Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong môi trường kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế khu vực, toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển, gia tăng doanh thu và mở rộng thị phần, doanh nghiệp buộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm song song với việc kiểm soát, tối ưu hóa chi phí đầu vào và hạ giá thành sản phẩm. Quá trình sản xuất kinh doanh là sự tiêu hao tổng hợp các yếu tố nguồn lực nhằm tạo ra sản phẩm; kết quả thu được phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong hệ thống kế toán doanh nghiệp sản xuất, cung cấp thông tin tài chính - quản trị chuẩn xác nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất và hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định chiến lược ngắn hạn cũng như dài hạn.

Công ty TNHH Vitto được thành lập vào năm 2013, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm men Frit (gồm các chủng loại như Frit VE 88, Frit VS 19.2, Frit VS 28, men Frit_compound, men lót, nguyên liệu thủy tinh, cát và hóa chất hợp pháp). Nhận thức được yêu cầu bù đắp chi phí, bảo toàn vốn và tích lũy lợi nhuận để tái đầu tư mở rộng quy mô, công ty đặt trọng tâm vào việc quản lý chi phí và tính toán giá thành tối ưu cho từng dòng sản phẩm men. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thảo hướng vào việc phản ánh thực trạng quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán để giúp công ty quản lý chi phí hiệu quả, tính đúng giá thành sản phẩm và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Phân tích, đánh giá đúng thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vitto (văn bản có đoạn ghi nhầm là "sản phẩm bánh ngọt", tuy nhiên đối tượng nghiên cứu thực tế xuyên suốt toàn bộ công trình là sản phẩm men Frit), chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong việc cung cấp thông tin cho quản trị.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vitto, bao gồm đặc điểm sản phẩm tiêu biểu, quy trình công nghệ sản xuất men Frit, các khoản mục chi phí phát sinh và phương pháp hạch toán giá thành.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Vitto (Lô CN 11-13 KCN La Sơn, Thị trấn Lộc Sơn, Huyện Phú Lộc, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình tài chính và biến động nguồn lực lao động dựa trên báo cáo giai đoạn 2021 – 2023; số liệu phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được thu thập trong tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành kế toán chi phí:

  • Chuẩn mực Kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho (Bộ Tài chính, 2002): Định nghĩa chi phí chế biến và chi phí sản xuất bao gồm các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán doanh nghiệp quy định hệ thống tài khoản kế toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632) và quy trình hạch toán, kết chuyển chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Kế toán chi phí của TS. Huỳnh Lợi (NXB Giao thông vận tải) và bài giảng Kế toán chi phí của ThS. Hoàng Thị Kim Thoa (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế).

Về mặt lý luận, khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua công thức cân đối chi phí: $$\text{Giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được hệ thống hóa gồm:

  • Phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính, hoặc tính cả nguyên vật liệu phụ theo tỷ lệ hoàn thành).
  • Phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân bổ chi phí chế biến gồm nhân công trực tiếp và sản xuất chung theo tỷ lệ phần trăm hoàn thành).
  • Phương pháp theo chi phí định mức (dựa trên khối lượng sản phẩm dở dang nhân với định mức chi phí tại từng công đoạn).

Các phương pháp tính giá thành được tác giả tổng hợp về mặt lý thuyết bao gồm:

  • Phương pháp giản đơn (trực tiếp): Áp dụng cho quy trình sản xuất giản đơn, sản phẩm đồng nhất.
  • Phương pháp hệ số: Dùng hệ số quy đổi về sản phẩm chuẩn đối với dây chuyền sản xuất đồng thời nhiều quy cách sản phẩm.
  • Phương pháp tỷ lệ: Dựa trên tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành định mức của nhóm sản phẩm.
  • Phương pháp theo đơn đặt hàng: Tập hợp chi phí riêng cho từng hợp đồng, đơn hàng cá biệt.
  • Phương pháp phân bước: Áp dụng cho quy trình phức tạp nhiều công đoạn liên tiếp, gồm hai phương án kết chuyển tuần tự và kết chuyển song song.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm phương pháp:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình nhập liệu chứng từ lên phần mềm kế toán Bravo của nhân viên kế toán.
    • Phương pháp hỏi đáp (phỏng vấn): Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán về quy trình lưu chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và chính sách kế toán áp dụng.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu hệ thống văn bản pháp luật, thông tư, nghị định và các công trình khóa luận lưu trữ tại Thư viện số Đại học Kinh tế Huế.
    • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp nhận báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023), hóa đơn, chứng từ phát sinh tại Phòng Kế toán trong tháng 12 năm 2023.
  2. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp mô tả: Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán các tài khoản tại công ty.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Kiểm tra, định dạng và chọn lọc dữ liệu xuất ra từ phần mềm Bravo.
    • Phương pháp phân tích và so sánh: So sánh chỉ tiêu biến động lao động và nguồn lực qua các năm 2021, 2022, 2023.
    • Phương pháp đối chiếu: So khớp số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ cái kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm kinh tế về chi phí và giá thành sản phẩm theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả phân loại chi phí theo 3 tiêu chí chính:

  • Theo nội dung, tính chất kinh tế: Gồm 5 yếu tố chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền).
  • Theo mục đích, công dụng kinh tế và quản lý: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627).
  • Theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất: Biến phí và định phí.

Chương này cũng phân loại giá thành theo thời điểm xác định (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất công xưởng và giá thành toàn bộ). Tác giả trình bày chi tiết trình tự hạch toán các tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: kết cấu tài khoản 621, 622, 627 (với 6 tài khoản cấp 2: 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) và tài khoản tổng hợp 154. Đồng thời, chương 1 thiết lập các công thức toán học tính toán sản phẩm dở dang cuối kỳ và 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm phổ biến trong doanh nghiệp công nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vitto

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát thực tế và quy trình nghiệp vụ kế toán phát sinh:

  • Đặc điểm chung: Công ty TNHH Vitto thành lập năm 2013, mã số thuế 3301518915, đặt trụ sở tại Lô CN 11-13 KCN La Sơn, Thừa Thiên Huế, trực thuộc quản lý của Cục thuế Thừa Thiên Huế.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc điều hành 4 phòng chức năng gồm Phòng Công nghệ, Phòng dịch vụ kỹ thuật, Phòng tài chính kế toán và Phòng bán hàng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự với chức năng phân công cụ thể:
    1. Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp: Quản trị chính sách tài chính, tham mưu điều hành, tổng hợp sổ sách, tính giá thành thực tế và lập báo cáo tài chính.
    2. Kế toán thanh toán: Hạch toán thu chi, theo dõi tạm ứng, quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng và kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ.
    3. Kế toán kho kiêm Kế toán bán hàng kiêm Thủ quỹ: Quản lý xuất - nhập kho, tính giá xuất kho, quản lý tiền mặt và hóa đơn bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Năm tài chính trùng năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; hạch toán trên phần mềm máy tính Bravo; phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Quy trình công nghệ sản xuất men Frit:
    • Nguyên liệu đầu vào: Khoáng tự nhiên (cát trắng/silica, đá vôi, đôlômít, trường thạch...) dạng bột cỡ hạt < 0,2 mm cấp bằng băng chuyền vào si lô thép; hóa chất tinh khiết (oxit kẽm, axit boric, soda, kali cacbonat, bari cacbonat, titan oxit, talc, kaolin, đất sét...) đóng bao 1 tấn.
    • Phối liệu được cân định lượng tự động, đưa qua máy trộn đều rồi chuyển vào si lô cạnh lò nung bằng băng tải và vít đùn cấp liệu.
    • Nung luyện liên tục trong lò nung ở nhiệt độ từ 1480°C đến 1520°C cho nóng chảy hoàn toàn.
    • Tạo hạt frit bằng cách làm lạnh đột ngột trong bể nước lạnh; hạt frit được băng tải gàu vớt lên, đóng bao 1 tấn.
    • Phòng Công nghệ kiểm tra KCS từng lô (nhiệt độ chảy, hệ số giãn nở nhiệt, bề mặt men, độ bóng, màu sắc). Đạt chuẩn thì nhập kho thành phẩm; không đạt thì quay lại quy trình tái chế.
    • Định mức nhiên liệu: Tiêu hao 0,304 kg than cục 5A.1 cho 1 kg sản phẩm men Frit (tương ứng nhu cầu 15.200 tấn than cục 5A cho sản lượng 50.000 tấn sản phẩm). Công ty cũng có định hướng thử nghiệm lò thế hệ mới dùng than ép từ than cám phối trộn phụ gia than bùn.
  • Phân tích nguồn lực lao động giai đoạn 2021 - 2023: Số lượng lao động biến động giảm dần do sắp xếp lại cơ cấu và biến động sản xuất:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%) So sánh 2022/2021 (± Người) So sánh 2022/2021 (± %) So sánh 2023/2022 (± Người) So sánh 2023/2022 (± %)
Tổng số lao động 171 100,00 173 100,00 153 100,00 +2 +1,17 -20 -11,56
Theo giới tính:
- Lao động Nữ 24 14,04 25 14,45 21 13,73 +1 +4,17 -4 -16,00
- Lao động Nam 147 85,96 148 85,55 132 86,27 +1 +0,68 -16 -10,81
Theo bộ phận:
- Bộ phận sản xuất 153 89,47 157 90,75 138 90,20 +4 +2,61 -19 -12,10
- Gián tiếp/Hành chính 18 10,53 16 9,25 15 9,80 -2 -11,11 -1 -6,25
Theo trình độ chuyên môn:
- Lao động phổ thông 93 54,39 105 60,69 96 62,75 +12 +12,90 -9 -8,57
Theo thâm niên công tác:
- Dưới 1 năm 17 9,94 9 5,20 5 3,27 -8 -47,06 -4 -44,44
- Từ 1 đến 3 năm 15 8,77 11 6,36 8 5,23 -4 -26,67 -3 -27,27
- Từ 3 đến 5 năm 18 10,53 16 9,25 12 7,84 -2 -11,11 -4 -25,00
- Trên 5 năm 121 70,76 137 79,19 128 83,66 +16 +13,22 -9 -6,57
  • Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành thực tế: Khóa luận mô tả quy trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 6211), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 6273, TK 6277...) dựa trên các chứng từ gốc: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, Phiếu xuất kho nhiên liệu than 5A.1, Bảng phân bổ than, Bảng thanh toán lương đợt 1 và đợt 2, Phiếu thanh toán tiền điện, tiền nước. Toàn bộ chi phí sản xuất được tổng hợp trên TK 154, thực hiện đánh giá dở dang cuối kỳ và lập bảng tính giá thành cho từng chủng loại sản phẩm hoàn thành trong tháng 12 năm 2023, đồng thời theo dõi phiếu nhập kho phế phẩm thu hồi.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Vitto

Chương 3 trình bày các đánh giá khái quát về ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Vitto:

  • Nhận xét về cơ cấu tổ chức kế toán và hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán.
  • Đánh giá thực trạng quy trình tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành hiện hành của công ty đối với các mặt hàng men Frit.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Nhóm giải pháp về cải thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hoàn thiện hệ thống chứng từ sổ sách nhằm tăng tính kiểm soát nội bộ.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình tập hợp chi phí sản xuất và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm nhằm phản ánh chính xác chi phí dở dang và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc phân tích số liệu thực tế tại Công ty TNHH Vitto:

  • Làm rõ đặc điểm tổ chức sản xuất men Frit quy mô công nghiệp với công suất thiết kế 50.000 tấn sản phẩm; ghi nhận định mức tiêu hao nhiên liệu than cục 5A.1 phục vụ đốt lò hóa than là 0,304 kg/kg sản phẩm hoàn thành (tổng nhu cầu 15.200 tấn than).
  • Phản ánh được thực trạng quy mô nhân sự giai đoạn 2021-2023: Quy mô lao động có xu hướng tinh giản từ 171 người (năm 2021) tăng nhẹ lên 173 người (năm 2022) và giảm xuống còn 153 người (năm 2023). Lao động sản xuất trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ trên 90% (năm 2023 là 90,20%); lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (86,27% năm 2023); lực lượng lao động có thâm niên trên 5 năm chiếm tỷ lệ cao (83,66% năm 2023), cho thấy đội ngũ sản xuất có tính ổn định cao.
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục hồ sơ chứng từ, bảng phân bổ chi phí thực tế tại công ty trong tháng 12/2023: Bảng phân bổ than 5A.1, sổ chi tiết TK 6211, TK 622, TK 6273, TK 6277, các phiếu thanh toán tiền điện, tiền nước, bảng thanh toán tiền lương và bảng tính giá thành tháng 12.
  • Về giải pháp: Tác giả đã đề xuất định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu và điều chỉnh các tiêu thức tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất nhằm nâng cao tính kịp thời, chính xác của thông tin giá thành phục vụ quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu chi tiết hạch toán các tài khoản chi phí (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và tính giá thành thành phẩm mới chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi 01 tháng (tháng 12 năm 2023), chưa phản ánh được sự biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất khác nhau trong năm.
  • Về tính nhất quán văn bản: Trong phần mục tiêu cụ thể, tác giả có sự nhầm lẫn kỹ thuật khi nhắc đến cụm từ "sản phẩm bánh ngọt", dù toàn bộ nội dung khảo sát thực nghiệm và phân tích thực tế đều tập trung vào sản phẩm men Frit.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chu kỳ tính giá thành theo quý hoặc cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí nhằm phân tích biến động giữa giá thành định mức và giá thành thực tế cho từng dòng sản phẩm men Frit cao cấp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mô hình phân tích thực tế về quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong một doanh nghiệp sản xuất vật liệu công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ, vật liệu xây dựng, men Frit: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ xuất kho nguyên vật liệu, phân bổ chi phí nhiên liệu khí hóa than (than 5A.1), hạch toán hao hụt và xử lý phế phẩm thu hồi trong lò nung nhiệt độ cao.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong công trình: Quy trình công nghệ nung luyện men Frit ở 1480°C - 1520°C; danh mục biểu mẫu chứng từ hạch toán chi phí thực tế trên phần mềm Bravo; phương pháp phân bổ chi phí than và bảng phân tích giá thành sản phẩm công đoạn nung.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vitto áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong công tác hạch toán?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (VNĐ), năm tài chính từ 01/01 đến 31/12 và thực hiện công tác ghi sổ trên hệ thống phần mềm kế toán máy vi tính Bravo.

2. Quy trình công nghệ nung men Frit tại công ty vận hành ở mức nhiệt độ nào và định mức tiêu hao nhiên liệu than là bao nhiêu?
Phối liệu bột khoáng và hóa chất sau khi trộn đều được nạp liên tục vào lò nung để nấu chảy ở nhiệt độ từ 1480°C đến 1520°C trước khi tạo hạt trong bể nước lạnh. Định mức tiêu hao nhiên liệu thực tế là 0,304 kg than cục 5A.1 trên 1 kg sản phẩm men Frit hoàn thành.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Vitto gồm bao nhiêu nhân sự và được phân công nhiệm vụ ra sao?
Phòng Kế toán của công ty gồm 3 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: (1) Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp phụ trách quản lý chung và báo cáo; (2) Kế toán thanh toán theo dõi thu chi tiền mặt, ngân hàng; (3) Kế toán kho kiêm Kế toán bán hàng kiêm Thủ quỹ quản lý nhập xuất vật tư, thành phẩm và tiền mặt.

4. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2021 - 2023 có đặc điểm nổi bật gì?
Lực lượng lao động trực tiếp tại bộ phận sản xuất luôn chiếm trên 90% tổng số lao động (năm 2023 là 90,20% với 138/153 người); lao động nam giới chiếm ưu thế tuyệt đối (86,27% năm 2023); tỷ lệ lao động có thâm niên gắn bó trên 5 năm duy trì ở mức cao (đạt 83,66% vào năm 2023).

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán nào để tập hợp chi phí sản xuất chung tại công ty?
Về mặt lý luận và sổ sách kế toán chi tiết, chi phí sản xuất chung được theo dõi trên TK 627 với 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Vitto gắn liền với đặc thù sản xuất men Frit. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động giai đoạn 2021 - 2023, quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu, nhiên liệu đốt lò và tổng hợp chi phí trong tháng 12 năm 2023. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện chứng từ sổ sách và cải tiến quy trình kế toán, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản lý tài chính - kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành.