Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, quá trình vận hành sản xuất của doanh nghiệp là sự kết hợp đồng bộ giữa ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào khả năng ứng xử giá linh hoạt, việc tính toán chi phí chính xác và khai thác tối ưu các tiềm năng nội tại nhằm tiết giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận. Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính đúng, tính đủ chi phí, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp trong việc thiết lập cơ cấu chi phí và cơ cấu sản phẩm hợp lý.

Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi (tiền thân là Công ty Xây dựng và Thương mại Mạnh Dũng thành lập năm 2002) chuyển hướng đầu tư sang lĩnh vực khoa học công nghệ từ năm 2004, trực thuộc Tập đoàn Havinco. Doanh nghiệp chuyên nghiên cứu, sản xuất các thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng như thiết bị định vị ô tô, hộp đen GPS đa năng và thiết bị giám sát hành trình (tiêu biểu là các dòng GH-11, GH-12). Cùng với sự mở rộng quy mô sản xuất và hệ thống phân phối trên cả nước, yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ và tính đúng giá thành sản phẩm trở thành đòi hỏi cấp thiết tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Vận dụng hệ thống cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất đã được tiếp thu trong chương trình đào tạo.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, phương pháp tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành và các hình thức sổ kế toán tương ứng.
  2. Mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán và thực tế hạch toán từng khoản mục chi phí (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), quy trình tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Eposi.
  3. Đánh giá tổng quan doanh nghiệp thông qua mô hình phân tích và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí, đánh giá thiệt hại sản xuất và kế toán quản trị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi (địa chỉ trụ sở: Số 672 đường Quang Trung, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội và khối xưởng sản xuất liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012, trong đó các số liệu và chứng từ hạch toán chi tiết được khảo sát tập trung vào kỳ kế toán tháng 03/2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về hạch toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Phân biệt bản chất giữa chi phí và chi tiêu. Hệ thống hóa 6 tiêu thức phân loại chi phí: theo yếu tố (7 yếu tố: nguyên liệu/vật liệu; nhiên liệu/động lực; tiền lương và phụ cấp; BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền); theo mối quan hệ với báo cáo tài chính (chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ); theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp); theo quy trình công nghệ (chi phí cơ bản và chi phí chung); theo mức độ hoạt động (chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp); theo thẩm quyền ra quyết định (chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội, chi phí chênh lệch).
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm và cơ sở số liệu (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế); theo phạm vi chi phí (giá thành sản xuất toàn bộ, giá thành sản xuất theo biến phí, giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất, giá thành toàn bộ theo biến phí, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
  • Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành thông qua công thức cân đối tổng quát: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ Trong đó $Z$ là tổng giá thành sản phẩm, $D_{đk}$ là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, $C$ là chi phí phát sinh trong kỳ, $D_{ck}$ là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành: Phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp (dựa trên hệ số phân bổ $H = C / T$). Các phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ, phương pháp phân bước (có hoặc không tính giá thành nửa thành phẩm), phương pháp theo đơn đặt hàng.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (bình quân hoặc nhập trước xuất trước) và đánh giá theo khối lượng hoàn thành tương đương (bình quân gia quyền hoặc nhập trước xuất trước).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155, 632) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 631, 611, 154).
  • Hệ thống sổ kế toán: Trình bày quy trình hạch toán trên 5 hình thức sổ kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.
  • Khung phân tích quản trị: Ứng dụng mô hình SWOT để đánh giá tổng quan bối cảnh phát triển và thách thức của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các mối quan hệ kinh tế trong trạng thái vận động, liên kết hữu cơ.
  • Phương pháp thu thập và thống kê số liệu kế toán: Thu thập chứng từ gốc, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp tại phòng ban thực tế.
  • Phương pháp so sánh và lượng hóa: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2010, 2011, 2012 để đánh giá biến động sản lượng, doanh thu, chi phí, lợi nhuận.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh đến khâu lên sổ cái và bảng tính giá thành, kết hợp giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tế vận hành tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Toàn bộ tài liệu, số liệu sơ cấp và thứ cấp do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi cung cấp.
  • Hệ thống chứng từ, sổ kế toán tháng 03/2012: Phiếu xuất kho vật tư, Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp sản xuất, Bảng phân bổ tiền lương và trích theo lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản 6212, 6222, 6273, 6274, 6277, 1542, Bảng kê sản phẩm hoàn thành, Bảng tính giá thành và Thẻ tính giá thành sản phẩm GH12 tháng 03/2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa các nguyên lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tác giả phân tích chi tiết bản chất kinh tế của chi phí, làm rõ sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu; đồng thời thiết lập hệ thống phân loại chi phí theo 6 tiêu chí khác nhau nhằm phục vụ cả mục đích kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị.

Nội dung chương trình bày cụ thể phương pháp hạch toán 3 khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 621, chi phí nhân công trực tiếp - TK 622, chi phí sản xuất chung - TK 627) theo phương pháp kê khai thường xuyên kết chuyển sang TK 154 và phương pháp kiểm kê định kỳ kết chuyển sang TK 631. Chương này cũng phân tích điều kiện áp dụng, công thức tính toán của các phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và các phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, phân bước, đơn đặt hàng), đồng thời mô tả sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức tổ chức sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình kế toán thực tế tại Eposi. Doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, sản phẩm được chế tạo hàng loạt theo dây chuyền khép kín qua các khâu: NVL chính $\rightarrow$ Mạch thành phẩm (kết hợp vật liệu phụ) $\rightarrow$ Lắp ráp, cài đặt $\rightarrow$ Sản phẩm chờ xử lý $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Thành phẩm đạt chuẩn. Khâu cài đặt và lắp ráp mạch thành phẩm là công đoạn trọng yếu nhất, quyết định chất lượng thiết bị.

Về tổ chức bộ máy sản xuất, đơn vị bố trí Quản đốc phân xưởng quản lý chung cùng các bộ phận: Hành chính – Kho, Tổ cài đặt, Tổ hàn, Tổ đóng gói và Tổ bảo hành. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2010 – 2012 của công ty được thể hiện qua bảng sau:

STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch tuyệt đối (2012 so với 2010) Chênh lệch tương đối (2012 so với 2010)
1 Tổng sản lượng sản xuất (chiếc) - - 32.416 - 54,28%
2 Tổng sản lượng bán ra (chiếc) - - 30.926 - 52,40%
3 Doanh thu thuần (VNĐ) - - 58.910 - 44,29%
4 Giá vốn hàng bán (VNĐ) - - 56.370 - 42,30%
5 Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) - - 2.540 - 87,54%

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Về công tác kế toán thực tế, Eposi áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và hình thức kế toán trên máy vi tính. Khóa luận trích xuất quy trình hạch toán số liệu thực tế trong tháng 03/2012 đối với sản phẩm thiết bị định vị GH-12:

  • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Mở sổ chi tiết TK 6212 để tập hợp chi phí linh kiện, vỏ thiết bị, mạch điện tử theo từng Phiếu xuất kho vật tư.
  • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Mở sổ chi tiết TK 6222 để ghi nhận lương chính, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân sản xuất trực tiếp từ Bảng thanh toán lương và Bảng phân bổ tiền lương.
  • Hạch toán chi phí sản xuất chung: Mở các sổ chi tiết TK 6273 (chi phí công cụ, dụng cụ), TK 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ tại xưởng sản xuất), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài).
  • Kế toán tổng hợp và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ các tài khoản 6212, 6222, 627 sang tài khoản 1542 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – sản phẩm GH-12), lập Bảng tính giá thành và Thẻ tính giá thành sản phẩm GH12 tháng 03/2012 theo phương pháp giản đơn.

Tác giả đánh giá thực trạng: Hệ thống kế toán máy giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, tổ chức luân chuyển chứng từ chặt chẽ; tuy nhiên còn tồn tại hạn chế trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung, chưa theo dõi chi tiết thiệt hại sản phẩm hỏng và chưa xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí chuyên sâu.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi

Chương 3 bắt đầu bằng việc phân tích tổng quan doanh nghiệp thông qua mô hình SWOT, xác định các điểm mạnh về sản phẩm đạt chuẩn hợp quy của Bộ Giao thông vận tải, cơ hội thị trường thiết bị định vị GPS mở rộng, cùng những thách thức (Threat) về cạnh tranh giá bán và chi phí công nghệ. Tác giả khẳng định sự cần thiết và các yêu cầu mang tính nguyên tắc để hoàn thiện công tác kế toán chi phí tại đơn vị.

Các giải pháp cụ thể được đề xuất bao gồm:

  1. Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tăng cường quản trị định mức kinh tế - kỹ thuật khi xuất kho linh kiện điện tử; theo dõi và hạch toán riêng phần nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho và giá trị phế liệu thu hồi.
  2. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận thời gian lao động, hoàn thiện bảng phân bổ tiền lương và trích nộp các quỹ bảo hiểm bảo đảm hạch toán đúng kỳ chi phí.
  3. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung: Phân tách chi tiết định phí và biến phí sản xuất chung; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cố định phù hợp với mức công suất bình thường của dây chuyền sản xuất.
  4. Hoàn thiện kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất: Xây dựng hệ thống tài khoản và sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng (Sơ đồ 3.1) để phản ánh chính xác các chi phí sửa chữa, khắc phục sản phẩm lỗi hoặc tổn thất do phế phẩm không thể sửa chữa.
  5. Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí: Thiết lập hệ thống dự toán chi phí sản xuất theo từng khoản mục; định kỳ phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức nhằm kiểm soát lãng phí.
  6. Kiến nghị: Đề xuất các giải pháp quản lý cụ thể với Ban lãnh đạo công ty Eposi và kiến nghị các vấn đề về cơ chế, chính sách với Nhà nước và Bộ Tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế của đơn vị:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh tăng trưởng kinh tế của Eposi trong giai đoạn 2010 – 2012: Sản lượng sản xuất năm 2012 đạt 32.416 chiếc (tăng 54,28% so với năm 2010), sản lượng tiêu thụ đạt 30.926 chiếc (tăng 52,40%), doanh thu thuần đạt mức tăng trưởng 44,29%, giá vốn hàng bán tăng 42,30% và lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 87,54%.
  • Phản ánh chính xác thực tế luân chuyển chi phí và tính giá thành thực tế cho dòng sản phẩm chủ lực (thiết bị định vị GH-12) trong kỳ kế toán tháng 03/2012 thông qua hệ thống sổ kế toán máy và các sổ chi tiết TK 6212, TK 6222, TK 6273, TK 6274, TK 6277, TK 1542.

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất:

  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ bao quát toàn bộ quy trình kế toán chi phí: từ việc hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, đến việc bổ sung hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng và xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí.
  • Thiết lập sơ đồ hạch toán thiệt hại trong sản xuất (Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng) giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ tổn thất kỹ thuật trong khâu hàn và cài đặt mạch điện tử.
  • Đưa ra các kiến nghị quản trị thực tế đối với Ban giám đốc doanh nghiệp về đào tạo tay nghề nhân công, nâng cao hiệu suất máy móc và đề xuất với cơ quan quản lý Nhà nước về hoàn thiện chuẩn mực kế toán chi phí.

Đóng góp của khóa luận:

  • Gắn kết khung lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất với thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp công nghệ chuyên ngành sản xuất thiết bị định vị GPS.
  • Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế có hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, bảng phân bổ và thẻ tính giá thành đồng bộ cho một dòng sản phẩm điện tử cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi) với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, sản xuất hàng loạt khép kín, chưa khảo sát các mô hình sản xuất phức tạp theo quy trình liên tục nhiều giai đoạn có tính giá thành nửa thành phẩm.
  • Số liệu minh chứng chi tiết cho quy trình tính giá thành tập trung vào kỳ hạch toán tháng 03/2012 đối với dòng sản phẩm GH-12, chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ sản xuất khác trong năm hoặc toàn bộ các chủng loại thiết bị định vị khác của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu sang mô hình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) đối với các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện tử - viễn thông có tỷ trọng chi phí sản xuất chung cao.
  • Nghiên cứu sâu hơn về việc tích hợp giữa phần mềm kế toán tài chính và hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa công tác lập dự toán và kiểm soát định mức chi phí sản xuất theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Nhân viên kế toán, kế toán tổng hợp, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị điện tử, công nghệ thông tin và cơ khí lắp ráp.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí trên 5 hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).
  • Hệ thống bảng biểu, biểu mẫu kế toán thực tế: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Bảng 2), Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài (Bảng 3), Bảng tính giá thành (Bảng 5), Thẻ tính giá thành sản phẩm GH12 (Bảng 6) và các trích sổ chi tiết tài khoản 6212, 6222, 6273, 6274, 6277, 1542.
  • Phương pháp luận đánh giá doanh nghiệp kết hợp giữa chỉ tiêu tài chính, quy trình sản xuất kỹ thuật và mô hình phân tích SWOT.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và hình thức sổ kế toán nào trong thực tế? Trả lời: Theo nội dung khóa luận, Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho (sử dụng các tài khoản 621, 622, 627, 154) và áp dụng Hình thức kế toán trên máy vi tính (Kế toán máy) để ghi chép, xử lý dữ liệu và in hệ thống sổ sách, báo cáo tài chính.

Câu hỏi 2: Quy trình công nghệ sản xuất thiết bị định vị tại Eposi diễn ra như thế nào và khâu nào giữ vai trò quan trọng nhất? Trả lời: Quy trình sản xuất của Eposi là quy trình sản xuất giản đơn, sản xuất hàng loạt theo dây chuyền gồm các bước: Nguyên vật liệu chính $\rightarrow$ Mạch thành phẩm (bổ sung vật liệu phụ) $\rightarrow$ Lắp ráp, cài đặt $\rightarrow$ Sản phẩm chờ xử lý $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Thành phẩm đạt chuẩn. Trong đó, khâu cài đặt và lắp ráp để tạo nên mạch thành phẩm là công đoạn quan trọng nhất, quyết định trực tiếp chất lượng thiết bị và được giao cho công nhân có trình độ chuyên môn cao đảm nhiệm.

Câu hỏi 3: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Eposi trong giai đoạn 2010 – 2012 có những biến động then chốt nào? Trả lời: Giai đoạn 2010 – 2012, hoạt động sản xuất kinh doanh của Eposi tăng trưởng: Tổng sản lượng sản xuất năm 2012 đạt 32.416 chiếc (tăng 54,28% so với 2010); tổng sản lượng bán ra đạt 30.926 chiếc (tăng 52,40%); doanh thu thuần tăng 44,29%; giá vốn hàng bán tăng 42,30%; và lợi nhuận trước thuế tăng trưởng 87,54% so với năm 2010 nhờ việc mở rộng dây chuyền sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường về thiết bị định vị hợp chuẩn.

Câu hỏi 4: Khóa luận sử dụng những tài khoản kế toán chi tiết nào để tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm GH-12 trong tháng 03/2012? Trả lời: Để theo dõi riêng dòng sản phẩm GH-12 trong tháng 03/2012, kế toán công ty đã mở và sử dụng các tài khoản chi tiết: TK 6212 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - GH12), TK 6222 (Chi phí nhân công trực tiếp - GH12), các tiểu khoản chi phí sản xuất chung gồm TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài) và tổng hợp chi phí để tính giá thành trên TK 1542 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang - GH12).

Câu hỏi 5: Tác giả đề xuất mô hình nào để xử lý các khoản thiệt hại trong sản xuất tại Eposi? Trả lời: Tác giả đề xuất xây dựng quy trình và Sơ đồ hạch toán sản phẩm hỏng (Sơ đồ 3.1) tại Chương 3 để theo dõi riêng biệt các chi phí phát sinh liên quan đến phế phẩm, bao gồm chi phí sửa chữa sản phẩm hỏng có thể khắc phục và hạch toán xử lý tổn thất đối với sản phẩm hỏng không thể sửa chữa nhằm phản ánh trung thực giá thành sản phẩm hoàn thành.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Hương Thụ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Eposi, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán máy và tính giá thành cho dòng sản phẩm thiết bị định vị GPS giai đoạn 2010 – 2012. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc thù sản xuất của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán tài chính và quản trị chi phí trong thực tiễn.