Luận văn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp (2021)

Tìm hiểu chi tiết về kế toán chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thu Trang. Nội dung bao gồm lý luận, thực trạng

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Nguyễn Thu Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp đóng vai trò then chốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng. Sản phẩm xây lắp có tính đặc thù cao. Mỗi công trình là duy nhất, không có sản phẩm nào giống sản phẩm nào. Điều này tạo ra thách thức lớn trong việc tập hợp và phân bổ chi phí.

Chi phí sản xuất xây lắp bao gồm nhiều khoản mục. Có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Việc xác định đúng đối tượng chịu chi phí là yếu tố quyết định độ chính xác của giá thành.

Tại Công ty TNHH Thu Trang, công tác kế toán chi phí sản xuất được thực hiện theo quy trình chuẩn. Các khoản chi phí được tập hợp qua hệ thống tài khoản 621, 622, 623, 627. Đến cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển về tài khoản 154 để tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và chính xác. Ban lãnh đạo có cơ sở ra quyết định kinh doanh hiệu quả. Đồng thời, việc kiểm soát chi phí giúp công ty tối ưu hóa lợi nhuận trong từng công trình thi công.

1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình thi công công trình. Chúng bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Mỗi loại chi phí có đặc điểm riêng và phương pháp hạch toán khác nhau.

Giá thành sản phẩm xây lắp là tổng chi phí cần thiết để hoàn thành một công trình hoặc hạng mục công trình. Giá thành phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong sản xuất. Việc tính giá thành chính xác giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả kinh doanh và xây dựng giá thầu hợp lý.

1.2. Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến hạch toán kế toán

Hoạt động xây lắp có nhiều đặc điểm ảnh hưởng trực tiếp đến hạch toán kế toán. Sản phẩm xây lắp gắn liền với địa điểm thi công, không thể di chuyển. Mỗi công trình có thiết kế riêng, không lặp lại. Điều này đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi phí cho từng công trình riêng biệt.

Tổ chức sản xuất xây lắp thường theo phương thức khoán gọn hoặc theo tiến độ. Công ty giao khoán cho các đội thi công thực hiện từng phần việc cụ thể. Thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, dẫn đến sản phẩm dở dang lớn. Kế toán phải xác định đúng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ để đảm bảo tính chính xác của giá thành.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Thu Trang

Công ty TNHH Thu Trang là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp. Bộ máy quản lý bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng ban chuyên môn. Phòng kế toán - tài chính chịu trách nhiệm thu thập, xử lý thông tin tài chính và tính giá thành sản phẩm.

Quy trình hoạt động của công ty gồm các bước: dự thầu, tiếp nhận hợp đồng, lập kế hoạch, thi công, nghiệm thu bàn giao và quyết toán hợp đồng. Mỗi bước đều có liên quan mật thiết đến công tác kế toán chi phí sản xuất.

Thực tế tại công ty, việc tập hợp chi phí sản xuất được thực hiện qua hệ thống tài khoản 621, 622, 623, 627. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tiếp theo là chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công. Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí gián tiếp phục vụ thi công.

Một số vấn đề tồn tại trong công tác kế toán. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự chính xác. Hệ thống chứng từ chưa đồng bộ hoàn toàn. Công tác kiểm soát chi phí theo từng công trình cần được cải thiện.

2.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Trang

Công ty TNHH Thu Trang có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ. Giám đốc đứng đầu, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Phó Giám đốc hỗ trợ Giám đốc trong quản lý chuyên môn. Các phòng ban gồm: Phòng kỹ thuật - vật tư - thiết bị, Phòng kế hoạch và Phòng kế toán - hành chính.

Phòng kế toán - hành chính đảm nhận nhiều chức năng quan trọng. Bộ phận kế toán thu thập, xử lý thông tin tài chính. Bộ phận hành chính quản lý nhân sự và các công tác nội vụ. Các đội thi công trực tiếp thực hiện công trình theo sự phân công của ban lãnh đạo.

2.2. Thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Việc tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Thu Trang tuân theo quy trình chuẩn mực. Các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công và sản xuất chung được ghi nhận vào các tài khoản tương ứng. Cuối kỳ, toàn bộ chi phí được kết chuyển sang tài khoản 154.

Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn tồn tại. Việc theo dõi chi phí cho từng công trình chưa chi tiết ở một số khoản mục. Sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định chủ yếu bằng phương pháp ước tính, chưa có cơ sở dữ liệu đầy đủ. Công tác phân bổ chi phí sản xuất chung cần cải thiện để phản ánh chính xác hơn giá thành từng công trình.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, Công ty TNHH Thu Trang cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp đầu tiên là nâng cao hệ thống thu thập và xử lý thông tin. Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho ngành xây dựng. Phần mềm giúp tự động hóa việc tập hợp chi phí theo từng công trình.

Giải pháp thứ hai là cải tiến phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung. Công ty cần xây dựng cơ chế phân bổ chi tiết hơn, dựa trên cơ sở thực tế thi công. Việc sử dụng nhiều tiêu thức phân bổ khác nhau sẽ tăng độ chính xác.

Giải pháp thứ ba là tăng cường kiểm soát chi phí theo từng công trình. Công ty nên lập bảng theo dõi chi phí thực tế so với dự toán. Phát hiện sớm các khoản chi vượt mức để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.

Giải pháp cuối cùng là đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán. Nhân viên kế toán cần nắm vững quy trình và phương pháp tính giá thành đặc thù của ngành xây lắp.

3.1. Hoàn thiện hệ thống tập hợp chi phí sản xuất xây lắp

Việc hoàn thiện hệ thống tập hợp chi phí bắt đầu từ khâu chứng từ gốc. Công ty cần ban hành quy trình lập và lưu trữ chứng từ thống nhất. Mỗi chứng từ phải ghi rõ công trình, hạng mục công trình liên quan. Điều này giúp việc truy xuất thông tin nhanh chóng và chính xác.

Công ty nên áp dụng mã công trình thống nhất trong toàn bộ hệ thống kế toán. Mọi phát sinh chi phí đều được gắn mã công trình ngay từ đầu. Việc này giảm thiểu sai sót trong quá trình tập hợp và phân bổ chi phí cho từng công trình thi công.

3.2. Cải tiến phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp cần được cải tiến theo hướng chi tiết hơn. Công ty nên áp dụng phương pháp tính giá thành theo tiến độ hoàn thành. Cách tiếp cận này phản ánh đúng thực tế thi công và giá trị sản phẩm dở dang.

Đối với sản phẩm dở dang cuối kỳ, công ty cần xây dựng quy trình đánh giá cụ thể. Sử dụng phiếu khảo sát hiện trường kết hợp với dữ liệu kế toán. Sản phẩm dở dang được đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành thực tế, không chỉ dựa vào ước tính chủ quan.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán chi phí sản xuất trong thực tiễn

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là công tác cốt lõi trong quản lý tài chính doanh nghiệp xây dựng. Tại Công ty TNHH Thu Trang, hệ thống kế toán đã cơ bản đáp ứng yêu cầu quản lý. Việc tập hợp chi phí qua các tài khoản 621, 622, 623, 627 và kết chuyển về tài khoản 154 được thực hiện đúng quy trình.

Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Độ chính xác trong phân bổ chi phí sản xuất chung chưa cao. Việc theo dõi chi phí theo từng công trình chưa triệt để. Sản phẩm dở dang cuối kỳ cần được đánh giá bằng phương pháp khoa học hơn.

Khi áp dụng các giải pháp đề xuất, công ty sẽ nâng cao hiệu quả quản lý chi phí. Giá thành sản phẩm phản ánh đúng thực tế, tạo lợi thế cạnh tranh trong đấu thầu. Ban lãnh đạo có thêm cơ sở dữ liệu tin cậy để ra quyết định chiến lược.

Kế toán chi phí sản xuất không chỉ là nghiệp vụ kế toán đơn thuần. Đó là công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả trong ngành xây lắp.

4.1. Ý nghĩa của kế toán chi phí sản xuất đối với doanh nghiệp xây lắp

Kế toán chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp xây lắp. Thông tin kế toán chính xác giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả từng công trình. Từ đó, công ty có thể điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

Việc tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phục vụ công tác đấu thầu. Giá thành phản ánh đúng chi phí thực tế, giúp công ty xây dựng giá thầu cạnh tranh. Đồng thời, kiểm soát chi phí tốt giúp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng kế toán chi phí trong tương lai

Trong tương lai, kế toán chi phí sản xuất xây lắp sẽ ngày càng được số hóa. Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp thu thập và xử lý dữ liệu nhanh chóng. Các phần mềm kế toán chuyên dụng sẽ thay thế phương pháp thủ công truyền thống.

Công ty TNHH Thu Trang nên đầu tư vào chuyển đổi số trong quản lý tài chính. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, kết nối các phòng ban. Hướng phát triển này sẽ nâng cao hiệu quả quản lý và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty trách nhiệm hữu hạn thu trang luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XÂY LẮP ẢNH HƯỞNG ĐẾN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM. Hoạt động kinh doanh xây lắp là hoạt động sản xuất vật chất quan trọng mang tính công nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Cũng như các lĩnh vực hoạt động khác, sau những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý, hoạt động kinh doanh xây lắp ngày một thích nghi và phát triển.

Hoạt động kinh doanh xây lắp mang những đặc điểm riêng biệt so với các hoat động khác. Vì vậy mà tổ chức hạch toán ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phải dựa trên những đặc điểm đó. Đặc điểm sản phẩm xây lắp Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp lâu dài. Do vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không được thể hiện rõ.

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bổ trên nhiều vùng lãnh thổ còn các điều kiện sản xuất (xe, máy, phương tiện thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp. Đặc điểm này đòi hỏi công tác sản xuất phải có tính lưu động cao và thiếu tính ổn 6 định đồng thời gây nhiều khó khăn phức tạp cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp lâu dài đòi hỏi chất lượng công trình phải đảm bảo. Do đó công tác kế toán phải được tổ chức tốt, cho chất lượng sản phẩm đạt như dự toán, thiết kế, tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn.

Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp Hoạt động xây lắp được diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn định, thường xuyên có sự thay đổi khi có công trình xây dựng, xây lắp mới. Do vậy, doanh nghiệp thường phải thay đổi, lựa chọn phương án tổ chức thi công thích hợp cả về mặt thi công đến tiến độ. Khi chu kỳ sản xuất kéo dài, dễ gặp những rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như hao mòn vô hình, thiên tai… Do vậy, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ thi công là điều kiện quan trọng để tránh những tổn thất, rủi ro và ứ đọng vốn trong đầu tư kinh doanh. Quá trình sản xuất diễn ra trong một phạm vi hẹp với số lượng công nhân và vật liệu lớn.

Đòi hỏi tổ chức công tác xây lắp phải có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và giai đoạn công việc. Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các thiệt hại do ngừng sản xuất hay do phải phá đi, làm lại, vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch điều độ, phù hợp sao cho có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành. Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta phổ biến là theo phương thức “khoán gọn” các công trình, HMCT, khối lượng hoặc các 7 công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.

Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán. Việc giao khoán trên sẽ giúp cho việc nâng cao trách nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội xây dựng, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và đẩy nhanh tiến độ thi công. Đối với các doanh nghiệp xây dựng, để tính toán chính xác giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Việc hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất tìm ra biện pháp hạ thấp chi phí, phát huy quy trình sản xuất.

Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp bộ phận kế toán cung cấp, những nhà quản lý doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng thực trạng của quá trình sản xuất, những chi phí thực tế của từng công trình, hạng mục công trình,…trong từng thời kỳ cũng như kết quả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, vốn để có các quyết định quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí, nhằm loại trừ ảnh hưởng của những nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực, khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý. Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình xây dựng cơ bản là phải lập theo từng hạng mục công trình và phải phân tích theo từng khoản mục chi phí cũng như đặc điểm tại các đơn vị nhận thầu, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có các đặc điểm sau: 8 - Hạch toán chi phí nhất thiết phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Qua đó thường xuyên so sánh kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh. - Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công trình các đơn đặt hàng, các giai đoạn của hạng mục hay nhóm hạng mục.

Vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục. - Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân thiết bị do chủ đầu tư đưa vào để lắp đặt mà chỉ bao gồm những chi phí do doanh nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình. Bởi vậy, khi tiếp nhận thiết bị do đơn vị chủ đầu tư bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị được ghi vào bên Nợ TK 002- “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công”. - Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết cấu và giá trị thiết bị kèm theo như các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị sưởi ấm, điều hòa nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn.

Khái niệm, bản chất của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp. Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất xây lắp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ 3 yếu tố cơ bản, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất, hình thành nên ba loại chi phí tương ứng là chi phí về sử dụng tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về sức lao động.

Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí này được biểu hiện dưới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất. 9 Vậy, chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm xây lắp Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất để sản xuất hoàn thành một khối lượng, xây dựng, xây lắp đã hoàn thành. Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng của hoạt động xây lắp, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế hoạt động xây lắp của đơn vị 1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 1.

Phân loại chi phí sản xuất. Trong đơn vị xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khác nhau và yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau. Việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số liệu của từng loại chi phí. - Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố: Để phục vụ cho việc tập hợp quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm các yếu tố: 10 Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực). Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ (trừ số sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi) Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho công nhân viên chức Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên tính vào chi phí. Yếu tố khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ