Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp xây lắp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt nhằm bảo đảm nguyên tắc doanh thu bù đắp chi phí, bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Việc ghi nhận chính xác chi phí và tính toán giá thành hợp lý là cơ sở để doanh nghiệp xác định giá bán cạnh tranh, phòng ngừa rủi ro tài chính, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác điều hành của ban lãnh đạo.

Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia và thi công xây lắp công trình giao thông. Do đặc thù sản phẩm xây lắp đường sắt mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, thi công trải dài ngoài trời qua nhiều địa phương và chịu tác động trực tiếp từ điều kiện tự nhiên, công tác hạch toán chi phí tại đây đối mặt với nhiều yêu cầu khắt khe. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Bạch Uyển Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Thông qua việc phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán của đơn vị trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng.
    2. Tìm hiểu, mô tả thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng trong doanh nghiệp là gì?
  2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên như thế nào? Có những ưu điểm và nhược điểm gì?
  3. Cần những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên, khảo sát cụ thể qua công trình: Xây dựng 01A km 319+020 - 622+181.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình kế toán chi phí và giá thành xây lắp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên (trụ sở tại số 18 Bảo Quốc, Phường Phường Đúc, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát lý luận, hồ sơ chứng từ và số liệu thực trạng tài chính giai đoạn 2021 - 2023; trọng tâm phân tích công trình Xây dựng 01A km 319+020 - 622+181 được khởi công và hoàn thành trong năm 2023 (thời gian thi công từ 01/01/2023 đến 31/12/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 "Chuẩn mực chung" (Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Tiếp cận khái niệm chi phí là sự sụt giảm lợi ích kinh tế trong kỳ dưới dạng dòng tiền chi ra, giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ phải trả làm giảm vốn chủ sở hữu.
  • Giáo trình "Kế toán tài chính" (NXB Tài chính, 2007 - PGS.TS Nghiêm Văn Lợi chủ biên): Làm rõ khái niệm chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ nhất định; giá thành sản phẩm xây lắp phản ánh các hao phí để hoàn thành một khối lượng xây lắp nhất định.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí xây lắp bao gồm:
    • Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
    • Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công (chi tiết 6 tài khoản cấp hai: TK 6231, TK 6232, TK 6233, TK 6234, TK 6237, TK 6238).
    • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung (chi tiết 6 tài khoản cấp hai: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 6278).
    • Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết: TK 1541 - Xây dựng, TK 1542 - Sản phẩm khác, TK 1543 - Dịch vụ bảo hành xây dựng).
    • Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán (tiếp nhận các khoản chi phí vượt định mức bình thường).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hệ thống chuẩn mực kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2021 - 2023, hồ sơ dự toán, hợp đồng thi công và hệ thống chứng từ gốc của công trình khảo sát.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý, kiểm tra, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp nhân viên bộ phận kế toán về cách thức phân loại chi phí, phương pháp tính giá thành và ứng dụng phần mềm tại đơn vị.
  • Phương pháp xử lý thông tin, số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu trên báo cáo tài chính qua 3 năm (2021, 2022, 2023) theo chiều ngang và chiều dọc; so sánh đối chiếu giữa quy định lý luận kế toán hiện hành với thực tế thực hiện tại công ty.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Tổng hợp, phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên

Chương này tập trung hệ thống hóa khung lý luận chung về chi phí và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp hoạt động xây lắp:

  • Bản chất và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí xây lắp được phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục chi phí trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (định phí, biến phí); theo phương pháp tập hợp (trực tiếp, gián tiếp); và theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
  • Bản chất và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp: Phân biệt giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế) với nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh doanh: Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế. Phân loại theo phạm vi chi phí cấu thành (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ) và theo mức độ hoàn thành (giá thành khối lượng sản phẩm hoàn chỉnh, giá thành khối lượng sản phẩm quy ước).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Mối quan hệ biện chứng được khái quát qua phương trình: $$\text{Tổng giá thành sản xuất} = \text{Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ}$$
  • Trình tự kế toán các khoản mục chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hạch toán chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, nguyên tắc xử lý chi phí vượt định mức hạch toán thẳng vào TK 632, và phương pháp kết chuyển tổng hợp chi phí qua TK 154.
  • Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành: Phân tích các phương pháp tính giá thành thông dụng trong xây lắp như phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp tính theo tỷ lệ chi phí.

Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên

Chương này trình bày chi tiết bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, năng lực tài chính và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên (BTTR.JSC).
    • Trụ sở: 18 Bảo Quốc, Phường Phường Đúc, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Mã số thuế: 3300269568. Vốn điều lệ và vốn đầu tư của chủ sở hữu: 18,5 tỷ đồng (Tổng công ty Đường sắt Việt Nam nắm giữ 51% cổ phần chi phối). Đại diện theo pháp luật: Lê Hồng Hải.
    • Ngành nghề chính: Quản lý, bảo trì, sửa chữa hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia; ứng phó sự cố thiên tai và tai nạn giao thông đường sắt; xây dựng công trình đường sắt, đường bộ; sản xuất phụ kiện, kết cấu thép và tà vẹt bê tông.
    • Cơ cấu tổ chức: Đại hội đồng cổ đông → Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát → Giám đốc → Các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng → 4 phòng chức năng (Kế hoạch - Kinh doanh, Tổ chức - Hành chính, Kỹ thuật - An toàn, Tài chính - Kế toán) cùng các đơn vị trực thuộc gồm Xí nghiệp KDDV & XLCT, Đội QLĐS II, III, IV, V, các phân xưởng cơ khí, phân xưởng công trình, các cung đường và cung chắn.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp qua số liệu tài chính năm 2021:
Chỉ tiêu tài chính Giá trị năm 2021
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 233.816
Giá vốn hàng bán 219.355
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 14.461
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 5.135
Lợi nhuận khác (49.051)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 4.072
  • Thực trạng quy trình kế toán tại công trình Xây dựng 01A km 319+020 - 622+181:
    • Chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Công trình, hạng mục công trình cụ thể. Đối tượng tính giá thành: Khối lượng công trình xây lắp hoàn thành bàn giao.
    • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật tư sử dụng gồm đá, ray, tà vẹt, phụ kiện liên kết... Chứng từ sử dụng gồm Phiếu yêu cầu vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng kê kho vật tư, Bảng tổng hợp chi phí NVLTT. Chi phí được tập hợp trực tiếp cho công trình và ghi chép trên Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621.
    • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Bao gồm lương chính, tiền công của công nhân trực tiếp thi công trên tuyến. Chứng từ căn cứ gồm Bảng chấm công, Biên bản nghiệm thu khối lượng giao khoán, Bảng thanh toán tiền lương. Số liệu được phản ánh vào Sổ chi tiết TK 622 và Sổ cái TK 622. Các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân xây lắp không tính vào TK 622 mà theo dõi trong chi phí sản xuất chung.
    • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Phản ánh chi phí máy san nền, máy trộn bê tông, cần cẩu... Đơn vị kết hợp giữa máy tự có và máy thuê ngoài. Chứng từ hạch toán máy thuê ngoài gồm Hợp đồng thuê máy thi công, Phụ lục hợp đồng thuê máy, Bảng tổng hợp chi phí thuê máy. Kế toán phản ánh qua Sổ chi tiết TK 623 (các tiểu khoản tương ứng) rồi kết chuyển sang TK 154.
    • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương nhân viên quản lý đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung, Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, chi phí điện thoại, tiếp khách... Chi phí được phân bổ cho các hạng mục công trình và hạch toán vào TK 627.
    • Tập hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Mở chi tiết cho công trình (TK 1541). Đến thời điểm nghiệm thu hoàn thành vào ngày 31/12/2023, kế toán kết chuyển toàn bộ số phát sinh nợ từ các TK 621, 622, 623, 627 sang TK 154, tiến hành kiểm kê khối lượng dở dang, lập Phiếu tính giá thành sản phẩm và Bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành năm 2023 theo phương pháp trực tiếp.

Chương 3: Những định hướng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên

Trên cơ sở thực trạng nghiên cứu tại công ty, chương 3 đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, phân công nhiệm vụ rõ ràng; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ ban đầu tương đối hoàn chỉnh; áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình giúp phản ánh sát thực tế phát sinh.
    • Hạn chế: Việc quản lý và luân chuyển chứng từ giữa các cung, đội thi công rải rác trên tuyến về văn phòng công ty đôi lúc còn chậm trễ; phương pháp phân bổ một số khoản chi phí dùng chung (chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung) chưa thực sự linh hoạt; công tác kế toán quản trị chưa phát triển độc lập, chưa lập báo cáo phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán để kịp thời kiểm soát giá thành.
  • Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
    • Hoàn thiện về phương diện kế toán tài chính: Cải tiến khâu lập, luân chuyển và kiểm soát chứng từ gốc (đặc biệt là chứng từ vật tư, nhật trình máy thi công và bảng nghiệm thu giao khoán); hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công cho từng hạng mục công trình nhằm phản ánh chính xác giá trị sản phẩm; kiểm soát chặt chẽ việc ghi nhận chi phí vượt định mức sang TK 632 theo đúng quy chuẩn.
    • Hoàn thiện về phương diện kế toán quản trị: Tổ chức hệ thống kế toán quản trị chi phí; thiết lập hệ thống định mức nội bộ chi tiết; định kỳ lập báo cáo chi phí phân loại theo định phí và biến phí để phục vụ phân tích điểm hòa vốn; tăng cường phân tích so sánh giữa giá thành thực tế với giá thành dự toán nhằm phát hiện các khoản lãng phí, giúp ban điều hành đưa ra các quyết định cắt giảm chi phí hợp lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh và tổng hợp các kết quả cụ thể:

  • Mô tả toàn diện thực tế công tác kế toán: Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung đối với 4 khoản mục chi phí xây lắp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627) và việc tập hợp qua TK 1541 đối với công trình cụ thể Xây dựng 01A km 319+020 - 622+181 hoàn thành trong niên độ kế toán 2023.
  • Phản ánh trung thực số liệu hoạt động của doanh nghiệp: Trích xuất các dữ liệu tài chính chính thức của Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên gồm vốn điều lệ 18,5 tỷ đồng, tổng doanh thu năm 2021 đạt 233.816 đơn vị tiền tệ, giá vốn hàng bán 219.355 và lợi nhuận sau thuế đạt 4.072.
  • Hệ thống giải pháp thiết thực: Đưa ra 2 nhóm giải pháp hoàn thiện độc lập gồm nhóm giải pháp kế toán tài chính (hoàn thiện chứng từ, tiêu thức phân bổ chi phí) và nhóm giải pháp kế toán quản trị (xây dựng định mức nội bộ, phân loại định phí - biến phí).
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong mối liên hệ trực tiếp với đặc thù sản xuất phân tán, kéo dài ngoài trời của ngành đường sắt; chỉ rõ khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn ghi nhận chi phí tại một doanh nghiệp hạ tầng giao thông quy mô nhà nước nắm cổ phần chi phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu tập trung chủ yếu vào hồ sơ của một công trình duy nhất (công trình Xây dựng 01A km 319+020 - 622+181) hoàn thành trong năm 2023, chưa bao quát toàn bộ các loại hình hợp đồng xây lắp và dịch vụ bảo trì khác của công ty.
    • Do hạn chế về thời gian thực tập và bảo mật dữ liệu, một số số liệu chi tiết về chi phí phân xưởng và đơn giá máy thi công nội bộ chưa được bóc tách sâu theo từng ca máy cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích sang các công trình bảo dưỡng thường xuyên kết cấu hạ tầng đường sắt có chu kỳ thanh quyết toán theo từng quý hoặc theo định mức đặt hàng của nhà nước.
    • Nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng chuyển đổi số và phần mềm ERP trong việc quản lý, số hóa chứng từ luân chuyển từ các cung, đội thi công hiện trường về trung tâm tài chính kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng, xây lắp công trình giao thông.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thi công hạ tầng đường sắt, đường bộ có thể tham khảo phương pháp thiết kế mẫu biểu, sổ chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154) và quy trình luân chuyển chứng từ đối với công tác thuê máy thi công ngoài.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu, quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) và việc ứng dụng tài khoản 154 để tính giá thành thực tế theo phương pháp trực tiếp cho công trình hoàn thành trong năm.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành và sử dụng hình thức kế toán ghi sổ Nhật ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty là gì?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng cụ thể. Đối tượng tính giá thành là khối lượng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao (cụ thể khảo sát qua công trình Xây dựng 01A km 319+020 - 622+181).

Công ty sử dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm xây dựng?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn). Theo đó, chi phí sản xuất sau khi tập hợp đầy đủ từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang tài khoản 154 sẽ được tổng hợp để xác định giá thành thực tế của công trình hoàn thành: $Z = D_{đk} + C - D_{ck}$.

Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) tại công ty gồm những loại nào?
Chi phí máy thi công tại công ty bao gồm chi phí cho máy thi công tự có và máy thi công thuê ngoài. Kế toán theo dõi chi tiết trên 6 tài khoản cấp hai: TK 6231 (chi phí nhân công), TK 6232 (chi phí vật liệu), TK 6233 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (chi phí bằng tiền khác), đồng thời sử dụng các chứng từ như Hợp đồng thuê máy, Phụ lục hợp đồng và Bảng tổng hợp chi phí thuê máy.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Bạch Uyển Nhi đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đường sắt Bình Trị Thiên theo chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế tại công trình Xây dựng 01A km 319+020 - 622+181 trong năm 2023, nghiên cứu làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi chép trên các tài khoản 621, 622, 623, 627 và tổng hợp qua tài khoản 154. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của công ty, bao quát cả phương diện kế toán tài chính và kế toán quản trị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị chi phí xây lắp ngành đường sắt.