Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây lắp giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thông qua việc tạo lập cơ sở hạ tầng, công trình dân dụng, kỹ thuật và công nghiệp. Đặc thù của sản phẩm xây dựng là tính đơn chiếc, giá trị dự toán lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa điểm xây dựng cố định, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. Trong bối cảnh mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây lắp ngày càng gay gắt, việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất trở thành nhân tố quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm, khả năng thắng thầu và mức lợi nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác hạch toán tại nhiều đơn vị xây dựng quy mô vừa và nhỏ còn bộc lộ bất cập như thất thoát nguyên vật liệu, theo dõi chi phí nhân công và máy thi công chưa kịp thời, dẫn đến sai lệch giữa chi phí thực tế và dự toán. Nhận thức được yêu cầu này, khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH MTV Xây lắp Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Thành.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây lắp Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Thành.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  • Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn để phản ánh, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán chi phí, tính giá thành tại Công ty TNHH MTV Xây lắp Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Thành, chỉ rõ các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị, đi sâu vào một công trình khảo sát điển hình là “Cải tạo và sửa chữa Trụ sở BHXH thị xã Hương Trà”.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty TNHH MTV Xây lắp Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Thành (địa chỉ tại Số 14 đường 12 Khu An Cựu City, phường An Đông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu hạch toán chi phí và giá thành công trình “Cải tạo và sửa chữa Trụ sở BHXH thị xã Hương Trà” được thu thập trong giai đoạn thi công từ ngày 05/06/2023 (thời điểm khởi công theo tài liệu hợp đồng là 16/05/2023, các nghiệp vụ tập hợp phát sinh chi tiết từ tháng 6) đến ngày 30/11/2023.
    • Dữ liệu tổng hợp phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty được thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ sách chi tiết, phương pháp tập hợp bốn khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành công trình hoàn thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung chế độ kế toán: Doanh nghiệp thuộc loại hình vừa và nhỏ nên áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí không sử dụng các tài khoản loại 6 (621, 622, 623, 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC, mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và mở các tiểu khoản chi tiết:
    • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
    • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
    • TK 1543: Chi phí sử dụng máy thi công
    • TK 1547: Chi phí sản xuất chung
  • Văn bản pháp luật điều chỉnh: Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc ban hành chuẩn mực kế toán, Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14) và các quy định của Luật Đấu thầu trong quản lý hợp đồng xây dựng có vốn ngân sách/nhà nước.
  • Nền tảng học thuật: Lý luận kế toán chi phí xây lắp theo giáo trình và tài liệu của TS. Huỳnh Lợi (2010, Kế toán chi phí, NXB Giao thông vận tải) và PGS.TS. Võ Văn Nhị (2009, Kế toán tài chính Doanh nghiệp, NXB Tài chính).
  • Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Trích xuất số liệu từ hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), các sổ chi tiết tài khoản 154, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập - xuất kho vật tư, hợp đồng kinh tế và hồ sơ quyết toán công trình.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự ghi sổ, kiểm tra việc xử lý chứng từ hằng ngày của kế toán viên trên phần mềm, đồng thời phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và các cán bộ phụ trách vật tư, kỹ thuật về chu trình kiểm soát chi phí thực tế.
    • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích biến động, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp so sánh số học (tuyệt đối và tương đối) qua các năm 2021-2023 nhằm nhận định thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành xây lắp và tác động của chúng tới quy trình kế toán:

  • Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Mang tính riêng lẻ, thi công theo đơn đặt hàng và thiết kế dự toán có sẵn, quy mô vốn lớn, thời gian thực hiện kéo dài và cố định tại địa điểm thi công, đòi hỏi công tác quản lý chi phí phải chi tiết cho từng hạng mục công trình.
  • Phân loại chi phí sản xuất: Tác giả trình bày các tiêu thức phân loại gồm phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung); phân loại theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); và phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Giá thành sản phẩm và phương pháp hạch toán: Xác định đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình hoặc giai đoạn bàn giao), kỳ tính giá thành (thường kết thúc khi công trình nghiệm thu bàn giao thay vì cố định theo tháng). Chương này minh họa cụ thể kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán chữ T của các tài khoản 1541, 1542, 1543, 1547 và tài khoản tổng hợp 154 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời khái quát các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo khối lượng tương đương hoặc theo chi phí dự toán) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, định mức, cộng chi phí).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Đại Thành

Chương 2 mô tả tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng tài chính và mô tả chi tiết quy trình kế toán chi phí thực tế:

  • Giới thiệu chung: Công ty TNHH MTV Xây lắp Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Đại Thành thành lập ngày 15/01/2015, người đại diện theo pháp luật là ông Võ Công Thành. Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật và phá dỡ chuẩn bị mặt bằng.
  • Bộ máy tổ chức và kế toán: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Ban chỉ huy công trình và các đội thi công trực tiếp. Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán vật tư và Thủ quỹ. Đơn vị thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA AMIS.
  • Tình hình lao động qua 3 năm (2021-2023): Quy mô nhân sự có xu hướng tăng để đáp ứng khối lượng công việc, từ 25 người năm 2021 lên 27 người năm 2022 (tăng 8,00%) và đạt 32 người năm 2023 (tăng 18,52%). Cơ cấu lao động mang nét đặc thù ngành xây dựng với tỷ trọng lao động nam chiếm trên 74% đến 80%; lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm ưu thế tuyệt đối (75,00% đến 81,48%), phản ánh yêu cầu cao về kỹ thuật và giám sát thi công.
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 25 27 32 +8,00 +18,52
- Lao động nam 20 20 25 0,00 +25,00
- Lao động nữ 5 7 7 +40,00 0,00
- Trình độ Đại học, Cao đẳng 20 22 24 +10,00 +9,09
- Lao động phổ thông 5 5 8 0,00 +60,00
  • Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh (2021-2023):
    • Tài sản: Tổng tài sản biến động tăng từ năm 2021 đến 2023 (năm 2022 tăng 56,73% so với 2021; năm 2023 tăng thêm 0,70% tương ứng 495.184 nghìn đồng). Tiền và tương đương tiền tăng mạnh vào năm 2023 (đạt 31.927 nghìn đồng, tăng 215,0% so với 2022). Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhưng giảm mạnh 51,7% trong năm 2023. Hàng tồn kho tăng nhẹ trong năm 2023 lên mức 12.032 nghìn đồng. Tài sản cố định giảm 24% trong năm 2023 do hao mòn luỹ kế và ít đầu tư mới.
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng mạnh, năm 2022 tăng 100,90% so với 2021 (đạt 49.039 nghìn đồng) và năm 2023 tiếp tục tăng lên 838.262 nghìn đồng (tăng 1,69%), chủ yếu là nợ vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn của người bán. Vốn chủ sở hữu duy trì quanh mức 19-20 tỷ đồng, năm 2023 giảm nhẹ 0,38%.
    • Hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2022 đạt mức tăng trưởng cao (58.134 nghìn đồng, tăng 168,9% so với 2021), tuy nhiên sang năm 2023 sụt giảm xuống còn 37.543 nghìn đồng (tương ứng giảm 35,5%). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ rất cao trong doanh thu (năm 2022 là 55.355 nghìn đồng). Lợi nhuận gộp năm 2023 giảm 14,6% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm sâu tới 342,4%, kéo theo lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm 464,2% so với năm 2022.
Chỉ tiêu tài chính chính (ĐVT: nghìn đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tiền và tương đương tiền 5.961 9.775 31.927 +63,99 +215,00
Các khoản phải thu 27.153 44.529 21.019 +63,99 -51,70
Hàng tồn kho 14.732 11.296 12.032 -23,32 +12,10
Tài sản cố định 1.662 3.526 2.942 +112,15 -24,00
Doanh thu thuần 21.618 58.134 37.543 +168,90 -35,50
Giá vốn hàng bán 20.198 55.355 35.552 +174,10 -36,00
Lợi nhuận sau thuế 82.684 94.946 (506.261) +14,80 -464,20
  • Khảo sát thực tế công trình “Cải tạo và sửa chữa Trụ sở BHXH thị xã Hương Trà”:
    • Quy trình thực hiện: Đơn vị tư vấn (Công ty CP Tư vấn Xây dựng Trường Học) lập hồ sơ mời thầu Gói thầu số 04: Toàn bộ phần xây lắp qua mạng đấu thầu quốc gia (muasamcong) theo hình thức chào hàng cạnh tranh (giá trị gói thầu trên 1 tỷ đồng). Công ty Đại Thành trúng thầu và ký hợp đồng thi công với thời gian thực hiện 175 ngày.
    • Hạch toán chi phí NVL trực tiếp (TK 1541): Xuất dùng các loại vật tư chính (xi măng, cát, gạch, thép...) theo phiếu xuất kho và hóa đơn mua hàng chuyển thẳng tới chân công trình, ghi Nợ TK 1541 / Có TK 152, 111, 331.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương tháng 7/2023 và phiếu chi lương (số PC00197) cho tổ đội thi công trực tiếp, ghi Nợ TK 1542 / Có TK 334.
    • Hạch toán chi phí máy thi công (TK 1543): Ghi nhận chi phí thuê ca máy, xăng dầu phục vụ máy đầm, máy trộn dựa trên hợp đồng thuê, phiếu chi (PC10-37) và giấy đề nghị thanh toán, ghi Nợ TK 1543 / Có TK 111, 331.
    • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 1547): Phản ánh tiền điện, nước, công cụ dụng cụ phục vụ lán trại, lương nhân viên chỉ huy công trình, ghi Nợ TK 1547 / Có TK 111, 153, 334.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Đến ngày 30/11/2023 khi công trình hoàn thành, toàn bộ chi phí từ các tiểu khoản 1541, 1542, 1543, 1547 được kết chuyển sang TK 154 để lập Thẻ tính giá thành công trình. Đơn vị tính giá thành theo phương pháp giản đơn: do không có dở dang đầu kỳ và cuối kỳ (bàn giao toàn bộ một lần), giá thành thực tế công trình chính bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh thực tế trong kỳ.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Xây lắp TM và DV KT Đại Thành

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán của đơn vị, đồng thời đưa ra các giải pháp can thiệp cụ thể:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành linh hoạt, sử dụng phần mềm MISA AMIS giúp giảm tải áp lực tính toán thủ công; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; quy trình mở sổ chi tiết theo từng công trình giúp nắm bắt giá trị thực tế của từng gói thầu.
  • Hạn chế: Việc quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trường chưa chặt chẽ, chứng từ thanh toán máy thi công và nhân công thuê ngoài đôi khi còn dồn đọng cuối tháng; tiêu chí phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các công trình chưa được quy định thống nhất; cơ cấu nguồn vốn mất cân đối khi phụ thuộc quá nhiều vào các khoản nợ vay ngắn hạn.
  • Giải pháp đề xuất: Tăng cường kiểm soát định mức vật tư ngay tại khâu xuất kho ra công trường; lập sổ theo dõi chi tiết giờ máy và nhật ký máy thi công theo từng ngày; chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (kiến nghị phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp); tối ưu hóa vòng quay các khoản phải thu để giảm áp lực vay nợ ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Cung cấp bức tranh tài chính đầy đủ của Công ty Đại Thành giai đoạn 2021-2023, chỉ rõ năm 2022 doanh thu thuần tăng đột biến 168,9% đạt 58.134 nghìn đồng nhưng sang năm 2023 sụt giảm xuống còn 37.543 nghìn đồng khiến lợi nhuận sau thuế bị âm (506.261 nghìn đồng). Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo nguồn vốn, chạm mức 838.262 nghìn đồng vào năm 2023, thể hiện đòn bẩy tài chính cao.
  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán chi phí cho công trình “Cải tạo và sửa chữa Trụ sở BHXH thị xã Hương Trà” thông qua hệ thống sổ chi tiết tài khoản 1541, 1542, 1543, 1547 và thẻ tính giá thành công trình biểu số 2.14.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa phương pháp kế toán chi phí xây lắp theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC, giải quyết vấn đề thực tế về việc chuyển tiếp từ tài khoản loại 6 sang tài khoản 154 ở doanh nghiệp nhỏ. Đề xuất quy trình phân bổ chi phí gián tiếp và biện pháp kiểm soát chứng từ trực tiếp tại các tổ đội xây lắp nhằm giảm thiểu tình trạng chênh lệch giữa giá thành thực tế và dự toán trúng thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Do điều kiện hạn chế về thời gian thực tập (gần 3 tháng) và năng lực kinh nghiệm thực tế của sinh viên, khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu vào một công trình đơn lẻ hoàn thành bàn giao một lần là “Cải tạo và sửa chữa Trụ sở BHXH thị xã Hương Trà”, chưa khảo sát các công trình kéo dài nhiều năm hoặc bàn giao theo từng giai đoạn kỹ thuật phức tạp.
  • Khóa luận chưa đi sâu lượng hóa mức độ rủi ro trượt giá vật tư xây dựng tác động đến biên độ lãi gộp của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tác giả dự kiến phát triển đề tài theo hướng đi sâu nghiên cứu và phân tích sự biến động của chi phí sản xuất trong điều kiện biến động giá cả thị trường vật liệu xây dựng, đồng thời xây dựng mô hình kiểm soát chi phí mục tiêu cho các công trình có thời gian thi công kéo dài trên 12 tháng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản lý xây dựng: Cung cấp case study thực tế về phương pháp ứng dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Thông tư 133/2016/TT-BTC) vào ngành xây lắp, đặc biệt là cách thức tổ chức sổ chi tiết tài khoản 154 thay cho hệ thống tài khoản loại 6.
  • Đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu mẫu về quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu mời thầu, bảng chấm công, phiếu thanh toán máy thi công đến thẻ tính giá thành theo phương pháp giản đơn cho các công trình đấu thầu qua mạng.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Xây lắp TM và DV KT Đại Thành áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính MISA AMIS để xử lý dữ liệu hằng ngày và in sổ cuối kỳ.

Đơn vị sử dụng những tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất xây lắp?
Thay vì sử dụng các tài khoản 621, 622, 623, 627 như Thông tư 200, công ty sử dụng Tài khoản 154 và mở chi tiết thành 4 tiểu khoản: TK 1541 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 1547 (Chi phí sản xuất chung).

Công trình khảo sát thực tế trong khóa luận có đặc điểm gì về thời gian và phương thức đấu thầu?
Công trình được khảo sát là “Cải tạo và sửa chữa Trụ sở BHXH thị xã Hương Trà”, thuộc Gói thầu số 04: Toàn bộ phần xây lắp. Gói thầu có giá trị trên 1 tỷ đồng, được tổ chức đấu thầu qua mạng theo hình thức chào hàng cạnh tranh trên hệ thống đấu thầu quốc gia (muasamcong) với thời gian thi công là 175 ngày (nghiệm thu hoàn thành ngày 30/11/2023).

Phương pháp tính giá thành được áp dụng cho công trình Trụ sở BHXH thị xã Hương Trà là phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp). Do công trình thi công xong nghiệm thu bàn giao toàn bộ một lần, không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, giá thành hoàn thành được xác định trực tiếp bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh lũy kế trên TK 154 trong kỳ.

Tình hình biến động lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2021-2023 diễn biến ra sao?
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp biến động phức tạp: Năm 2021 đạt 82.684 nghìn đồng, năm 2022 tăng lên 94.946 nghìn đồng (tăng 14,80%), nhưng sang năm 2023 giảm mạnh tới 464,20% và rơi vào tình trạng lỗ với mức âm 506.261 nghìn đồng do giá vốn hàng bán cao và chi phí quản lý tăng.

Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Xây lắp TM và DV KT Đại Thành. Dữ liệu thực nghiệm từ công trình “Cải tạo và sửa chữa Trụ sở BHXH thị xã Hương Trà” làm rõ việc tập hợp chi phí qua các tiểu khoản của TK 154 và quy trình tính giá thành bằng phương pháp giản đơn. Những phân tích về tình hình tài sản, nguồn vốn giai đoạn 2021-2023 cùng các giải pháp kiểm soát định mức vật tư và chi phí gián tiếp cung cấp căn cứ thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.