Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành" được thực hiện bởi sinh viên Võ Thị Yến Nhi (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hồ Thị Thúy Nga vào năm 2024. Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực kế toán tài chính và kế toán chi phí doanh nghiệp sản xuất.

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu chỉ ra rằng bước sang giai đoạn hậu đại dịch COVID-19, nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng phải đối mặt với tình trạng suy giảm sản xuất, thương mại và đầu tư, kéo theo những khó khăn kéo dài và áp lực suy thoái. Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh thương mại giữa các doanh nghiệp nhằm tìm kiếm thị phần và duy trì lợi nhuận ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các đơn vị sản xuất, việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và quản trị giá thành là yếu tố then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh về giá bán trên thị trường, đồng thời đảm bảo chất lượng và mẫu mã sản phẩm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp. Do đó, tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách khoa học, chính xác đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị kiểm soát hao phí và gia tăng hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
  3. Trên cơ sở phân tích, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, đánh giá các ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, trong đó đi sâu khảo sát quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành của một mặt hàng cụ thể là "Ghế băng Lenco daybed (1071) màu light Bam boo".
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình thu thập, xử lý chứng từ, phương pháp tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (Lô số CN04, Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình tài chính và lao động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2020–2022; các số liệu, hóa đơn, bảng kê và chứng từ kế toán phản ánh quy trình sản xuất kinh doanh sản phẩm "Ghế băng Lenco daybed (1071) màu light Bam boo" phát sinh trong tháng 10 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Cơ sở lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các giáo trình kế toán chi phí (đặc biệt là tài liệu của Huỳnh Lợi, 2009, 2010). Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  1. Khái niệm và bản chất:
  • Chi phí sản xuất: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định.
  • Giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí lao động sống và lao động vật hóa liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành nhất định.
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Về chất, cả hai đều phản ánh hao phí nguồn lực kinh tế; về phạm vi và lượng, chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm), trong khi giá thành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành và chịu ảnh hưởng của chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ theo công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  1. Phân loại chi phí sản xuất:
  • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
  • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác.
  • Phân loại theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Phân loại theo mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
  • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  1. Phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản sử dụng:
  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm; tài khoản không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154 hoặc ghi nhận vào TK 632 đối với phần chi phí vượt định mức.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội (17,5%), Bảo hiểm y tế (3%), Kinh phí công đoàn (2%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%) của công nhân sản xuất; không có số dư cuối kỳ, kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 632 (phần vượt bình thường).
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Tập hợp các chi phí phục vụ và quản lý sản xuất tại phân xưởng thông qua các tài khoản cấp hai: TK 6271 (nhân viên phân xưởng), TK 6272 (vật liệu), TK 6273 (dụng cụ sản xuất), TK 6274 (khấu hao TSCĐ), TK 6277 (dịch vụ mua ngoài), TK 6278 (chi phí bằng tiền khác); cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 hoặc phân bổ phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào TK 632.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang): Dùng để tổng hợp chi phí phục vụ tính giá thành ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
  1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành:
  • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (thích hợp khi chi phí NVL chính chiếm từ 65% đến 80% trở lên); đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương (phân tách thành chi phí nhóm 1 bỏ một lần từ đầu và chi phí nhóm 2 bỏ dần theo tiến độ); đánh giá theo chi phí định mức.
  • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp xử lý số liệu kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ hệ thống chuẩn mực kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và các báo cáo nội bộ của đơn vị.
  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát hoạt động thực tế tại văn phòng công ty và các phân xưởng sản xuất, theo dõi quy trình lập và luân chuyển chứng từ kế toán, cách thức ghi sổ kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên các phần hành kế toán nhằm làm rõ việc áp dụng chế độ, chính sách kế toán, hình thức sổ và quy trình kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp xử lý thông tin, số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh để đối chiếu số liệu báo cáo tài chính qua các năm (2020–2022) và so sánh giữa lý luận kế toán chuẩn mực với việc vận dụng thực tế tại doanh nghiệp; sử dụng kỹ thuật phân tích cấu trúc tài sản, nguồn vốn và lao động nhằm đánh giá điều kiện hoạt động của đơn vị.

Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế và trao đổi công việc với bộ phận tài chính - kế toán.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ pháp lý của công ty; hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2022; hệ thống chứng từ thực tế tháng 10/2022 (hóa đơn GTGT số 00000508, phiếu nhập kho, giấy yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi số PC11-030); dữ liệu sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154 và phiếu tính giá thành trích xuất từ phần mềm kế toán MISA.NET 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, phân tích các tiêu thức phân loại chi phí theo nội dung kinh tế, công dụng kinh tế, mức độ hoạt động và phương pháp quy nạp.
  • Trình bày khái niệm giá thành, phân loại giá thành (giá thành kế hoạch, định mức, thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ) và làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên cả hai phương diện phạm vi và số lượng.
  • Mô tả chi tiết phương pháp kế toán tập hợp chi phí trực tiếp và gián tiếp; kết cấu và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản chuyên dùng (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Trình bày công thức và điều kiện áp dụng của ba phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và bốn phương pháp tính giá thành sản phẩm (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ).
  • Phân tích đặc điểm chung của doanh nghiệp sản xuất và các yêu cầu đặt ra đối với phần mềm kế toán trong việc quản lý lệnh sản xuất, theo dõi xuất vật tư, nhập thành phẩm và phân tích biến động giá thành.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

Nội dung Chương 2 gồm hai phần lớn: tổng quan về công ty và thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí, tính giá thành:

  • Về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (tên quốc tế: PHT JOINT STOCK COMPANY, mã số thuế: 3301194153) có trụ sở tại Lô CN04, Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Phước. Công ty được cấp phép ngày 27/05/2010 và bắt đầu hoạt động từ 28/05/2010. Doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm đan lát bàn, ghế, đồ gia dụng từ gỗ, tre nứa, rơm và vật liệu tết bện; sản phẩm từ plastic; gia công cơ khí, sơn tĩnh điện, khung nhôm, nệm vải. Thị trường tiêu thụ chính là xuất khẩu sang Châu Âu (thông qua đơn vị phân phối EUROFURNINDO LIMITED), Ai Cập, Hồng Kông, Đài Loan và phân phối nội địa.
  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, ba phòng ban chức năng (Phòng Kho vật tư, Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán) và bốn bộ phận sản xuất (Bộ phận Cơ khí, Bộ phận Lò sơn, Bộ phận Đan sản phẩm, Bộ phận Hoàn thiện).
  • Tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng chỉ đạo chung, một nhân viên phụ trách kế toán thanh toán kiêm kế toán lương và TSCĐ, một nhân viên phụ trách kế toán công nợ kiêm vật tư, giá thành và thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.NET 2021. Các chính sách kế toán cơ bản: niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Tình hình lao động của doanh nghiệp qua giai đoạn 2021–2022:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Chênh lệch 2022/2021 (± Người) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 380 100,00 340 100,00 -40 -10,53
Phân theo tính chất lao động:
- Lao động gián tiếp 21 5,53 20 6,25 -1 -4,76
- Lao động trực tiếp 359 94,47 320 84,21 -39 -10,26
Phân theo giới tính:
- Nam 182 47,89 141 44,06 -41 -22,53
- Nữ 198 52,11 199 58,52 +1 +0,51
Phân theo trình độ:
- Đại học, Cao đẳng 32 8,42 32 10,00 0 0,00
- Trung cấp 77 20,26 85 26,56 +8 +10,39
- Sơ cấp và chưa qua đào tạo 271 71,32 223 65,59 -48 -17,71

Số liệu cho thấy quy mô lao động của công ty giảm 40 người (tương ứng giảm 10,53%) do thực hiện tinh giản biên chế để phù hợp với tính chất công việc. Lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ chủ yếu (trên 84% tổng số lao động). Đội ngũ công nhân chưa qua đào tạo và trình độ sơ cấp chiếm phần lớn (71,32% năm 2021 và 65,59% năm 2022). Mức thu nhập bình quân của người lao động dao động từ 3,5 đến 7,5 triệu đồng/người/tháng.

  • Thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm "Ghế băng Lenco daybed (1071) màu light Bam boo" trong tháng 10/2022:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Bảng định mức chi phí NVL tháng 10/2022, giấy yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho NVL, phiếu nhập kho NVL theo HĐ GTGT số 00000508 để phản ánh vào sổ chi tiết TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ vào Bảng chấm công bộ phận cơ khí tháng 10/2022, Bảng thanh toán tiền lương bộ phận cơ khí tháng 10/2022, Phiếu chi số PC11-030 và bảng phân bổ tiền lương, các khoản trích bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) để ghi nhận vào sổ chi tiết TK 622.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp từ bảng phân bổ tiền lương quản lý phân xưởng, bảng kê chi phí NVL phụ, bảng kê chi phí công cụ dụng cụ, bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác, tổng hợp vào sổ chi tiết TK 627.
    • Tập hợp chi phí và tính giá thành trên TK 154: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154 trên phần mềm MISA.NET 2021, thực hiện kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang và lập Phiếu tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

Chương 3 đưa ra các nhận xét đánh giá khách quan và các kiến nghị giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã vận dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức luân chuyển chứng từ tương đối chặt chẽ, ứng dụng phần mềm MISA.NET 2021 giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, đảm bảo việc ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái kịp thời.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • Về bộ máy kế toán: Nhân sự phòng kế toán mỏng, có sự kiêm nhiệm nhiều khâu (kế toán công nợ kiêm theo dõi vật tư, tính giá thành và kiêm thủ quỹ), điều này làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ và gây áp lực công việc lớn tại một số thời điểm quyết toán.
    • Về công tác kế toán chi phí và tính giá thành: Việc phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính tổng hợp, tiêu thức phân bổ chưa phản ánh sát thực tế phát sinh tại từng công đoạn chế tạo (từ cơ khí, sơn tĩnh điện đến đan lát và hoàn thiện); công tác đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ còn đơn giản, chưa tách bạch chi tiết mức độ hoàn thiện của từng loại bán thành phẩm dở dang trên dây chuyền.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Về tổ chức bộ máy: Sắp xếp lại nhiệm vụ, tách biệt chức năng thủ quỹ với kế toán công nợ và kế toán giá thành nhằm tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
    • Về kế toán chi phí và giá thành: Hoàn thiện công tác xây dựng và rà soát hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý hơn cho từng bộ phận sản xuất; khai thác sâu các chức năng tính giá thành theo phân hệ của phần mềm MISA.NET 2021 để phản ánh chính xác giá thành đơn vị từng loại sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành:

  • Phản ánh rõ nét mô hình tổ chức sản xuất gồm 4 bộ phận chính (Cơ khí, Lò sơn, Đan sản phẩm, Hoàn thiện) phục vụ đơn hàng nội thất xuất khẩu.
  • Hệ thống hóa các chứng từ phát sinh thực tế trong tháng 10/2022 gắn với đơn hàng "Ghế băng Lenco daybed (1071) màu light Bam boo", bao gồm: Phiếu nhập kho (HĐ GTGT 00000508), giấy yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 621, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi PC11-030, sổ chi tiết TK 622, các bảng kê chi phí phân xưởng (TK 627), sổ chi tiết TK 154 và phiếu tính giá thành trên phần mềm MISA.NET 2021.
  • Tổng hợp số liệu lao động biến động qua hai năm 2021–2022 với mức giảm từ 380 người xuống 340 người, phản ánh đặc thù sử dụng tới 84,21% – 94,47% lao động trực tiếp trong ngành nghề sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ.

Về giải pháp đề xuất, tác giả đã nêu các kiến nghị xuất phát trực tiếp từ thực tế quản lý tại công ty:

  • Đề xuất phân định rõ chức năng thủ quỹ và kế toán vật tư - giá thành nhằm bảo đảm an toàn tài sản và nâng cao tính minh bạch của số liệu kế toán.
  • Đề xuất hoàn thiện phương pháp tập hợp và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung tại các bộ phận sản xuất nhằm hạn chế sai lệch trong việc phân bổ chi phí gián tiếp vào giá thành từng mặt hàng.

Về mặt đóng góp học thuật, công trình đóng góp một nghiên cứu tình huống cụ thể, minh họa chi tiết quá trình vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp phần mềm MISA.NET 2021 vào một doanh nghiệp sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu có quy trình sản xuất trải qua nhiều công đoạn gia công cơ khí, sơn và đan lát thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định do giới hạn về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm chuyên môn nên khóa luận chỉ tập trung phân tích sâu số liệu kế toán chi phí của một tháng cụ thể (tháng 10 năm 2022) và trên một sản phẩm điển hình ("Ghế băng Lenco daybed (1071) màu light Bam boo"), chưa phản ánh được sự biến động chi phí trong chu kỳ cả năm sản xuất.
  • Chưa khảo sát so sánh giá thành giữa nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau (các mặt hàng từ nhựa, sắt sơn tĩnh điện, nệm vải) mà công ty đang gia công.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá thành cho toàn bộ các dòng sản phẩm của công ty trong toàn bộ niên độ kế toán.
  • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ kế toán quản trị chuyên sâu như phân tích biến động chi phí định mức, phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát chi phí theo dòng sản phẩm nhằm hỗ trợ tốt hơn cho việc ra quyết định kinh doanh của ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Kế toán - Tài chính đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
  • Người nghiên cứu muốn tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán máy sử dụng phần mềm MISA.NET 2021 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp chế biến gỗ, đan lát mây tre đan nhựa, gia công cơ khí mỹ nghệ có thể tham khảo phương pháp lập bảng định mức nguyên vật liệu và tổ chức sổ sách kế toán chi phí theo từng khoản mục (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154).

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu thực tế về công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong khóa luận? Tác giả đi sâu nghiên cứu quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm "Ghế băng Lenco daybed (1071) màu light Bam boo" sản xuất trong tháng 10 năm 2022 tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.

2. Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.NET 2021; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành được tổ chức ra sao? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách chung và tổng hợp báo cáo tài chính; Kế toán thanh toán (kiêm kế toán lương và kế toán TSCĐ); Kế toán công nợ (kiêm kế toán vật tư - giá thành và thủ quỹ).

4. Quy mô lao động của công ty biến động như thế nào qua hai năm 2021 và 2022? Tổng số lao động của công ty giảm từ 380 người năm 2021 xuống còn 340 người năm 2022 (giảm 40 người, tương ứng giảm 10,53%). Trong đó, lao động trực tiếp giảm từ 359 người xuống 320 người (chiếm tỷ trọng chủ yếu trên 84%), lao động gián tiếp giảm từ 21 người xuống 20 người. Tỷ lệ lao động có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo chiếm đa số (71,32% năm 2021 và 65,59% năm 2022), với mức thu nhập bình quân từ 3,5 đến 7,5 triệu đồng/người/tháng.

5. Tỷ lệ các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất được khóa luận nêu theo tỷ lệ nào? Theo văn bản khóa luận, các khoản trích theo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Bảo hiểm xã hội 17,5%, Bảo hiểm y tế 3%, Kinh phí công đoàn 2% và Bảo hiểm thất nghiệp 1%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành thông qua trường hợp điển hình sản phẩm "Ghế băng Lenco daybed (1071) màu light Bam boo" trên phần mềm MISA.NET 2021. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được trong việc kiểm soát chứng từ, đồng thời nêu rõ các hạn chế trong cơ cấu kiêm nhiệm của bộ máy kế toán và kỹ thuật phân bổ chi phí sản xuất chung. Các giải pháp do tác giả đề xuất có tính bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán chi phí trong ngành sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.