Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam chịu nhiều biến động sâu sắc từ các xung đột địa chính trị quốc tế (như cuộc chiến Nga – Ukraine) và ảnh hưởng kéo dài của đại dịch Covid-19, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và duy trì tăng trưởng ổn định, các đơn vị cần xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh chuẩn xác, kiểm soát chặt chẽ hao phí và tối ưu hóa chi phí vận hành. Trong chuỗi quản trị doanh nghiệp, công tác kế toán giữ vai trò then chốt khi cung cấp dữ liệu tài chính kịp thời, phục vụ việc định giá sản phẩm chào thầu, kiểm soát hao hụt vật tư, nhân lực, thiết bị và ngăn ngừa rủi ro tài chính.

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành – đơn vị chuyên thi công các hạng mục nhôm kính, vách kính và cửa nhựa lõi thép, các công trình xây lắp thường có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài. Điều này đòi hỏi công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được tổ chức khoa học nhằm kiểm soát hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định kinh doanh chuẩn xác.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá toàn diện tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành, từ đó nhận diện thực trạng và đưa ra các đề xuất cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng.
    2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành.
    3. Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu, đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành, khai thác dữ liệu chủ yếu từ Phòng Tài chính – Kế toán, kết hợp thông tin kỹ thuật từ Phòng Kỹ thuật và các phòng ban liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh thu thập qua 3 năm (2021 – 2023). Số liệu phân tích quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành chuyên sâu tập trung vào công trình: "Cung cấp lắp đặt cửa kính cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại dịch vụ Richta House" (mã công trình: CT0014RH).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các đặc điểm kinh tế – kỹ thuật đặc thù của ngành sản xuất xây lắp chi phối trực tiếp đến công tác kế toán:

  • Đặc điểm sản phẩm xây dựng: Mang tính đơn chiếc, gắn liền với một địa điểm cố định trên mặt đất hoặc không gian; quy mô và yêu cầu kỹ thuật của từng công trình là độc lập, do đó chi phí và giá thành phải được lập dự toán và tính toán riêng biệt cho từng công trình, hạng mục công trình. Quá trình thi công phức tạp, chịu tác động trực tiếp của điều kiện tự nhiên, thời tiết, địa chất.
  • Đặc điểm tiêu thụ: Sản phẩm xây lắp được giao dịch theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận trước thông qua hợp đồng giao nhận thầu, không qua khâu lưu kho thông thường.
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất: Địa điểm sản xuất di động, trong khi sản phẩm cố định; các điều kiện vật tư, máy móc và công nhân phải điều chuyển theo tiến độ công trình, đòi hỏi chế độ quản lý tài sản và hạch toán hao phí chặt chẽ nhằm tránh thất thoát.

Hệ thống phân loại chi phí và giá thành trong nghiên cứu:

  • Phân loại chi phí sản xuất: (1) Theo yếu tố chi phí (7 yếu tố: nguyên vật liệu, nhiên liệu và năng lượng, nhân công, bảo hiểm xã hội, khấu hao tài sản cố định, chi phí hoạt động bên ngoài, chi phí cố định khác); (2) Theo khoản mục trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); (3) Theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); (4) Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp).
  • Phân loại giá thành sản phẩm: Giá thành dự toán (xác định theo định mức vùng lãnh thổ), giá thành kế hoạch (xây dựng trên cơ sở mức hạ giá thành từ dự toán), giá thành thực tế (toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành khối lượng xây lắp).
  • Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$$
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, và theo giá thành định mức (kế hoạch).
  • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp tỷ lệ, và phương pháp hệ số quy đổi sản phẩm chuẩn.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo phương pháp kê khai thường xuyên) hoặc TK 631 (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), và TK 632 (Giá vốn hàng bán).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm các văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán, giáo trình, báo cáo khóa luận trước đây; thu thập dữ liệu sơ cấp tại công ty bằng cách sao chụp, ghi chép hệ thống chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, phiếu yêu cầu vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn tài sản, bảng phân bổ công cụ dụng cụ) và sổ chi tiết kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình sắp xếp, luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu vào hệ thống phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp chị Phạm Thị Lý (Kế toán giá thành) để tìm hiểu cụ thể về quy trình luân chuyển chứng từ, phương thức phân bổ chi phí và lập thẻ tính giá thành.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2021 – 2023 nhằm xác định xu hướng biến động tại doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu tài chính, sổ sách kế toán do Phòng Tài chính – Kế toán cung cấp, kết hợp cùng số liệu thi công từ Phòng Kỹ thuật thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán chi phí và giá thành áp dụng cho lĩnh vực xây lắp:

  • Làm rõ nhiệm vụ của kế toán chi phí: Phản ánh trung thực, kịp thời chi phí phát sinh; kiểm tra định mức thi công; tính toán chính xác giá thành cho từng công trình; tham gia nghiệm thu và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh theo từng thời kỳ.
  • Quy trình hạch toán chi tiết 4 khoản mục chi phí sản xuất:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Ghi nhận giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ xuất kho theo các phương pháp tính giá (nhập trước – xuất trước, nhập sau – xuất trước, hạch toán trực tiếp, nhượng quyền); kết chuyển vào TK 154 cuối kỳ; phần vượt mức bình thường chuyển vào TK 632.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp tiền lương theo thời gian (dựa vào bảng chấm công) hoặc lương khoán công việc (theo hợp đồng giao khoán và biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành); trích các khoản đóng góp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) qua TK 338.
    • Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phân tích theo 3 mô hình hoạt động: (1) Đơn vị có đội máy riêng và tổ chức hạch toán riêng (sử dụng TK 621, 622, 627 chuyển sang TK 154 để tính giá thành ca máy rồi ghi nhận vào TK 623); (2) Đơn vị có đội máy riêng nhưng không hạch toán riêng (tập hợp trực tiếp chi phí khấu hao, nhân công điều khiển, nhiên liệu trên TK 623); (3) Thuê ngoài máy thi công (hạch toán chi phí thuê qua TK 331, 111, 112 sang TK 623).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định dùng chung và dịch vụ mua ngoài; phân bổ cho các công trình theo tiêu thức phù hợp.
  • Tổng hợp chi phí trên TK 154 và TK 631: Trình bày quy trình đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và công thức xác định giá thành theo phương pháp đơn vị giản đơn, đơn đặt hàng, tỷ lệ và hệ số.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành có mã số thuế 0401839515, trụ sở tại số 102 Đoàn Phú Tứ, Phường Hòa Khánh Bắc, Quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng; Giám đốc và người đại diện theo pháp luật là ông Ngô Xuân Hậu; vốn điều lệ 600.000 đồng; chuyên môn hóa trong sản xuất, lắp đặt cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm kính, vách kính cường lực và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách hỗ trợ điều hành, và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính – Kế toán, và Phòng Kỹ thuật.
  • Phân tích quy mô nguồn lực qua các bảng số liệu thực tế:
Chỉ tiêu lao động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 20 18 15 -2 -10,00 -3 -16,67
Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 12 (60,0%) 10 (55,56%) 10 (66,67%) -2 -16,67 0 0,00
- Lao động gián tiếp 8 (40,0%) 8 (44,44%) 5 (33,33%) 0 0,00 -3 -37,50
Theo giới tính:
- Nam 13 (65,0%) 16 (88,89%) 13 (86,67%) +3 +23,08 -3 -18,75
- Nữ 7 (35,0%) 2 (11,11%) 2 (13,33%) -5 -71,43 0 0,00
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học 3 (15,0%) 2 (11,11%) 2 (13,33%) -1 -33,33 0 0,00
- Trung cấp 12 (60,0%) 11 (61,11%) 10 (66,67%) -1 -8,33 -1 -9,09
- Lao động phổ thông 5 (25,0%) 5 (27,78%) 3 (20,0%) 0 0,00 -2 -40,00

Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023:
    • Năm 2022, tổng tài sản của công ty giảm 21,23% so với năm 2021; sang năm 2023 có xu hướng phục hồi, tăng 5,70% so với năm 2022.
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (lớn gấp khoảng 4 lần tài sản dài hạn). Năm 2022, tài sản ngắn hạn giảm 19,66% chủ yếu do khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền sụt giảm mạnh 97,57% dưới tác động của suy thoái kinh tế và thanh khoản thị trường xây dựng đóng băng. Đến năm 2023, tài sản ngắn hạn tăng 4,45% khi dòng tiền được khơi thông trở lại.
    • Trong suốt 3 năm 2021 – 2023, doanh nghiệp không ghi nhận phát sinh nợ phải thu ngắn hạn, cho thấy chính sách thu tiền dứt điểm theo giai đoạn nghiệm thu, giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
  • Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
    • Hình thức kế toán: Doanh nghiệp thực hiện kế toán trên máy vi tính.
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng công trình, hạng mục công trình.
    • Kỳ tính giá thành: Xác định tại thời điểm công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
    • Đi sâu phân tích hồ sơ thực tế công trình "Cung cấp lắp đặt cửa kính cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại dịch vụ Richta House" (ký hiệu CT0014RH):
      • Hạch toán nguyên vật liệu (TK 621): Căn cứ Hợp đồng kinh tế và Phiếu yêu cầu vật tư để xuất vật tư chính (nhôm, kính cường lực, phụ kiện) ghi chép vào Sổ chi tiết vụ việc TK 621.
      • Hạch toán nhân công (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công công trình (CT0014RH) và Bảng thanh toán lương cho công nhân, theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết vụ việc TK 622.
      • Hạch toán máy thi công (TK 623) và sản xuất chung (TK 627): Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định mua mới theo Hóa đơn GTGT số 14, theo dõi qua Bảng tính phân bổ công cụ dụng cụ và Sổ chi tiết TK 623.
      • Tập hợp chi phí: Toàn bộ chi phí được kết chuyển sang Sổ chi tiết vụ việc TK 154 để theo dõi chi phí sản xuất dở dang và lập Thẻ tính giá thành công trình khi bàn giao.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, nhận diện nhược điểm và đưa ra hệ thống khuyến nghị:

  • Đánh giá chung về tổ chức kế toán và công tác kế toán giá thành:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, ứng dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ; theo dõi chi phí bám sát từng công trình cụ thể, không để phát sinh nợ phải thu ngắn hạn khó đòi.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi chi phí trực tiếp tại hiện trường còn phụ thuộc nhiều vào chứng từ chuyển về chậm; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công cho các công trình chưa thật sự phản ánh đúng tỷ lệ tiêu hao; công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được chuẩn hóa theo quy trình định mức chặt chẽ.
  • Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân sự kế toán; phân công rõ ràng hơn ranh giới giữa kiểm tra định mức kỹ thuật và kiểm tra hạch toán; hoàn thiện quy chế luân chuyển chứng từ giữa Phòng Kỹ thuật, đội thi công và Phòng Tài chính – Kế toán.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Áp dụng định mức tiêu hao vật tư chuẩn cho từng loại sản phẩm nhôm kính; lập biên bản kiểm tra vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho thay vì xuất thẳng toàn bộ vào công trình.
    • Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Chuẩn hóa hợp đồng giao khoán và phương pháp chấm công ngoài công trường, đảm bảo đối chiếu chặt chẽ giữa khối lượng công việc hoàn thành và số tiền lương thanh toán.
    • Hoàn thiện kế toán máy thi công (TK 623) và sản xuất chung (TK 627): Lựa chọn tiêu thức phân bổ khoa học (theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí vật liệu trực tiếp) đối với máy móc dùng chung; theo dõi chi tiết khấu hao và chi phí sửa chữa định kỳ.
    • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành và đánh giá dở dang: Chuẩn hóa việc lập Thẻ tính giá thành công trình, kết hợp so sánh thường xuyên giá thành thực tế với giá thành dự toán để kịp thời phát hiện các khoản lãng phí.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu văn bản:

  • Làm rõ cấu trúc nhân sự và tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023): Nhân sự giảm từ 20 người năm 2021 xuống 15 người năm 2023 (lao động gián tiếp giảm 37,50% phản ánh nỗ lực tinh giản bộ máy); quy mô tổng tài sản năm 2022 giảm 21,23% do tiền và tương đương tiền giảm 97,57%, sau đó phục hồi 5,70% vào năm 2023; cơ cấu vốn duy trì mức an toàn khi không để phát sinh nợ khó đòi.
  • Khảo sát thực tế hệ thống chứng từ và sổ sách hạch toán trên công trình cụ thể: Mô tả tường tận đường đi của chứng từ kế toán từ Hợp đồng kinh tế, Phiếu yêu cầu vật tư, Bảng chấm công đến Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, TK 154 và kết chuyển lập Thẻ tính giá thành công trình mã CT0014RH.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Bao gồm cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ liên phòng ban, chuẩn hóa định mức vật tư, hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • Đóng góp khoa học của đề tài: Đề tài đã vận dụng lý thuyết kế toán chi phí doanh nghiệp xây lắp vào trường hợp điển hình của một doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên về gia công lắp đặt nhôm kính tại khu vực Đà Nẵng; cung cấp dữ liệu phân tích thực tế về biến động tài chính của doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn suy thoái kinh tế sau đại dịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện với các giới hạn khách quan được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tiễn của người nghiên cứu còn hạn chế, dẫn đến việc khảo sát chi tiết quy trình tính giá thành mới chỉ tập trung phân tích sâu trên một hồ sơ công trình đại diện (công trình Richta House – CT0014RH); việc tiếp cận một số tài liệu kế toán quản trị nội bộ còn chịu ranh giới bảo mật của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát trên nhiều loại hình công trình xây dựng có quy mô và tính chất kỹ thuật khác nhau (công trình công nghiệp, nhà cao tầng); nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp kế toán quản trị chi phí để kiểm soát giá thành theo thời gian thực thay vì chỉ phản ánh qua kế toán tài chính sau khi công trình đã hoàn thành bàn giao.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán chi phí xây lắp, cách thu thập chứng từ thực tế ngoài công trường và phương pháp xây dựng sổ chi tiết vụ việc theo tài khoản kế toán.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để theo dõi chi phí theo công trình; cách thức kiểm soát dòng tiền và tổ chức luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kỹ thuật thi công và phòng kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu: Hệ thống sơ đồ luân chuyển tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154); biểu mẫu hồ sơ công trình CT0014RH (Thẻ tính giá thành, Bảng phân bổ CCDC, Bảng thanh toán lương theo công trình) và phân tích biến động chỉ tiêu lao động, tài chính giai đoạn 2021 – 2023.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng hồ sơ công trình cụ thể nào để phân tích thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành?
Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành tại công trình: "Cung cấp lắp đặt cửa kính cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại dịch vụ Richta House", mang mã hiệu quản lý nội bộ là CT0014RH.

2. Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành áp dụng hình thức kế toán nào và xác định đối tượng tập hợp chi phí ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định riêng biệt theo từng công trình hoặc hạng mục công trình; kỳ tính giá thành được xác định tại thời điểm công trình thi công hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư.

3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng nhân sự giảm từ 20 người (2021) xuống 18 người (2022) và còn 15 người (2023). Lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 55,56% đến 66,67%), lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (86,67% – 88,89% trong hai năm gần nhất), và trình độ học vấn chủ yếu là lao động trung cấp kỹ thuật (chiếm trên 60%).

4. Dòng tiền và cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm khảo sát?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo, gấp khoảng 4 lần tài sản dài hạn. Năm 2022, tài sản ngắn hạn giảm 19,66% do chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh 97,57% dưới áp lực kinh tế. Đặc biệt, trong suốt cả 3 năm khảo sát (2021 – 2023), doanh nghiệp không ghi nhận phát sinh nợ phải thu ngắn hạn.

5. Tác giả đã phỏng vấn nhân sự nào tại doanh nghiệp để phục vụ nội dung nghiên cứu?
Tác giả đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp chị Phạm Thị Lý – Kế toán giá thành tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành, nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển tài liệu và phương pháp hạch toán chi phí thực tế.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Lê Ngọc Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư Đà Thành. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, nhân sự giai đoạn 2021 – 2023 và đi sâu vào hồ sơ công trình lắp đặt cửa kính Richta House, nghiên cứu đã minh họa rõ nét trình tự hạch toán chứng từ trên hệ thống tài khoản và phần mềm máy vi tính. Các đánh giá ưu nhược điểm cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán chi phí trong ngành xây dựng.