Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Chang thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán) dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Hồng Loan, hoàn thành vào tháng 6 năm 2014. Đề tài được lựa chọn dựa trên cơ sở thực tiễn sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất cơ khí phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, việc kiểm soát, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu quản lý sống còn. Tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm cung cấp số liệu cho ban giám đốc đánh giá biến động chi phí, kiểm soát hao phí vật tư, nhân công và định giá bán sản phẩm trên thị trường. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán này mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo hai nhóm nhiệm vụ:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội; chỉ ra các ưu điểm đã đạt được cùng những hạn chế, tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và phương pháp tính giá thành; từ đó đưa ra hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội (KCN Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 3 năm 2013 tại đơn vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung) quy định 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu; Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho) quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc, tính giá hàng tồn kho xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO); Chuẩn mực số 03 (Tài sản cố định hữu hình) quy định tiêu chuẩn ghi nhận và 3 phương pháp khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần, số lượng sản phẩm); Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay).
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo quyết định này, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (TK 621, 622, 627) mà phản ánh trực tiếp và chi tiết vào Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
- Quy định trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định: Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
Về phương diện phương pháp luận kế toán, tác giả hệ thống hóa các khái niệm về chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), các loại giá thành (kế hoạch, định mức, thực tế) và mối quan hệ cân đối:
Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí dở dang cuối kỳ.
Các phương pháp tính giá thành trong lý thuyết gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp định mức và phương pháp phân bước (tính giá thành nửa thành phẩm hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa các quy định của chế độ kế toán, lý thuyết học thuật với thực tế tổ chức chứng từ, ghi sổ và tính giá thành tại doanh nghiệp để phát hiện các điểm sai lệch, hạn chế.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán; thu thập hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao, phiếu chi), thẻ kho, sổ chi tiết tài khoản, sổ Nhật ký chung và sổ Cái để phân tích quy trình hạch toán.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn và kế toán viên công ty để đánh giá tính khả thi của các đề xuất hoàn thiện.
- Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực tế được cung cấp từ phòng kế toán và hồ sơ sản xuất tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội trong niên độ khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về kế toán chi phí và giá thành:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố, khoản mục; mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (phân xưởng, tổ đội, đơn đặt hàng) và phương pháp tập hợp chi phí (phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp thông qua hệ số phân bổ).
- Đối tượng và các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, bao gồm công thức xác định giá thành theo phương pháp tỷ lệ và phân bước.
- Nội dung hạch toán kế toán chi phí theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Giới thiệu hệ thống chứng từ (phiếu nhập, xuất kho, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao); kết cấu và nội dung phản ánh của TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang) và TK 631 (khi áp dụng kiểm kê định kỳ).
- Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội
Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội được thành lập ngày 16/08/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102021859 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, hoạt động tại KCN Lai Xá, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội. Giám đốc là ông Lê Thanh Hùng; mã số thuế 0101750513; mô hình công ty TNHH hai thành viên với vốn điều lệ 3.000 triệu đồng. Ngành nghề kinh doanh gồm gia công cơ khí, sản xuất dao cụ, phụ tùng khuôn mẫu, máy công cụ điều khiển máy tính.
- Chính sách kế toán đang áp dụng: Áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; thực hiện kế toán trên máy tính qua phần mềm kế toán Misa (đưa vào sử dụng từ đầu năm 2011); phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Quyết định 206/2003/QĐ-BTC); nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Các nhân tố môi trường: Phân tích ảnh hưởng của quy trình công nghệ phức tạp, cơ cấu tổ chức quản lý, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin (nhân tố bên trong) và hệ thống pháp lý, biến động kinh tế thị trường (nhân tố bên ngoài).
- Tổng quan nghiên cứu liên quan tại Việt Nam: Tác giả điểm qua các công trình nghiên cứu trước đây (như đề tài tại Xí nghiệp phân bón An Lạc của Trương Mỹ Thanh, đề tài tại Công ty CP Cơ khí Xây lắp số 7 của Nguyễn Thị Hải Yến, đề tài tại Xí nghiệp Xây lắp 33 của Nguyễn Thị Hà...) để chỉ ra khoảng trống về phân tích nhân tố môi trường và đặc thù ngành khuôn mẫu.
- Thực trạng tổ chức kế toán chi phí tại công ty:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Do đặc điểm nguyên vật liệu xuất dùng trải qua nhiều tổ sản xuất nhỏ chưa thể hạch toán độc lập để tạo ra thành phẩm, đối tượng tập hợp chi phí được xác định là toàn bộ phân xưởng sản xuất trong một kỳ kế toán (tháng).
- Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm hoàn thành xuất xưởng với các quy cách, phẩm chất khác nhau.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT): Chiếm tỷ trọng 86% trong tổng giá thành sản phẩm. Nguyên vật liệu chính gồm thép khuôn mẫu SUS 420J2 (mã PHOI00006, PHOI00007); nguyên vật liệu phụ gồm keo 502 (PK00004), keo voi vi (PK00005), đầu mài kim cương (PK00009), đá cao su cán 3F8 (PK00010), bạc F20x30 (0033), màng nhựa POF (VL09), dây thép ghim (VL25)... Chứng từ sử dụng gồm Phiếu xuất kho (Phiếu số 029), Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Kế toán theo dõi chi tiết trên TK 1541.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT): Trả lương theo thời gian dựa vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng tại thời điểm khảo sát được tổng hợp chi tiết:
| Khoản trích nộp |
Doanh nghiệp tính vào chi phí (%) |
Người lao động trừ vào lương (%) |
Tổng cộng (%) |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
17,0 |
7,0 |
24,0 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Tổng tỷ lệ trích nộp |
23,0 |
9,5 |
32,5 |
Số liệu tiền lương công nhân trực tiếp phân xưởng được định khoản: Nợ TK 1542: 60.000.000 đồng / Có TK 334. Doanh nghiệp không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (SXC): Tập hợp chi phí vật liệu quản lý, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ (định khoản Nợ TK 1543: 24.761.000 đồng theo bảng phân bổ khấu hao) và chi phí dịch vụ mua ngoài, chi bằng tiền mặt (Phiếu chi số 0176 ghi Nợ TK 1543: 2.843.000 đồng). Kế toán phản ánh trên TK 1543.
- Kế toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Cuối tháng kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh từ TK 1541, 1542, 1543 sang TK 1544 và tổng hợp trên TK 154.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Do đặc điểm sản xuất đến đâu tiêu thụ ngay đến đó, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0 ($D_{ĐK} = 0, D_{CK} = 0$). Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí dựa trên hệ thống định mức chi phí đã xây dựng. Trong tháng khảo sát, phân xưởng sản xuất hoàn thành 6 khuôn dĩa, 3 khuôn cao su và một số loại khuôn khác. Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng gồm: Chi phí NVLTT: 241.573 nghìn đồng, Chi phí NCTT: 72.000 nghìn đồng, Chi phí SXC: 45.375 nghìn đồng. Định mức chi phí cho sản phẩm khuôn dĩa: NVLTT là 19,27 triệu đồng; NCTT là 4,57 triệu đồng; SXC là 2,39 triệu đồng. Phần mềm Misa tính ra tỷ lệ tính giá thành: NVLTT là 1,1; NCTT là 1,2; SXC là 1,0. Tổng giá thành thực tế được xác định là 241.948 nghìn đồng (theo Bảng tổng hợp giá thành thực tế).
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công Nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ hạn chế và đề xuất 4 giải pháp hoàn thiện:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm kế toán Misa giúp giảm tải công việc ghi chép thủ công; hạch toán tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Tồn tại: Phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ trước chưa theo kịp biến động giá thị trường; không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất dẫn đến chi phí nhân công biến động không đều giữa các kỳ; hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện) chưa phân bổ chính xác theo từng đối tượng tiêu thụ; công tác dự toán và lập kế hoạch dự trữ vật tư phục vụ sản xuất còn lỏng lẻo.
- 4 giải pháp cụ thể:
- Giải pháp 1: Lựa chọn phương pháp tính giá vật liệu xuất kho có tính đến sự biến động của giá cả thị trường trong kỳ hạch toán (chuyển sang phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn hoặc nhập trước xuất trước).
- Giải pháp 2: Thực hiện trích trước lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất (sử dụng tài khoản chi phí trích trước TK 335 để phân bổ chi phí lương phép đều đặn vào giá thành sản phẩm).
- Giải pháp 3: Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài đối với chi phí tiền điện trong kỳ (tách riêng phần điện năng tiêu thụ cho phân xưởng sản xuất vào TK 1543 và phần điện dùng cho văn phòng quản lý vào TK 642).
- Giải pháp 4: Dự toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ để có kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất, hạn chế tình trạng gián đoạn chuỗi cung ứng vật tư.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh thực tế về luân chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm cơ khí khuôn mẫu với các số liệu cụ thể:
- Xác định rõ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo trong giá thành sản phẩm tại đơn vị (86%), khẳng định vai trò trọng yếu của việc quản trị định mức tiêu hao phôi thép và vật liệu mài mòn.
- Hệ thống hóa đầy đủ bộ chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong tháng 3 với tổng chi phí sản xuất toàn phân xưởng bao gồm: chi phí NVLTT 241.573 nghìn đồng, chi phí NCTT 72.000 nghìn đồng và chi phí SXC 45.375 nghìn đồng; tổng giá thành thực tế thành phẩm đạt 241.948 nghìn đồng cho các sản phẩm hoàn thành (gồm 6 khuôn dĩa, 3 khuôn cao su và các sản phẩm khuôn mẫu khác).
- Minh họa rõ ràng việc áp dụng phương pháp tỷ lệ chi phí trên phần mềm Misa với các hệ số tỷ lệ chi phí thực tế so với định mức: chi phí NVLTT đạt tỷ lệ 1,1; chi phí NCTT đạt 1,2; chi phí SXC đạt 1,0.
Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đã đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ trực diện: thay đổi cách tính đơn giá xuất kho NVL thích ứng với biến động thị trường; lập dự phòng trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất (TK 335); bóc tách đối tượng chi phí tiền điện giữa sản xuất và quản lý; thiết lập mô hình dự toán nhu cầu nguyên vật liệu định kỳ.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã khắc phục được nhược điểm của các nghiên cứu đi trước (như việc thiếu đánh giá nhân tố môi trường tác động và chưa làm rõ đặc thù ngành cơ khí chính xác). Khóa luận làm rõ mô hình hạch toán chi phí đặc trưng của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, nơi toàn bộ chi phí sản xuất được theo dõi thông qua các tiểu khoản chi tiết của TK 154 thay vì hệ thống tài khoản loại 6.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và dữ liệu thực tế:
- Giới hạn về thời gian khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm của đề tài chỉ được thu thập tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 3 năm 2013), chưa bao quát được biến động chi phí qua các chu kỳ kinh doanh dài hơn trong năm (như theo quý hoặc cả niên độ tài chính).
- Giới hạn về giả định sản phẩm dở dang: Do đặc thù sản xuất đến đâu giao hàng ngay đến đó trong tháng khảo sát, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0. Điều này làm cho quy trình kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa được kiểm chứng đầy đủ trong các tình huống phát sinh tồn kho dở dang thực tế.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chi phí theo chu kỳ cả năm tài chính; nghiên cứu phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương; cập nhật các chế độ kế toán mới thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (như Thông tư 133/2016/TT-BTC) tại các doanh nghiệp cơ khí sản xuất khuôn mẫu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ: Tài liệu cung cấp mẫu biểu sổ sách, trình tự định khoản luân chuyển chi phí qua các tài khoản chi tiết TK 1541, 1542, 1543, 1544 và phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí kết hợp phần mềm Misa.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là quy trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao) vào sổ Nhật ký chung và cách xác định tiêu chuẩn phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm khuôn mẫu khi có hệ thống định mức kỹ thuật ban hành từ trước.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội áp dụng chế độ kế toán nào và cách theo dõi tài khoản chi phí sản xuất có đặc điểm gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà theo dõi chi phí sản xuất trực tiếp qua tài khoản 154 với các tài khoản chi tiết: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí sản xuất chung) và TK 1544 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
-
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành sản phẩm và đơn giá xuất kho NVL tại công ty được tính theo phương pháp nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng 86% trong tổng giá thành sản phẩm của công ty. Đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được công ty tính toán theo phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước, theo dõi chi tiết trên thẻ kho và sổ chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song.
-
Trong kỳ khảo sát (tháng 3), chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được xác định như thế nào?
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng tập hợp được gồm: chi phí NVLTT là 241.573 nghìn đồng, chi phí NCTT là 72.000 nghìn đồng và chi phí SXC là 45.375 nghìn đồng. Do hàng sản xuất đến đâu tiêu thụ ngay đến đó nên chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0; tổng giá thành thực tế của thành phẩm hoàn thành trong tháng được xác định là 241.948 nghìn đồng (cho 6 khuôn dĩa, 3 khuôn cao su và một số khuôn khác).
-
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành nào và tỷ lệ tính giá thành trong tháng khảo sát là bao nhiêu?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí, so sánh giữa chi phí thực tế và định mức chi phí đã được công ty ban hành. Tỷ lệ chi phí tính toán qua phần mềm Misa trong tháng khảo sát đạt: chi phí NVLTT là 1,1; chi phí NCTT là 1,2; chi phí SXC là 1,0.
-
Tác giả đề xuất những giải pháp cụ thể nào để khắc phục các hạn chế kế toán tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Thay đổi phương pháp tính giá xuất kho NVL để phản ánh biến động giá thị trường; (2) Trích trước lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất qua TK 335; (3) Tách bóc và xác định đúng đối tượng hạch toán tiền điện giữa phân xưởng sản xuất và bộ phận quản lý; (4) Lập dự toán nhu cầu nguyên vật liệu định kỳ để chủ động kế hoạch dự trữ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Chang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn mẫu Hà Nội, làm rõ việc ứng dụng phần mềm Misa, luân chuyển chứng từ và tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ chi phí trong tháng 3 năm 2013. Bốn giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát vào các tồn tại thực tế về tính giá xuất kho, trích trước lương phép, phân bổ tiền điện và lập dự toán vật tư, đóng góp thiết thực cho việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị và tài chính tại doanh nghiệp.