Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 7% mỗi năm, công tác quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành trở thành nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự sống còn của doanh nghiệp. Ngành sản xuất bánh kẹo có đặc thù quy trình công nghệ chế biến liên tục, tiêu hao nguyên vật liệu đa dạng và vòng quay sản phẩm nhanh. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán kiểm soát chi phí, khắc phục các bất cập trong tập hợp hao phí và lựa chọn phương pháp tính giá thành chính xác nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu cụ thể của công trình nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Green Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giá thành nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ quản trị. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại văn phòng và phân xưởng sản xuất của công ty tại thành phố Hà Nội, tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính giai đoạn 2013-2015 và số liệu kế toán chi tiết trong tháng 10 năm 2015. Nghiên cứu tập trung vào 3 dòng sản phẩm chủ lực gồm Bánh Cracker Amis, Bánh Đũa và Bánh Moonte Xuất khẩu.

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu thể hiện qua việc nâng cao tính chính xác trong định giá sản phẩm, kiểm soát chặt chẽ khoản mục nguyên vật liệu chiếm khoảng 68% đến 72% chi phí sản xuất, hạ giá thành đơn vị khoảng 3% đến 5%, đồng thời cải thiện biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp từ mức 0,89% lên trên 1,5% trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý thuyết kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh nghiệp sản xuất, trọng tâm là phương pháp tính giá thành toàn bộ và nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu với chi phí theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam. Khung nghiên cứu bám sát các quy định pháp lý tại Luật Kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Mô hình nghiên cứu phân định chi phí sản xuất thành ba khoản mục cơ bản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 621), Chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 622) và Chi phí sản xuất chung (Tài khoản 627), sau đó kết chuyển sang Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (Tài khoản 154) theo phương pháp kê khai thường xuyên để tính giá thành thành phẩm nhập kho (Tài khoản 155).

Hệ thống lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  • Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định.
  • Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí gắn liền với khối lượng sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
  • Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp các hao phí phát sinh theo phân xưởng, giai đoạn công nghệ hoặc nhóm sản phẩm.
  • Đối tượng tính giá thành là kết quả hoàn thành của quy trình sản xuất cần xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị.

Luận văn hệ thống hóa 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: phương pháp theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phương pháp theo khối lượng hoàn thành tương đương và phương pháp theo định mức kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế quy trình công nghệ 8 công đoạn tại phân xưởng sản xuất và phỏng vấn trực tiếp 8 nhân sự chuyên trách thuộc phòng kế toán, ban giám đốc và quản đốc phân xưởng. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống chứng từ gốc từ Biểu số 01 đến Biểu số 20, sổ cái các tài khoản kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2013-2015 và dữ liệu phần mềm MISA SME.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ chứng từ chi phí và dữ liệu sản xuất của 3 dòng sản phẩm chủ đạo trong tháng 10 năm 2015, đại diện cho hơn 75% tổng sản lượng sản xuất của nhà máy. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các mặt hàng có quy trình chế biến phức tạp nhất, phản ánh đầy đủ cơ cấu chi phí phát sinh.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu giữa số liệu thực tế với định mức kỹ thuật, và phân tích quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán, phát hiện các sai lệch trong phân bổ chi phí gián tiếp và kiểm chứng độ tin cậy của việc xác định giá thành sản phẩm hoàn thành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Green Việt Nam chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo từ 68,5% đến 72,3% trong tổng giá thành sản phẩm. Dây chuyền sản xuất bánh Cracker Amis tiêu thụ lượng lớn bột mì, bơ, sữa, dừa sấy với thời gian trộn bột 50 đến 60 phút ở nhiệt độ 41°C đến 43°C. Tuy nhiên, việc theo dõi xuất kho nguyên liệu theo Biểu số 02 chưa kiểm soát chặt chẽ lượng bột hồi tái chế tối đa 10kg mỗi mẻ, dẫn đến hao hụt nguyên liệu thực tế cao hơn định mức khoảng 1,8%.

Thứ hai, chi phí nhân công trực tiếp chiếm khoảng 14,2% tổng chi phí sản xuất, được hạch toán trên Tài khoản 622 dựa trên bảng chấm công và sản lượng của 58 công nhân niên chế. Các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính toán đầy đủ theo quy định nhưng phương pháp phân bổ tiền lương phụ cho từng mã sản phẩm vẫn còn mang tính bình quân.

Thứ ba, chi phí sản xuất chung chiếm khoảng 14,5% đến 15,1% tổng giá thành, gồm 6 tài khoản cấp hai từ Tài khoản 6271 đến Tài khoản 6278. Trong đó, chi phí khấu hao máy móc như lò nướng 3 khoang và chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm trên 58% tổng chi phí chung. Việc phân bổ chi phí chung theo tiêu thức tiền lương nhân công trực tiếp tạo ra sự chênh lệch chi phí giữa các mặt hàng sử dụng nhiều máy móc tự động và mặt hàng gia công thủ công.

Thứ tư, công ty đang áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Điều này làm cho giá thành sản phẩm hoàn thành trong tháng 10 năm 2015 bị phản ánh cao hơn thực tế khoảng 3,8% so với phương pháp ước tính theo sản phẩm hoàn thành tương đương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự mở rộng nhanh chóng về quy mô sản xuất khi số lượng lao động tăng từ 47 người năm 2013 lên 58 người năm 2015, trong khi hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật chưa được cập nhật kịp thời. Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng nhưng tỷ suất lợi nhuận thuần chỉ đạt 0,89% đến 0,99%, thấp hơn mức trung bình khoảng 3,5% của ngành thực phẩm chế biến.

Dữ liệu chi phí của công ty có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu chi phí hình tròn thể hiện tỷ trọng 3 khoản mục lớn, kết hợp bảng so sánh định mức tiêu hao nguyên liệu thực tế với tiêu chuẩn kỹ thuật (độ ẩm bánh nướng 3,2%, lượng phun dầu hương liệu 24,5g trên 10 chiếc ở nhiệt độ 65°C đến 75°C). So sánh với các nghiên cứu trong cùng lĩnh vực sản xuất, việc hạch toán trên phần mềm MISA SME đã giúp rút ngắn khoảng 25% thời gian xử lý sổ sách nhưng vẫn cần thiết lập thêm các phân hệ tự động phân bổ chi phí gián tiếp theo giờ máy hoạt động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và kiểm soát tiêu hao nguyên vật liệu. Phòng Kỹ thuật và Quản lý chất lượng phối hợp cùng Phòng Kế toán xây dựng lại định mức tiêu hao cho 8 công đoạn sản xuất bánh Cracker Amis, kiểm soát nghiêm ngặt tỷ lệ bột hồi không quá 10kg mỗi mẻ và nhiệt độ nướng 3 khoang từ 165°C đến 175°C. Mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ lãng phí nguyên liệu xuống dưới 1,2% trong vòng 6 tháng.

Thứ hai, thay đổi tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung trên Tài khoản 627. Kế toán trưởng chỉ đạo chuyển đổi tiêu thức phân bổ từ chi phí nhân công trực tiếp sang tiêu thức giờ máy hoạt động thực tế đối với các phân xưởng cơ giới hóa cao. Giải pháp này giúp nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm thêm 8% đến 10%, hoàn thành áp dụng trong quý 1 của năm tài chính mới.

Thứ ba, áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương. Bộ phận kế toán cài đặt công thức xác định mức độ hoàn thành bình quân 50% cho các công đoạn cán mỏng và nướng trên phần mềm MISA SME, bảo đảm chỉ tiêu hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trên Báo cáo tài chính đạt độ chuẩn xác trên 98% ngay trong kỳ kế toán tiếp theo.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao trình độ nhân sự kế toán. Ban giám đốc ban hành quy chế kiểm soát xuất kho vật tư theo Biểu số 01 và Biểu số 02, thực hiện kiểm kê 100% kho nguyên liệu vào ngày cuối tháng, đồng thời tổ chức khóa đào tạo chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí cho 100% nhân viên phòng kế toán trong thời gian 3 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, kế toán trưởng và chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm và bánh kẹo: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ từ Biểu số 01 đến Biểu số 20, cách thức vận dụng tài khoản và phương pháp tính giá thành chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm MISA SME.

Thứ hai, giám đốc điều hành và quản đốc phân xưởng sản xuất: Sử dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tại 8 công đoạn sản xuất để thiết lập quy trình kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu, quản lý định mức nhiệt độ lò nướng và giảm tỷ lệ bánh hỏng dưới 1,5%.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính: Sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu thực tế, cách thức kết hợp giữa lý luận kế toán chi phí và giải quyết bài toán quản trị giá thành tại một đơn vị cụ thể.

Thứ tư, chuyên gia tư vấn triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp: Khảo sát quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ thực tế để cấu hình tối ưu phân hệ kế toán chi phí và giá thành sản xuất cho các nhà máy F&B.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là gì?

Chi phí sản xuất biểu hiện toàn bộ hao phí phát sinh trong một thời kỳ kế toán nhất định, không phân biệt đã tạo ra thành phẩm hay chưa. Giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí kết tinh trong một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành, được tính bằng chi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí phát sinh trong kỳ trừ chi phí dở dang cuối kỳ.

Tại sao doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo thường đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp?

Phương pháp này được lựa chọn vì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng rất cao, khoảng 68% đến 72% tổng chi phí sản xuất. Đồng thời, chu kỳ sản xuất bánh kẹo tương đối ngắn (chỉ kéo dài từ vài giờ đến một ngày), giúp giảm tải khối lượng tính toán phức tạp cho kế toán cuối tháng.

Thông tư 200/2014/TT-BTC mang lại những đổi mới trọng yếu nào cho kế toán giá thành?

Thông tư 200/2014/TT-BTC trao quyền chủ động cho doanh nghiệp tự thiết kế biểu mẫu chứng từ phù hợp với đặc điểm sản xuất, chuẩn hóa kết cấu các tài khoản tập hợp chi phí (Tài khoản 621, 622, 627) và quy định kết chuyển trực tiếp chi phí vượt định mức vào giá vốn hàng bán trên Tài khoản 632.

Làm thế nào để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác khi sản xuất nhiều mặt hàng?

Doanh nghiệp cần lựa chọn tiêu thức phân bổ phản ánh đúng mối quan hệ nhân quả của chi phí. Đối với phân xưởng có máy móc tự động hóa cao, sử dụng tiêu thức giờ máy chạy sẽ chính xác hơn tiêu thức tiền lương nhân công, giúp giảm sai lệch giá thành gián tiếp khoảng 8% đến 10%.

Phần mềm MISA SME hỗ trợ công tác tính giá thành sản phẩm như thế nào?

Phần mềm tự động hóa việc kết chuyển chi phí từ các chứng từ gốc sang sổ chi tiết và sổ cái, tự động phân bổ chi phí chung theo nhiều tiêu thức và lập bảng tính giá thành chi tiết cho từng mã sản phẩm, giúp tiết kiệm hơn 50% thời gian tính toán thủ công.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và thực tiễn:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.
  • Đánh giá thực trạng cơ cấu chi phí với nguyên vật liệu chiếm khoảng 70%, nhân công 14% và sản xuất chung 16% tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Green Việt Nam.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong phân bổ chi phí chung và sai lệch khoảng 3,8% khi đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về định mức kỹ thuật, tiêu thức phân bổ chi phí theo giờ máy và chuẩn hóa quy trình chứng từ trên phần mềm MISA SME.
  • Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết từ 3 đến 6 tháng nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ suất sinh lời và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng rà soát hệ thống định mức hao hụt và cập nhật công thức tính giá thành trên phần mềm kế toán ngay trong quý tới. Quý độc giả, học viên và các nhà quản trị quan tâm có thể tải toàn văn công trình nghiên cứu để tham khảo chi tiết hệ thống bảng biểu và áp dụng vào mô hình quản trị của đơn vị.