Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong môi trường doanh nghiệp sản xuất thực phẩm và bao bì đóng chai. Trong điều kiện toàn cầu hóa và áp lực cạnh tranh trên thị trường, việc kiểm soát chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm là cơ sở then chốt để duy trì hiệu quả kinh doanh. Thông tin kế toán chi phí và giá thành cung cấp căn cứ trực tiếp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành ngắn hạn và chiến lược dài hạn. Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (tiền thân là Nhà máy Bia Huế) sản xuất đa dạng mặt hàng như sữa chua, kem, trái cây sấy, thạch rau câu và nắp chai (nắp ken). Do đó, yêu cầu hạch toán độc lập, phản ánh chính xác chi phí cho từng dòng sản phẩm có ý nghĩa cấp thiết đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của lĩnh vực sản xuất.
    2. Thứ hai: Mô tả thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
    3. Thứ ba: Từ những phân tích về nguyên nhân dẫn tới các hạn chế, đề xuất những giải pháp góp phần giúp công ty hoàn thiện hơn công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu (số 71 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Cựu / Phường An Tây, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chứng từ và báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2021, 2022, 2023). Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành chi tiết được khảo sát thực tế vào năm 2023, cụ thể là kỳ kế toán tháng 10 năm 2023 đối với quy trình sản xuất sản phẩm nắp chai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và chế độ kế toán: Vận dụng hệ thống tài khoản và nguyên tắc ghi nhận theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Các khái niệm nền tảng bao gồm: chi phí sản xuất (lao động sống, lao động vật hóa), giá thành sản xuất, chức năng của giá thành (thước đo bù đắp chi phí, chức năng lập giá, đòn bẩy kinh tế).
  • Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế thành 7 yếu tố (nguyên vật liệu; nhiên liệu, động lực; tiền lương và các khoản phụ cấp lương; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn; khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền); phân loại theo công dụng kinh tế thành các khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); phân loại theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); phân loại theo mô hình ứng xử (chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp).
  • Khung phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí sản xuất định mức.
  • Khung phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Nghiên cứu, tham khảo giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán; sao chép, thu thập hệ thống hóa đơn, chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu đề xuất vật tư), sổ kế toán (sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154, nhật ký chứng từ số 10) và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp; quan sát trực tiếp dây chuyền sản xuất; phỏng vấn Kế toán trưởng, kế toán phần hành (kế toán vật tư, kế toán tiền lương) và cán bộ quản lý phân xưởng.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân tích và đối chiếu số liệu; sử dụng các phương pháp kế toán kỹ thuật gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp sổ sách kế toán, phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu giữa chứng từ và sổ kế toán; so sánh biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh 2021-2023) và phương pháp thống kê mô tả.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021-2023 và hệ thống sổ kế toán máy (phần mềm Fast Accounting) của Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày định nghĩa, bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa hai chỉ tiêu này: chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ nhất định, trong khi giá thành sản xuất biểu thị giới hạn chi phí gắn liền với khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.
  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công đoạn, phân xưởng) và phương pháp tập hợp, phân bổ chi phí trực tiếp hoặc gián tiếp theo hệ số phân bổ: $$\text{Hệ số phân bổ chi phí} = \frac{\text{Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ}}{\text{Tổng tiêu thức phân bổ}}$$
  • Trình bày 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính cho dở dang), phương pháp theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân chia thành chi phí nhóm 1 phát sinh đầu kỳ và chi phí nhóm 2 phát sinh theo mức độ hoàn thành), và phương pháp theo chi phí sản xuất định mức.
  • Hệ thống hóa trình tự hạch toán chi phí thông qua hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627), và Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
  • Phân loại giá thành theo thời điểm tính (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ); chi tiết hóa công thức xác định giá thành theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số (thông qua hệ số quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn) và phương pháp tỷ lệ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán và quy trình hạch toán chi phí tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Nhà máy Bia Huế (thành lập năm 1990 với thương hiệu Huda Beer; năm 1994 liên doanh với Carlsberg Đan Mạch giữ 50% vốn). Năm 2005 đầu tư thêm các dây chuyền sữa chua, kem, trái cây sấy, thạch rau câu và nắp chai đóng chai thủy tinh. Năm 2009 chuyển phần vốn liên doanh cho Công ty TNHHNN MTV Xổ số kiến thiết Thừa Thiên Huế và thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Công ty nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300101526 ngày 01/03/2011.
  • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc quản lý hai khối gồm Khối sản xuất (Phân xưởng kem, Phân xưởng chíp, Phân xưởng nắp chai, Phân xưởng sữa chua, Tổ điện cơ) và Khối hành chính (Phòng vật tư, Phòng tổ chức hành chính, Phòng kế hoạch thị trường, Phòng kế toán).
  • Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng (bà Lê Thị Thủy Ngân phụ trách chung, lập BCTC), Kế toán tiền lương và thuế (bà Hồ Thị Hoài Phương phụ trách thanh toán, thu chi, quỹ, kế toán giá thành, tiền lương, BHXH, thuế), Kế toán vật tư (bà Nguyễn Thị Kim Phượng phụ trách theo dõi nhập - xuất - tồn, mở sổ chi tiết vật liệu), và Thủ quỹ (bà Nguyễn Thị Thùy Lan).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền; tính giá thành theo phương pháp giản đơn; hình thức sổ kế toán máy sử dụng phần mềm Fast Accounting (trên nền tảng hình thức Nhật ký chung).
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021-2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn 16.889 15.420 15.564 -8,70 +0,93
Tài sản dài hạn 7.452 6.268 4.719 -15,89 -24,71
Tổng tài sản 23.341 21.688 20.283 -6,21 -6,04
Nợ phải trả 3.053 2.442 1.821 -20,01 -25,43
Vốn chủ sở hữu 19.288 18.246 18.462 -5,40 +1,18
Doanh thu thuần - 31.357 - -16,19 -
Lợi nhuận gộp - 4.852 - +0,52 -
Lợi nhuận sau thuế TNDN - 310.045 - -58,79 -

(Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong khóa luận; đơn vị tính theo nguyên bản tài liệu)

  • Quy trình sản xuất sản phẩm nắp chai: Dây chuyền liên tục gồm các bước: Thép tấm $\rightarrow$ Xử lý, in, phủ bề mặt $\rightarrow$ Dập tạo hình nắp (máy dập PTC) $\rightarrow$ Xi lô chứa nắp $\rightarrow$ Đổ lớp lót đệm kín (máy gia nhiệt đùn nhựa PVC hạt dẻo PMC) $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng bằng hệ thống camera $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Định lượng đếm mẻ $\rightarrow$ Đóng thùng carton $\rightarrow$ Chất pallet $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
  • Thực tế hạch toán chi phí nắp chai trong tháng 10/2023:
    • Chi phí NVLTT: Nguyên vật liệu mua ngoài được nhập kho theo giá mua thực tế (ví dụ: ngày 11/10/2023 nhập mua thép lá Dung Quất theo Hóa đơn số 1234 seri 1C23TBB của Công ty CP bao bì Dược Q. Phú Nhuận với 1.011 tấm đơn giá 35.187 đồng và 4.989 tấm đơn giá 37.013 đồng, tổng thanh toán 222.191.200 đồng). Ngày 25/10/2023, căn cứ Phiếu đề xuất vật tư của phân xưởng nắp chai, kế toán lập Phiếu xuất kho số 1NC, 2NC/10 xuất dùng vật tư cho sản xuất nắp chai:
STT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)
1 Thùng nắp ken mẫu mới Bộ 550,00 20.000 11.000.000
2 Giấy in 100x60 (in thường) Cuộn 6,00 70.858 452.151
3 Băng keo trong Cuộn 30,00 15.772 473.173
4 Thép tấm Thạch Bích Tấm 2.600,00 52.047 135.746.000
5 Ribbon dạng cuộn 110x100 Cuộn 2,00 71.872 143.744
6 Hạt nhựa trắng X0571 Kg 1.500,00 41.965 62.530.000
7 Bao PE nắp ken Kg 30,00 49.998 1.943.000
8 Hạt nhựa PE Kg 25,00 44.000 1.000.000
9 Thép lá Dung Quất Tấm 8.734,00 51.709 451.493.000
Tổng cộng 664.780.000
  • Định khoản xuất kho: Nợ TK 621: 664.780.000 đồng / Có TK 1521, 1522: 664.780.000 đồng. Cuối kỳ ngày 31/10/2023, kế toán thực hiện kết chuyển chi phí NVLTT của sản phẩm nắp chai (mã SP800) sang TK 154 là 664.551.000 đồng (đồng thời kết chuyển sản phẩm sữa chua SP10 là 173.229.000 đồng).

Chương 3: Một số đánh giá góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần kỹ nghệ thực phẩm Á Châu

Chương 3 trình bày các phân tích đánh giá ưu - nhược điểm và giải pháp đề xuất:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối gọn nhẹ; công ty áp dụng phần mềm kế toán Fast Accounting giúp tăng tốc độ xử lý chứng từ, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính; quy trình luân chuyển chứng từ nhập, xuất kho vật tư được kiểm soát qua nhiều khâu (quản đốc phân xưởng, phòng vật tư, thủ kho, kế toán). Việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC đảm bảo tính thống nhất pháp lý.
  • Đánh giá hạn chế: Kế toán tiền lương và thuế phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (quỹ tiền mặt, thanh toán tạm ứng, kế toán giá thành, BHXH, thuế), dẫn đến khối lượng công việc dồn ép vào thời điểm cuối tháng; việc tập hợp và phân bổ một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn mang tính dồn tích; hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu (thép, hạt nhựa PVC) cần được rà soát cập nhật thường xuyên trước sự biến động của giá cả thị trường.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Đối với tổ chức bộ máy: Sắp xếp lại nhiệm vụ, tách riêng phần hành kế toán giá thành chuyên trách hoặc phân bổ bớt nhiệm vụ thu chi quỹ tiền mặt để nhân viên kế toán tập trung chuyên sâu cho việc tính giá thành chính xác.
    • Đối với nghiệp vụ kế toán chi phí và tính giá thành: Hoàn thiện phương pháp theo dõi chi tiết chi phí dở dang, cập nhật các bảng định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật cho phân xưởng nắp chai, kiểm soát chặt chẽ phế phẩm dập nắp và bavia thép để giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài định mức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích số liệu tài chính và thực trạng kế toán:

  • Phản ánh rõ nét bức tranh tài chính 2021-2023: Vốn chủ sở hữu của công ty chiếm tỷ trọng chủ đạo và tăng dần qua các năm (từ 85,15% năm 2021 lên 90,46% năm 2023), nợ phải trả giảm dần (từ 14,85% xuống 9,54%), phản ánh chính sách tài chính sử dụng vốn tự có an toàn, không phụ thuộc vào vốn vay (chi phí lãi vay ghi nhận bằng 0). Tuy nhiên, doanh thu thuần năm 2022 giảm 16,19% và lợi nhuận sau thuế TNDN giảm 58,79% so với năm 2021, đòi hỏi công ty phải thắt chặt kiểm soát chi phí sản xuất để chặn đà suy giảm lợi nhuận.
  • Minh họa chi tiết quy trình hạch toán dòng chi phí sản xuất nắp chai tháng 10/2023: Tập hợp đầy đủ chứng từ xuất dùng vật tư trị giá 664.780.000 đồng và nghiệp vụ kết chuyển chi phí NVLTT sang TK 154 cho mã sản phẩm SP800 đạt 664.551.000 đồng.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Đề xuất kiện toàn việc phân công lao động kế toán nhằm giảm tải áp lực kiêm nhiệm cho kế toán tiền lương - thuế - giá thành.
  • Kiến nghị cụ thể về quản lý định mức kỹ thuật tiêu hao thép tấm và hạt nhựa lót đệm, chuẩn hóa việc ghi nhận hao hụt trong quá trình dập và ép nguội nắp chai.
  • Khóa luận đóng góp nguồn dữ liệu mô tả thực tế về phương pháp kế toán chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm Fast Accounting tại một doanh nghiệp thực phẩm chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do giới hạn về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khóa luận chỉ tập trung đi sâu vào quy trình hạch toán chi phí sản xuất của một sản phẩm duy nhất là nắp chai trong một kỳ kế toán điển hình (tháng 10 năm 2023), chưa thực hiện khảo sát đồng bộ toàn bộ các dòng sản phẩm khác (kem, chíp sấy, sữa chua, thạch rau câu).
  • Số liệu minh chứng về chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung trong văn bản mới dừng ở mức mô tả biểu mẫu và trình tự nguyên lý, chưa cung cấp trọn vẹn số liệu đối chiếu tổng hợp cả năm 2023 của toàn phân xưởng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán chi phí sang toàn bộ các mặt hàng thực phẩm chủ lực của công ty (sữa chua, kem que, kem hộp, trái cây sấy khô).
  • Nghiên cứu so sánh chi phí giá thành qua nhiều kỳ liên tiếp (theo quý, theo năm) nhằm xây dựng mô hình dự báo chi phí sản xuất và phân tích sâu hơn độ nhạy của giá thành đối với biến động giá thép và hạt nhựa nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chuyên đề kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến, gia công phụ trợ.
  • Người làm công tác thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì kim loại, nắp chai hoặc chế biến thực phẩm có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất vật tư, cách thiết lập tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình hạch toán trên phần mềm Fast Accounting.
  • Cán bộ quản lý chi phí có thể tham khảo quy trình công nghệ 10 bước sản xuất nắp chai để xác định các điểm kiểm soát tiêu hao vật liệu (thép cuộn, hạt nhựa PVC).

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận lựa chọn khảo sát quy trình kế toán chi phí cho sản phẩm cụ thể nào?
Khóa luận chọn khảo sát chuyên sâu công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm nắp chai (nắp ken dùng cho chai bia, nước khoáng, nước ngọt đóng chai thủy tinh) tại Phân xưởng nắp chai trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2023.

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu áp dụng những chế độ và chính sách kế toán cơ bản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền; tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn; và ghi sổ kế toán trên phần mềm Fast Accounting.

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty biến động như thế nào qua 3 năm 2021 - 2023?
Tổng tài sản của công ty giảm liên tục từ 23.341 đồng (2021) xuống 21.688 đồng (2022) và 20.283 đồng (2023), trong đó tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn (>68% đến 77%). Về nguồn vốn, công ty hoạt động chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu (chiếm trên 85% đến 90,46% tổng nguồn vốn), nợ phải trả có xu hướng giảm dần (từ 14,85% năm 2021 xuống 9,54% năm 2023) và công ty không phát sinh chi phí lãi vay.

Trong tháng 10/2023, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất cho phân xưởng nắp chai gồm những vật tư chính nào?
Theo Phiếu xuất kho số 1NC, 2NC/10 ngày 25/10/2023, chi phí NVLTT xuất dùng gồm 9 loại vật tư với tổng trị giá 664.780.000 đồng, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là thép lá Dung Quất (451.493.000 đồng), thép tấm Thạch Bích (135.746.000 đồng), hạt nhựa trắng X0571 (62.530.000 đồng) và thùng nắp ken mẫu mới (11.000.000 đồng).

Bộ máy kế toán của công ty phân công nhân sự phụ trách phần hành tính giá thành như thế nào?
Phần hành kế toán giá thành do bà Hồ Thị Hoài Phương (Kế toán tiền lương và thuế) đảm nhận, kết hợp với các nhiệm vụ khác gồm thu chi quỹ tiền mặt, thanh toán tạm ứng, tính lương, trích bảo hiểm (BHXH, BHYT) và xử lý nghĩa vụ thuế.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Hồ Trần Lan Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thực phẩm Á Châu theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu cung cấp minh chứng số liệu chi tiết về quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho dòng sản phẩm nắp chai qua hệ thống phần mềm Fast Accounting trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2023. Đồng thời, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm về luân chuyển chứng từ cũng như những hạn chế về tình trạng kiêm nhiệm nhân sự kế toán, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp.