm soát chứng từ, phân bổ chi phí sản xuất chung và quản lý định mức kỹ thuật nhằm nâng cao tính chính xác của giá thành sản phẩm tại công ty.
  • Về mặt học thuật, công trình đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể về kế toán chi phí sản xuất trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán MISA SME tại doanh nghiệp bánh ngọt quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khảo sát thực tế số liệu chi tiết về chi phí và tính giá thành chỉ giới hạn trong phạm vi 1 tháng (tháng 09/2023), chưa phản ánh hết tính chất biến động chi phí theo chu kỳ mùa vụ trong năm của ngành bánh (như các dịp lễ, Tết, Trung thu).
    • Nghiên cứu tập trung vào quy trình kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và tính giá thành công xưởng, chưa đi sâu vào kế toán quản trị phân tích chi phí biến đổi, điểm hòa vốn hay giá thành toàn bộ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong văn bản khóa luận chỉ dừng ở phần mở đầu khái quát cơ cấu, chưa cung cấp đầy đủ chuỗi bảng biểu tài chính chi tiết 3 năm 2021 – 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu chi phí và giá thành sang toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) để đánh giá biến động giá thành theo mùa vụ kinh doanh.
    • Nghiên cứu ứng dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn cho các dòng bánh ngọt có quy trình công nghệ khác nhau.
    • Nghiên cứu xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị định mức hao hụt nguyên liệu tươi sống trong chuỗi cung ứng ngành bánh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là cách thức trình bày chuyên đề kế toán chi phí và giá thành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách tổ chức chứng từ, hạch toán TK 154 và quy trình xử lý dữ liệu chi phí trên phần mềm kế toán MISA SME.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp ngành F&B và sản xuất bánh ngọt: Tham khảo mô hình phân bổ chi phí chung (điện, gas, công cụ dụng cụ) và phương pháp tính giá thành giản đơn trong điều kiện sản xuất sản phẩm tiêu thụ nhanh, không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện công tác ghi sổ trên phần mềm kế toán MISA SME.

2. Tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất tại đơn vị?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không mở các tài khoản chi phí 621, 622, 627 mà tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trực tiếp vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

3. Công ty sử dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho và phương pháp tính giá thành sản phẩm nào?
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên) và áp dụng phương pháp giản đơn (phương pháp trực tiếp) để tính giá thành sản phẩm bánh ngọt hoàn thành trong kỳ.

4. Vì sao công ty không thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong tháng 09/2023?
Do đặc thù ngành sản xuất bánh ngọt có chu kỳ sản xuất rất ngắn (chỉ trong vài giờ hoặc trong ngày), sản phẩm hoàn thành được kiểm tra và nhập kho thành phẩm ngay để phục vụ đóng gói và tiêu thụ, không có sản phẩm tồn đọng dở dang trên dây chuyền vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán tháng.

5. Cơ cấu lao động của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động tăng từ 35 người (năm 2021) lên 38 người (năm 2022) và đạt 42 người (năm 2023). Tỷ lệ lao động nữ tăng từ 28,57% lên 35,71%. Bộ phận công nhân kỹ thuật sản xuất trực tiếp tăng từ 16 người lên 22 người, nâng tỷ trọng từ 45,71% lên 52,38% trong tổng số lao động.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Kim Lương đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm bánh ngọt tại Công ty TNHH Golden Pastry Bánh Vàng Việt Nam theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ đặc điểm hạch toán trên TK 154, quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm MISA SME thông qua hệ thống chứng từ thực tế tháng 09/2023 và phân tích biến động nhân sự giai đoạn 2021 – 2023. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện phân bổ chi phí sản xuất chung và quản lý định mức kỹ thuật, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô vừa và nhỏ.