Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm May Mặc Tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Phú Hòa An

Tài liệu nghiên cứu chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán - Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

160
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU MẪU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1. Những vấn đề cơ bản về chi phí

1.1.2. Khái niệm chi phí

1.1.3. Khái niệm về chi phí sản xuất

1.1.4. Phân loại chi phí sản xuất

1.2. Kế toán chi phí sản xuất

1.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung

1.3. Tổng hợp chi phí sản xuất

1.4. Tài khoản sử dụng

1.5. Nguyên tắc hạch toán

1.6. Phương pháp hạch toán

1.7. Đánh giá sản phẩm dở dang

1.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản phẩm hoàn thành tương đương

1.7.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.6. Các chính sách kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.7. Phần mềm kế toán được sử dụng tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.1.8. Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An trong giai đoạn 2017-2019

2.2. Đặc điểm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.2.1. Đặc điểm chi phí sản xuất

2.2.2. Đặc điểm giá thành sản xuất sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.3. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.3.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung

2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.4.1. Kế toán giảm giá thành

2.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất

2.4.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.4.4. Tính giá thành sản phẩm

2.5. Đánh giá tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.5.1. Nhược điểm

2.6. Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.6.1. Nhược điểm

2.7. Một số phương pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm may mặc và làm giảm giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An

2.7.1. Đối với công tác kế toán nói chung

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế Toán Chi Phí Sản Xuất và Tính Giá Thành Sản Phẩm May Mặc

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành dệt may. Việc hiểu rõ về chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Công ty Dệt May Phú Hòa An đã áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại để quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của Kế Toán Chi Phí Sản Xuất

Kế toán chi phí sản xuất là quá trình ghi chép, phân loại và tổng hợp các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất. Vai trò của nó là cung cấp thông tin chính xác về chi phí để giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý.

1.2. Tầm quan trọng của Tính Giá Thành Sản Phẩm

Tính giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận. Đặc biệt trong ngành dệt may, việc tính toán chính xác giá thành sản phẩm là rất cần thiết để cạnh tranh trên thị trường.

II. Những Thách Thức trong Kế Toán Chi Phí Sản Xuất tại Công Ty Dệt May Phú Hòa An

Công ty Dệt May Phú Hòa An đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chi phí sản xuất. Sự biến động của giá nguyên liệu, chi phí lao động và áp lực cạnh tranh từ các đối thủ là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất.

2.1. Biến động giá nguyên liệu và ảnh hưởng đến chi phí sản xuất

Giá nguyên liệu thường xuyên thay đổi, ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất. Công ty cần có chiến lược mua sắm hợp lý để giảm thiểu rủi ro này.

2.2. Chi phí lao động và quản lý nhân sự

Chi phí lao động là một trong những yếu tố lớn nhất trong chi phí sản xuất. Việc quản lý nhân sự hiệu quả sẽ giúp công ty tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất.

III. Phương Pháp Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Hiệu Quả

Để quản lý chi phí sản xuất hiệu quả, Công ty Dệt May Phú Hòa An đã áp dụng nhiều phương pháp hạch toán khác nhau. Những phương pháp này giúp công ty theo dõi và kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ.

3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là việc ghi chép và phân loại các chi phí liên quan đến nguyên liệu sử dụng trong sản xuất. Điều này giúp công ty kiểm soát tốt hơn chi phí sản xuất.

3.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp giúp công ty theo dõi chi phí lao động một cách chính xác, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý về quản lý nhân sự.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Chi Phí Sản Xuất tại Công Ty Dệt May Phú Hòa An

Công ty Dệt May Phú Hòa An đã áp dụng các phương pháp kế toán chi phí sản xuất vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất. Những ứng dụng này không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng kế toán chi phí

Việc áp dụng kế toán chi phí đã giúp công ty giảm thiểu chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

4.2. Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong việc quản lý chi phí sản xuất, từ đó cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

V. Kết Luận và Tương Lai của Kế Toán Chi Phí Sản Xuất tại Công Ty Dệt May Phú Hòa An

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yếu tố quyết định sự thành công của Công ty Dệt May Phú Hòa An. Trong tương lai, công ty sẽ tiếp tục cải tiến quy trình kế toán để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình kế toán để nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm chi phí.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến quy trình kế toán

Cải tiến quy trình kế toán sẽ giúp công ty nắm bắt kịp thời thông tin chi phí, từ đó đưa ra quyết định chính xác hơn trong quản lý sản xuất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An. Chƣơng 3: Những giải pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An. Phần III: Kết luận và kiến nghị.

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1 Những vấn để cơ bản về chi phí  Khái niệm chi phí “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm Vốn chủ sở hữu (VCSH), không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung).  Khái niệm về chi phí sản xuất Doanh nghiệp sản xuất là các doanh nghiệp chuyên tiến hành các hoạt động sản xuất các loại hàng hóa nhằm cung cấp ra thị trƣờng. Là những doanh nghiệp then chốt trong việc tạo ra các sản phẩm hàng hóa để cung cấp cho ngƣời tiêu dùng.

Đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia và khu vực. Để tiến hành các hợp đồng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thƣờng xuyên bỏ ra các khoản chi phí về các loại đối tƣợng lao động, tƣ liệu lao động và các khoản bằng tiền khác. Doanh nghiệp có thể biết đƣợc số chi phí mà doanh nghiệp đã chi trong kì là bao nhiêu nhằm tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho nhu cầu quản lý. Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, còn có những hoạt động khác không có tính chất sản xuất nhƣ hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp… Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ mới đƣợc coi là chi phí sản xuất.

Vậy chi phí sản xuất là gì? Sau đây là một số khái niệm về chi phí sản xuất nhƣ sau: SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy “Chi phí sản xuất là những khoản phí tổn thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, một dịch vụ, của cải nhất định”. (Nguyễn Văn Công, 2007) “Chi phí sản xuất là những tổn thất về nguồn lực kinh tế, về tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh”. (Võ Văn Nhị, 2007) Tóm lại, từ các khái niệm trên ta có thể thấy một vấn đề chung: Chi phí sản xuất là một nguồn lực hy sinh hay mất đi và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất, kinh doanh.

Hay bản chất chi phí là sự tiêu hao nguồn lực của đơn vị nhằm tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm và đƣợc bù đắp từ thu nhập sản xuất kinh doanh.  Phân loại chi phí sản xuất Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí cùng tính chất đặc trƣng vào một nhóm. Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có nội dung, công dụng khác nhau, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản lý mà ngƣời ta tiến hành phân loại chi phí theo những tiêu thức thích hợp. Để tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí và quản lý tốt các khoản chi phí phát sinh kế toán, ta có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức sau: a.

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế ban đầu Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế đƣợc sắp xếp vào cùng một yếu tố bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phẩm nào. Cách phân loại này bao gồm những chi phí sau: SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất trong kỳ. - Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng nhƣ KPCĐ, BHYT, BHXH, BHTN cho ngƣời lao động.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là giá trị khấu hao mà doanh nghiệp phải trích cho TSCĐ sử dụng trong doanh nghiệp phục vụ sản xuất. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ tiền điện, nƣớc, tiền điện thoại,. - Chi phí công cụ dụng cụ: Gồm giá mua và chi phí thu mua của tất cả các công cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. - Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các khoản chi phí khác mà doanh nghiệp trả bằng tiền mặt dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp nhƣ chi phí tiếp khách, hội họp… Theo cách phân loại này, những chi phí có nội dung tính chất nội dung kinh tế giống nhau đƣợc xếp vào một yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực sản xuất nào, ở đâu.

Cách phân loại chi phí SXKD theo nội dung của chi phí có tác dụng cho biết kết cấu, tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt động SXKD để lập bảng Thuyết minh báo cáo tài chính, từ đó có thể xây dựng và phân tích dự toán chi phí cho kỳ sau. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí Theo cách phân loại này thì những khoản chi phí có cùng mục đích sử dụng đƣợc xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó nhƣ thế nào. Cách phân loại này bao gồm những chi phí sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các vật liệu chính, vật liệu phụ và các loại vật liệu khác đƣợc sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Quang Huy Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhƣ tiền lƣơng, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo lƣơng của nhân công trực tiếp. Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp bao gồm: - Chi phí nhân viên (phân xƣởng): Tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, vận chuyển, sửa chữa máy móc, tài sản… ở phân xƣởng sản xuất. - Chi phí vật liệu: Chi phí về vật liệu sử dụng chung nhƣ dùng cho nhu cầu sửa chữa, bảo dƣỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng chung cho nhu cầu quản lý chung phân xƣởng. - Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho nhu cầu sản xuất ở phân xƣởng nhƣ: Khuôn mẫu, dụng cụ sửa chữa, dụng cụ bảo hộ lao động, giàn giáo trong XDCB.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng ở các phân xƣởng nhƣ: khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải truyền dẫn, nhà xƣởng, vƣờn cây lâu năm… - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí mua ngoài cho hoạt động sản xuất ở phân xƣởng nhƣ: chi phí điện nƣớc, điện thoại, fax, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài… - Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khác ngoài những chi phí kể trên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung của phân xƣởng. - Chi phí bán hàng: Là những chi phí cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện chính sách bán hàng của doanh nghiệp. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm tất cả các dòng chi phí tồn liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. Chi phí khác: Ngoài những chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì còn tồn tại những chi phí khác.

Chi phí này chiếm tỳ lệ rất nhỏ hoặc bằng không. SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Quang Huy Đây là cách phân loại chi phí đƣợc sử dụng phổ biến trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Theo tiêu thức phân loại này, chi phí đƣợc chia làm ba loại bao gồm: - Biến phí: Là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động.

Ngƣợc lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động, biến phí là một hằng số. - Định phí: Là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhƣng nếu xét đến một mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động. - Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và định phí. Ở mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp là định phí, ở mức độ hoạt động khác, nó có thể bao gồm định phí và biến phí.

Phân loại chi phí sản xuất theo phƣơng pháp quy nạp Theo cách phân loại này chi phí đƣợc chia nhƣ sau: - Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng chịu chi phí, có thể quy nạp, hạch toán vào từng đối tƣợng chịu chi phí nhƣ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp… Loại chi phí này thƣờng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí, dễ dàng nhận biết và hạch toán. - Chi phí gián tiếp: Là những khoản mục chi phí liên quan đến nhiều đối tƣợng chi phí nhƣ chi phí NVL phụ, chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ