Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp chịu áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục tối ưu hóa quy trình sản xuất cả về số lượng và chất lượng. Để duy trì hoạt động, mở rộng quy mô và gia tăng tích lũy, mục tiêu xuyên suốt của doanh nghiệp là kiểm soát chi phí sản xuất cá biệt ở mức thấp hơn chi phí trung bình của xã hội. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng viễn thông, quá trình thi công có đặc thù phân tán theo địa bàn, chu kỳ kéo dài và chịu chi phối bởi dự toán thiết kế kỹ thuật nghiêm ngặt. Việc theo dõi, tập hợp chính xác các chi phí phát sinh ban đầu và tính đúng, tính đủ giá thành công trình là căn cứ cốt lõi để xác định kết quả kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong việc điều phối vật tư, nhân lực và máy móc thi công.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Linh (sinh viên lớp K19 CLC KTA, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng, thực hiện năm 2020 dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Thanh Tình) tiếp cận vấn đề này thông qua nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông.

Văn bản xác định rõ mục tiêu nghiên cứu và các nhiệm vụ cụ thể được đánh số như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân cụ thể trong quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành của đơn vị.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi và có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, hỗ trợ nâng cao hiệu lực quản lý tài chính tại doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu trung tâm được tác giả đặt ra trong văn bản là: "Việc áp dụng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Phát triển công trình viễn thông có đúng theo quy định hay không?".

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông, tập trung nhận diện các tồn đọng trong quy trình hạch toán phát sinh thực tế.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể:

  • Về nội dung: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Về không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông (trụ sở tại Lô 18 Khu đô thị Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội cùng các xí nghiệp, công trình trực thuộc).
  • Về thời gian: Khảo sát số liệu và tình hình tổ chức công tác kế toán tại đơn vị trong quý 1 năm 2020, kết hợp số liệu tổng hợp trên báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành:

  • Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong kỳ phục vụ cho hoạt động sản xuất.
  • Phân loại chi phí sản xuất được xem xét dưới hai góc độ chính: Phân loại theo nội dung kinh tế (gồm 5 yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền) và phân loại theo khoản mục cấu thành giá thành xây lắp (gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung).
  • Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán. Giá thành mang tính chất cá biệt và được phân loại theo thời điểm tính (kế hoạch, định mức, thực tế) hoặc theo phạm vi chi phí (giá thành toàn bộ, giá thành bộ phận).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được mô hình hóa qua công thức cân đối: Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành bằng Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ cộng Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trừ Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ được trình bày gồm: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và đánh giá theo chi phí sản xuất định mức. Về phương pháp tính giá thành, văn bản nêu 5 phương pháp cơ bản: Giản đơn, hệ số, tỷ lệ, tổng cộng chi phí và phương pháp liên hợp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu định tính, bao gồm:

  • Phương pháp tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết: Sử dụng trong Chương 1 để khái quát cơ sở lý luận từ các giáo trình chuyên ngành và hệ thống văn bản pháp luật kế toán.
  • Phương pháp quan sát thực địa và thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng trong Chương 2 để ghi nhận quy trình vận hành bộ máy kế toán, thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu kế toán, bảng phân bổ chi phí), sổ cái, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông.
  • Phương pháp so sánh và phân tích đối chiếu: Đối chiếu giữa quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình ghi sổ thực tế tại doanh nghiệp, từ đó phân tích sai lệch và đánh giá ưu nhược điểm làm cơ sở đề xuất giải pháp ở Chương 3.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các công trình nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan (khóa luận của Nguyễn Thị Trà My năm 2014 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đình Văn; luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Anh năm 2015 tại Công ty Cổ phần May II Hải Dương; luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Lan Phương năm 2016 tại Công ty Cổ phần Đại Kim) kết hợp dữ liệu kế toán nội bộ do Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và các quy trình hạch toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng. Tác giả phân tích rõ sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất gắn liền với một thời kỳ nhất định, trong khi giá thành sản phẩm gắn với một khối lượng công trình hoặc sản phẩm đã hoàn thành. Do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, địa điểm thi công cố định nhưng lực lượng sản xuất di động, công tác tập hợp chi phí đòi hỏi phải chi tiết theo từng công trình hoặc hạng mục công trình.

Chương này trình bày chi tiết kỹ thuật hạch toán hai phương pháp kế toán hàng tồn kho:

  • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng các tài khoản chi phí trực tiếp gồm Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung) để tập hợp phát sinh, sau đó kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) nhằm tổng hợp chi phí tính giá thành.
  • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Sử dụng Tài khoản 611 (Mua hàng), các tài khoản chi phí 621, 622 và cuối kỳ kết chuyển chi phí dở dang đầu kỳ cùng chi phí phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 631 (Giá thành sản xuất) để xác định giá trị thành phẩm hoàn thành nhập kho (kết chuyển sang Tài khoản 632) và giá trị dở dang cuối kỳ (kết chuyển sang Tài khoản 154).

Tác giả cũng diễn giải chi tiết 3 phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và 5 phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn áp dụng cho chu kỳ ngắn, sản phẩm đồng nhất; phương pháp hệ số và tỷ lệ dùng khi cùng quy trình thu được nhiều quy cách sản phẩm; phương pháp tổng cộng chi phí dùng cho quy trình nhiều giai đoạn; phương pháp liên hợp kết hợp nhiều kỹ thuật).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển công trình viễn thông

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hạch toán tại đơn vị nghiên cứu. Tiền thân của công ty là Ban công trình thuộc Nha Bưu điện Vô tuyến điện Việt Nam thành lập ngày 20/7/1954 tại Thái Nguyên. Đơn vị trải qua các lần chuyển đổi: Tổng đội Công trình (1955 theo Nghị định 124/NĐ/BĐ), Đội Công trình (1957), Công ty Công trình Bưu điện (1962), thành lập lại theo Quyết định số 196/QĐ-TCCB ngày 18/03/1993 của Tổng cục Bưu điện. Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 59/2004/QĐ-BBCVT ngày 30/11/2004 của Bộ Bưu chính Viễn thông và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông từ ngày 11/01/2006 (Mã số thuế: 0100683141, trụ sở tại Lô 18 Khu đô thị Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội).

Về hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty chuyên xây lắp trạm nguồn, đường điện hạ thế, lắp dựng cột ăng-ten cao trên 100m, lắp đặt thiết bị vô tuyến, trạm vi ba, cáp quang, tổng đài điện tử và các công trình dân dụng, công nghiệp. Phương thức tổ chức sản xuất áp dụng cơ chế "khoán quản": Giao khoán cho các xí nghiệp xây lắp trực thuộc từ 86,5% đến 95% tổng chi phí hợp đồng; công ty giữ lại từ 5% đến 13,5% để bù đắp chi phí quản lý và nộp nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc), 4 phòng ban (Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Thi công, Hành chính, Bộ phận Tổ chức) và 5 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Xây lắp số 1, số 2, Xí nghiệp Hàn Nối - Đo Kiểm, Xí nghiệp Thiết Kế, Xí nghiệp Chi nhánh Miền Nam).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 10 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán vật tư (01 người), Kế toán thanh toán (02 người), Kế toán lương và BHXH (01 người), Kế toán tài sản cố định kiêm ngân hàng (01 người), Kế toán công nợ (02 người), Kế toán thuế (01 người), Thủ quỹ (01 người). Tại các xí nghiệp trực thuộc có từ 2 đến 4 nhân viên kế toán phụ trách ghi chép ban đầu và định kỳ gửi chứng từ về công ty mẹ.

Về chính sách kế toán, công ty áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính căn bản của công ty được trích xuất như sau:

TT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
1 Tổng số tài sản 110.220 Văn bản không nêu Văn bản không nêu
2 Tổng số nợ phải trả 56.143 Văn bản không nêu Văn bản không nêu
3 Nguồn vốn chủ sở hữu 54.077 Văn bản không nêu Văn bản không nêu
4 Vốn lưu động 102.431 Văn bản không nêu Văn bản không nêu
5 Lợi nhuận trước thuế 185.069 Văn bản không nêu Văn bản không nêu
6 Lợi nhuận sau thuế 161.069 Văn bản không nêu Văn bản không nêu

(Nguồn: Bảng 2.4 khóa luận tốt nghiệp)

Về thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào các hóa đơn GTGT mua ngoài, phiếu kế toán và chứng từ xuất kho vật tư đưa thẳng đến chân công trình để ghi nhận.
  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và Chi phí sản xuất chung (TK 627): Được tổng hợp dựa trên bảng lương, bảng phân bổ chi phí chung và các phiếu kế toán nghiệp vụ.
  • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành. Minh chứng thực tế trong văn bản thể hiện qua hồ sơ tính giá thành công trình xây dựng tuyến truyền dẫn Cáp quang MANE Lục Nam – Lục Ngạn – Sơn Động tỉnh Bắc Giang năm 2019 (Biểu 2.16) cùng hệ thống hóa đơn, phiếu kế toán liên quan (Biểu 2.5 đến 2.15).

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển công trình viễn thông

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2020 - 2025, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán, đồng thời đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  1. Đẩy nhanh hoạt động luân chuyển chứng từ: Khắc phục tình trạng chứng từ gốc từ các đội thi công gửi về phòng kế toán trung tâm chậm trễ bằng cách quy định lịch trình nộp chứng từ nghiêm ngặt theo tuần hoặc tháng, áp dụng truyền nhận dữ liệu điện tử trước khi chuyển chứng từ gốc.
  2. Thay đổi quyền quản lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tăng cường quản lý việc nhập xuất kho nguyên vật liệu tại công trình: Tăng cường trách nhiệm của đội trưởng thi công và thủ kho công trường trong việc lập biên bản nghiệm thu vật tư, theo dõi định mức hao hụt tại hiện trường nhằm giảm thiểu lãng phí.
  3. Trích lập chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định trong chi phí sản xuất chung: Đối với máy móc thi công chuyên dụng và thiết bị viễn thông có giá trị lớn, công ty cần lập dự toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn vào Tài khoản 627 theo kế hoạch định kỳ để tránh đột biến chi phí làm sai lệch giá thành từng kỳ.
  4. Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí: Xây dựng hệ thống định mức chi phí nội bộ chi tiết, tổ chức phân tích so sánh giữa dự toán giao khoán và chi phí thực tế phát sinh nhằm kiểm soát biến động chi phí kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông:

  • Đã khảo sát và làm rõ mô hình quản lý khoán quản (giao khoán 86,5% đến 95% chi phí hợp đồng cho xí nghiệp) gắn liền với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung (10 nhân sự trung tâm và các tổ 2-4 kế toán tại xí nghiệp).
  • Phản ánh trung thực các chỉ tiêu tài chính căn bản năm 2017 của doanh nghiệp với Tổng tài sản đạt 110.220, Nợ phải trả 56.143, Nguồn vốn chủ sở hữu 54.077, Vốn lưu động 102.431, Lợi nhuận trước thuế 185.069 và Lợi nhuận sau thuế 161.069.
  • Minh họa hoàn chỉnh chu trình tập hợp chi phí từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu kế toán) đến Thẻ tính giá thành thực tế cho công trình xây dựng tuyến truyền dẫn Cáp quang MANE Lục Nam – Lục Ngạn – Sơn Động tỉnh Bắc Giang năm 2019.

Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật kế toán rõ ràng: Quy chuẩn hóa chu trình luân chuyển chứng từ, phân định quyền quản lý nguyên vật liệu tại hiện trường công trình, trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí sản xuất chung và thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí.

Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu đi trước được tác giả tự xác định: Các nghiên cứu trước đây (như công trình của Nguyễn Thị Trà My 2014, Nguyễn Ngọc Anh 2015, Bùi Thị Lan Phương 2016) chủ yếu giải quyết các vấn đề lý luận chung hoặc tập trung vào ngành may mặc, xây dựng cơ bản thông thường. Khóa luận này là công trình khảo sát có hệ thống, đi sâu vào số liệu tính toán chi tiết và quy trình tập hợp chi phí xây lắp đặc thù của mạng lưới viễn thông, từ đó đưa ra các bước thực hiện giải pháp có tính khả thi cho đơn vị thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được nhận diện dựa trên văn bản:

  • Dữ liệu thực tế và quy trình nghiệp vụ được khảo sát tập trung chủ yếu trong phạm vi quý 1 năm 2020 kết hợp chuỗi báo cáo tài chính đến năm 2019, chưa bao quát biến động chi phí thi công của toàn bộ các năm tài chính liền kề.
  • Nghiên cứu tập trung vào quy trình kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; phần đề xuất về kế toán quản trị mới dừng lại ở mức độ định hướng nguyên tắc, chưa thiết kế chi tiết hệ thống mẫu biểu phân tích phương sai chi phí cho từng loại thiết bị viễn thông.

Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm: Đánh giá tác động của việc số hóa toàn diện chứng từ điện tử và ứng dụng phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị chi phí xây lắp viễn thông; mở rộng chuỗi dữ liệu thực nghiệm qua nhiều chu kỳ kinh doanh để phân tích sâu hơn ảnh hưởng của cơ chế giao khoán quản đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu trường hợp hoàn chỉnh về kế toán xây lắp, đặc biệt là cách thức trình bày mối quan hệ giữa các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 623, 627, 154) theo phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp hạ tầng công nghệ, bưu chính viễn thông: Có thể tham khảo phương pháp giao khoán quản (86,5% - 95%) và quy trình tổ chức Thẻ tính giá thành công trình truyền dẫn cáp quang thực tế tại tỉnh Bắc Giang.
  • Các nhà nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán: Cung cấp dữ liệu thực tiễn về cơ chế phối hợp giữa bộ máy kế toán tập trung tại văn phòng công ty với các tổ kế toán tại xí nghiệp phụ thuộc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

2. Tỷ lệ giao khoán chi phí từ công ty cho các xí nghiệp xây lắp trực thuộc được quy định như thế nào?

Theo cơ chế khoán quản của công ty, tùy theo từng loại công trình, công ty giao khoán cho xí nghiệp xây lắp từ 86,5% đến 95% tổng chi phí hợp đồng để xí nghiệp tự tổ chức thi công. Phần còn lại từ 5% đến 13,5% được công ty giữ lại để trang trải chi phí quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại công ty mẹ, gồm 10 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm vật tư (01), Kế toán thanh toán (02), Kế toán lương và BHXH (01), Kế toán tài sản cố định kiêm ngân hàng (01), Kế toán công nợ (02), Kế toán thuế (01) và Thủ quỹ (01). Ngoài ra, tại mỗi xí nghiệp trực thuộc có từ 2 đến 4 kế toán viên làm nhiệm vụ xử lý chứng từ ban đầu.

4. Công trình thực tế nào được tác giả sử dụng làm trường hợp điển hình để phân tích thẻ tính giá thành?

Khóa luận sử dụng số liệu thực tế của công trình xây dựng tuyến truyền dẫn Cáp quang MANE Lục Nam – Lục Ngạn – Sơn Động tỉnh Bắc Giang năm 2019 (được thể hiện tại Biểu 2.16 trong danh mục bảng biểu) để minh họa quy trình tổng hợp chi phí và lập thẻ tính giá thành công trình hoàn thành.

5. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán của đơn vị?

Văn bản xác định 4 hạn chế chính: (1) Hoạt động luân chuyển chứng từ từ công trình về công ty còn chậm trễ; (2) Công tác quản lý xuất nhập kho và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại hiện trường chưa chặt chẽ; (3) Chưa thực hiện trích lập chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí sản xuất chung; (4) Công tác kế toán quản trị chi phí chưa được hoàn thiện đồng bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông với số liệu quý 1 năm 2020 và chuỗi tài chính năm 2017, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán chi phí, cơ chế giao khoán quản cũng như quy trình lập thẻ tính giá thành cho công trình truyền dẫn cáp quang cụ thể. Các giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung vào việc đẩy nhanh luân chuyển chứng từ, quản lý chặt vật tư công trường, trích trước chi phí sửa chữa lớn và xây dựng kế toán quản trị, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản lý tài chính doanh nghiệp xây lắp viễn thông.