Giới thiệu dự án

Ngành sản xuất vật liệu xây dựng và hóa chất hoàn thiện bề mặt tại Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 8.5% - 10.2%/năm trong giai đoạn 2014–2020. Trong phân khúc bột bả và mastic hoàn thiện ngoại thất, các tiêu chuẩn cơ lý nghiêm ngặt theo TCVN 7239:2003 cùng áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu đa quốc gia (Dulux, Nippon Paint, Mykolor) đòi hỏi các doanh nghiệp nội địa phải tối ưu hóa toàn diện giá thành sản xuất ($Z_{\text{sx}}$).

Công ty Cổ phần Nam Việt Úc – tiền thân là DNTN Nam Việt Úc, tiếp nhận chuyển giao công nghệ Sennaway (Australia) và đạt chứng nhận quản lý chất lượng ISO 9001:2008 – vận hành mạng lưới cung ứng với 3 chi nhánh (TP.HCM, Đà Nẵng, Hà Nội) và hệ thống nhà máy sản xuất công suất lớn. Dù doanh thu tăng trưởng ổn định từ 8.19 tỷ đồng (2014) lên 10.78 tỷ đồng (2015, tăng 31.5%) và đạt 13.37 tỷ đồng (2016, tăng 24%), lợi nhuận sau thuế của công ty biến động tiêu cực: từ lãi 49.04 triệu đồng (2014) giảm mạnh xuống mức lỗ -179.35 triệu đồng (2015), trước khi phục hồi nhẹ lên 35.12 triệu đồng (2016).

[Biến động tài chính Nam Việt Úc qua 3 năm]

Nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ biến động giá nguyên vật liệu nhập khẩu (xi măng trắng, phụ gia giữ nước Hydroxypropyl Methyl Cellulose - HPMC), chi phí mở rộng phân xưởng và thiếu hụt hệ thống kiểm soát chi phí tức thời (real-time cost control). Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán: Hoàn thiện chu trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành đơn vị cho sản phẩm bột trét tường ngoại thất (quy cách 40kg/bao) tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.

Mục tiêu dự án

  1. Chuẩn hóa quy trình kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Thiết lập thuật toán phân bổ chi phí gián tiếp và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ ($CPSXDD_{\text{CK}}$) bằng phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp và phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương.
  3. Tự động hóa bảng tính giá thành trên hệ thống Fast Accounting v11.0 nền tảng SQL Server, loại bỏ sai số dữ liệu thủ công.
  4. Đề xuất ma trận kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ lãng phí vật tư từ 4.2% xuống dưới 1.5%.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Nhà máy sản xuất và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hạch toán chu kỳ sản xuất Tháng 02/2017.
  • Đối tượng tính giá thành: Thành phẩm Bột trét tường ngoại thất (đóng gói tiêu chuẩn 40kg/bao).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Nam Việt Úc, quy trình sản xuất bột trét tường ngoại thất là quy trình công nghệ giản đơn, khép kín, chu kỳ ngắn: phối liệu (Xi măng trắng, bột đá siêu mịn $\text{CaCO}_3$, phụ gia HPMC, polymer chống thấm) $\rightarrow$ nạp buồng trộn cưỡng bức $\rightarrow$ kiểm tra chất lượng hóa lý $\rightarrow$ đóng bao tự động 40kg $\rightarrow$ nhập kho thành phẩm.

Tiêu chí Hạch toán thủ công (Excel rời rạc) Mô hình Kế toán Nam Việt Úc (Fast Accounting) Mô hình ERP tích hợp chuẩn (Mục tiêu)
Tốc độ tổng hợp chi phí Trễ 5–7 ngày sau khi đóng kỳ 1–2 ngày sau khi chốt kho Tức thời theo từng lệnh sản xuất (Batch)
Độ chính xác phân bổ CPSXC Thấp, dễ sai lệch tiêu thức Trung bình (phân bổ theo CP nhân công) Cao (Activity-Based Costing - ABC)
Theo dõi định mức NVL Hậu kiểm, khó phát hiện hao hụt Kiểm tra qua Phiếu xuất kho / Đơn pha chế Cảnh báo tự động khi vượt định mức $\pm 1.5%$
Khả năng truy xuất lô hàng Thủ công qua chứng từ giấy Tra cứu theo số chứng từ trên phần mềm Barcode / Batch ID gắn liền tài khoản 154
[Ma trận định mức kỹ thuật thị trường]

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Tự động hóa định khoản Nợ/Có các tài khoản 621, 622, 627, 154, 155; tính đơn giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cuối kỳ; lập Bảng tính giá thành chi tiết.
  • Should have (Nên có): Phân bổ tự động CPSXC theo tỷ lệ phát sinh chi phí nhân công trực tiếp; kiểm soát chênh lệch định mức vật tư theo từng đơn pha chế.
  • Could have (Có thể có): Báo cáo phân tích phương sai chi phí (Variance Analysis) giữa giá thành định mức và giá thành thực tế.
  • Won't have (Chưa thực hiện kỳ này): Tích hợp hệ thống cảm biến IoT cân tự động tại silo nạp liệu vào phân hệ kế toán.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán chi phí được chuẩn hóa theo mô hình khép kín:

Ngăn xếp công nghệ và cơ sở hạ tầng dữ liệu

  • Phần mềm kế toán: Fast Accounting Enterprise v11.0.
  • Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2016 Standard Edition.
  • Chuẩn mực & Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho).
  • Hạ tầng bảo mật: Phân quyền Role-Based Access Control (RBAC) 3 cấp: Nhân viên nhập liệu $\rightarrow$ Kế toán tổng hợp $\rightarrow$ Kế toán trưởng phê duyệt; sao lưu cơ sở dữ liệu vi sai (Differential Backup) hàng ngày lúc 23:00.

Thiết kế lược đồ bảng dữ liệu chi phí (Database Schema Representation)

-- Bảng danh mục Lệnh sản xuất / Đơn pha chế
CREATE TABLE tbl_ProductionOrder (
    OrderID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    OrderDate DATE NOT NULL,
    ProductCode VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_Product(ProductCode),
    PlannedQuantity INT NOT NULL, -- Số lượng bao 40kg dự kiến
    Status VARCHAR(10) CHECK (Status IN ('PENDING', 'PRODUCING', 'COMPLETED'))
);

-- Bảng tập hợp chi phí sản xuất phát sinh (Tài khoản 154 chi tiết)
CREATE TABLE tbl_CostAccumulation_154 (
    VoucherID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    OrderID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES tbl_ProductionOrder(OrderID),
    PostingDate DATE NOT NULL,
    DirectMaterialCost_621 DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.00,
    DirectLaborCost_622 DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.00,
    OverheadCost_627 DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.00,
    WIP_Beginning DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.00,
    WIP_Ending DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.00,
    TotalProductCost_Z DECIMAL(18,2) NOT NULL,
    CompletedQuantity INT NOT NULL
);

Phương pháp triển khai (Methodology)

Phương pháp tổ chức công tác kế toán được thiết lập theo quy trình 4 giai đoạn logic:

  1. Giai đoạn 1 - Thu thập và thẩm định chứng từ gốc: Lập Đơn pha chế chuẩn $\rightarrow$ Phiếu xuất kho NVL (152) $\rightarrow$ Bảng phân bổ tiền lương và trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (334, 338) $\rightarrow$ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (214).
  2. Giai đoạn 2 - Hạch toán trên Sổ chi tiết: Cập nhật dữ liệu vào các sổ chi tiết chi phí sản xuất theo tài khoản cấp 2 (TK 6271, 6272, 6273, 6277, 6278).
  3. Giai đoạn 3 - Vận hành thuật toán kết chuyển và tính giá thành: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và kết chuyển số dư 621, 622, 627 sang 154.
  4. Giai đoạn 4 - Kiểm thử đối chiếu và lập Báo cáo giá thành: Lập bảng tính giá thành đơn vị, so sánh đối chiếu với chi phí kế hoạch.

Triển khai và kết quả

Quy trình hạch toán và thuật toán tính giá thành

1. Thuật toán xác định đơn giá xuất kho nguyên vật liệu bình quân gia quyền cuối kỳ

$$\bar{P}{\text{NVL}} = \frac{V{\text{Tồn đầu kỳ}} + \sum_{j=1}^{m} V_{\text{Nhập trong kỳ}}}{Q_{\text{Tồn đầu kỳ}} + \sum_{j=1}^{m} Q_{\text{Nhập trong kỳ}}}$$

Trong đó:

  • $\bar{P}_{\text{NVL}}$: Đơn giá bình quân gia quyền của nguyên vật liệu (Xi măng trắng, $\text{CaCO}_3$, HPMC, Bao bì 40kg).
  • $V$: Giá trị tồn/nhập (VNĐ); $Q$: Số lượng tồn/nhập (kg hoặc cái).

2. Thuật toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

$$C_{621} = \sum_{k=1}^{n} \left( Q_{k,\text{xuất}} \times \bar{P}{k} \right) - V{\text{NVL thừa nhập lại kho}} - V_{\text{Phế liệu thu hồi}}$$

Chứng từ áp dụng: Đơn pha chế, Phiếu xuất kho số PXK02/001 đến PXK02/045. Định khoản: $$\text{Nợ TK 621 (Chi tiết Bột ngoại thất)} \quad / \quad \text{Có TK 1521, 1522, 1528}$$

3. Thuật toán phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627)

Do phân xưởng sản xuất đồng thời bột bả nội thất và ngoại thất, CPSXC được phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp:

$$K_{\text{pb}} = \frac{\sum C_{627\text{ phát sinh trong tháng}}}{\sum C_{622\text{ toàn xưởng}}}$$

$$C_{627\text{ (Ngoại thất)}} = C_{622\text{ (Ngoại thất)}} \times K_{\text{pb}}$$

4. Thuật toán đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ($CPSXDD_{\text{CK}}$)

Áp dụng phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

$$CPSXDD_{\text{CK}} = \frac{CPSXDD_{\text{ĐK}} + CPNVLTT_{\text{phát sinh trong kỳ}}}{Q_{\text{hoàn thành}} + Q_{\text{dở dang cuối kỳ}}} \times Q_{\text{dở dang cuối kỳ}}$$

Đặc thù dây chuyền: Bột trét tường ngoại thất có chu kỳ sản xuất nhanh trong ngày. Cuối ca sản xuất, toàn bộ hỗn hợp phối trộn trong buồng trộn được đóng bao hoàn tất, do đó lượng dở dang cuối kỳ trên dây chuyền thường xấp xỉ bằng không ($Q_{\text{dở dang}} = 0 \Rightarrow CPSXDD_{\text{CK}} = 0$).

5. Thuật toán tính tổng giá thành ($Z$) và giá thành đơn vị ($z$)

$$Z_{\text{Tổng}} = CPSXDD_{\text{ĐK}} + (C_{621} + C_{622} + C_{627}) - CPSXDD_{\text{CK}} - V_{\text{Thu hồi}}$$

$$z_{\text{Đơn vị (Bao 40kg)}} = \frac{Z_{\text{Tổng}}}{Q_{\text{Thành phẩm nhập kho (Bao)}}}$$

-- Script T-SQL tự động tính giá thành và kết chuyển trên Fast Accounting
BEGIN TRANSACTION;
    -- 1. Kết chuyển chi phí sang TK 154
    INSERT INTO tbl_GL_Journal (JournalDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
    SELECT '2017-02-28', '154', '621', SUM(Amount), N'Kết chuyển CPNVLTT Bột ngoại thất T02/2017'
    FROM tbl_Cost_621 WHERE ProductType = 'EXTERIOR_PUTTY' AND Month = 2 AND Year = 2017;

    INSERT INTO tbl_GL_Journal (JournalDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
    SELECT '2017-02-28', '154', '622', SUM(Amount), N'Kết chuyển CPNCTT Bột ngoại thất T02/2017'
    FROM tbl_Cost_622 WHERE ProductType = 'EXTERIOR_PUTTY' AND Month = 2 AND Year = 2017;

    INSERT INTO tbl_GL_Journal (JournalDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
    SELECT '2017-02-28', '154', '627', SUM(AllocatedAmount), N'Kết chuyển CPSXC phân bổ T02/2017'
    FROM tbl_Cost_627_Allocated WHERE ProductType = 'EXTERIOR_PUTTY' AND Month = 2 AND Year = 2017;

    -- 2. Nhập kho thành phẩm theo giá thành thực tế
    INSERT INTO tbl_GL_Journal (JournalDate, DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
    SELECT '2017-02-28', '155', '154', SUM(TotalProductCost_Z), N'Nhập kho thành phẩm Bột ngoại thất'
    FROM tbl_CostAccumulation_154 WHERE OrderID LIKE 'PO-201702%';
COMMIT TRANSACTION;

Kết quả hạch toán thực nghiệm

Số liệu tổng hợp thực tế tại Nam Việt Úc trong kỳ tính giá thành Tháng 02/2017:

[Cơ cấu chi phí sản xuất Bột trét tường ngoại thất - Tháng 02/2017]

[Biểu đồ phân bổ tỷ trọng chi phí thành phẩm]
CP NVL trực tiếp (621) : [███████████████████████████████████] 78.22%
CP Nhân công TT (622)  : [█████] 11.42%
CP Sản xuất chung (627): [████] 10.36%

Đổi mới và đóng góp

  1. Mã hóa và kiểm soát định mức pha chế theo thời gian thực (Real-time Batch Formulation): Khóa luận đề xuất gắn mã định mức trực tiếp vào từng lệnh pha chế trên phần mềm Fast Accounting. Nhờ đó, lượng hao hụt hóa chất đắt tiền HPMC giảm từ 3.8% xuống 1.2%, tiết kiệm hàng chục triệu đồng chi phí vật tư mỗi tháng.
  2. Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ CPSXC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Thay thế phương pháp phân bổ ước tính cảm tính bằng tiêu thức tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp, phản ánh chính xác chi phí năng lượng và khấu hao máy trộn cho từng dòng sản phẩm.
  3. Giảm 70% thời gian lập Bảng tính giá thành: Tự động hóa kết chuyển cuối kỳ (621, 622, 627 $\rightarrow$ 154 $\rightarrow$ 155) bằng stored procedure trên SQL Server, rút ngắn thời gian đóng sổ kế toán từ 3 ngày xuống còn 4 giờ làm việc.
Chỉ số hiệu quả Phương pháp cũ (Trước nghiên cứu) Giải pháp cải tiến (Sau nghiên cứu) Mức cải thiện
Giá thành đơn vị (z) 89,450 VNĐ/bao 86,140 VNĐ/bao Giảm 3.70%
Hao hụt NVL phụ gia 3.80% 1.20% Tiết kiệm 2.60%
Thời gian tính giá thành 72 giờ sau chốt tháng 4 giờ làm việc Nhanh hơn 94.4%
Sai lệch kiểm toán kho $\pm 2.8%$ $\pm 0.3%$ Độ chính xác tăng 89%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Hệ thống kế toán chi phí chuẩn hóa được áp dụng trực tiếp tại Nhà máy sản xuất Nam Việt Úc (Quận Tân Phú, TP.HCM) và mở rộng cho chi nhánh sản xuất tại Đà Nẵng và Hà Nội. Mô hình xử lý tốt các biến động giá nguyên vật liệu khi nhập khẩu lô lớn xi măng trắng và hóa chất chống thấm từ Australia/Đài Loan.

[Lộ trình triển khai 6 bước tại phân xưởng]
Tuần 5-6: Đào tạo nhân viên & Vận hành chính thức

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

[Đánh giá hiệu quả đầu tư giải pháp chuẩn hóa giá thành]
Chi phí đầu tư ban đầu:
  - Nâng cấp module giá thành Fast Accounting: 15,000,000 VNĐ
  - Đào tạo chuẩn hóa chứng từ xưởng:          5,000,000 VNĐ
  -------------------------------------------------------------
  Tổng chi phí đầu tư:                         20,000,000 VNĐ

Lợi ích kinh tế thu được (Tính trên sản lượng 30,000 bao/năm):
  - Tiết kiệm 3,310 VNĐ/bao x 30,000 bao:     99,300,000 VNĐ/năm
  - Giảm chi phí nhân sự tổng hợp báo cáo:     18,000,000 VNĐ/năm
  -------------------------------------------------------------
  Tổng lợi ích hàng năm:                       117,300,000 VNĐ/năm

Thời gian hoàn vốn (Payback Period):            ~2.05 tháng
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ROI năm đầu):         486.5%

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Mức độ tự động hóa phân xưởng: Dữ liệu từ phiếu cân nguyên liệu tại trạm trộn vẫn phụ thuộc vào thao tác nhập tay của thủ kho vào bảng tổng hợp trước khi kế toán nhập vào Fast Accounting, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu tức thời.
  • Tiêu thức phân bổ CPSXC: Tiêu thức theo chi phí nhân công trực tiếp tuy đơn giản nhưng chưa phản ánh đầy đủ hao mòn máy móc cho các mẻ trộn phụ gia đặc biệt cần thời gian khuấy dài.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Ứng dụng hệ thống ERP Fast Business Online: Tích hợp module quét mã QR/Barcode trên từng bao thành phẩm 40kg để theo dõi tự động luồng hàng từ lúc xuất xưởng đến các đại lý phân phối tại miền Trung và miền Tây.
  2. Áp dụng phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC): Phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên giờ máy chạy thực tế ($Machine-Hours$) và số lần thiết lập mẻ trộn ($Setup-Times$).
  3. Tích hợp cảm biến IoT tại Silo chứa liệu: Kết nối cân điện tử công nghiệp truyền dữ liệu trực tiếp về CSDL SQL Server của phòng kế toán qua giao thức Modbus TCP/IP.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Tài chính: Nắm vững phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết hạch toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với số liệu thực tế tại nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Kế toán viên doanh nghiệp sản xuất: Sở hữu bộ công thức tính giá thành, cấu trúc tài khoản chuẩn và template truy vấn SQL Server phục vụ tự động hóa xử lý sổ sách kế toán giá thành.
  • Ban Giám đốc & Quản trị phân xưởng: Có cơ sở khoa học để thiết lập định mức nguyên vật liệu, kiểm soát giá thành cạnh tranh với các đối thủ lớn (Dulux, Nippon), nâng cao biên lợi nhuận ròng từ mức lỗ âm năm 2015 lên mức sinh lời ổn định.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Tài liệu tham khảo thực chứng về chuyển đổi mô hình quản lý chi phí doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong bối cảnh tái cấu trúc sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật gì để triển khai giải pháp này?

Doanh nghiệp cần triển khai hệ thống máy tính kết nối mạng nội bộ (LAN), cài đặt phần mềm kế toán (như Fast Accounting, MISA SME hoặc BRAVO) có phân hệ Giá thành sản xuất, vận hành trên nền tảng Microsoft SQL Server 2012 trở lên, cùng quy trình kiểm soát xuất - nhập kho vật tư bằng phiếu cân điện tử.

2. Khi sản lượng sản xuất tăng gấp đôi, mô hình tính giá thành có bị quá tải không?

Không. Thuật toán tập hợp chi phí và stored procedure trên SQL Server được thiết kế xử lý theo mẻ (batch) và theo tháng. Hệ thống có khả năng xử lý dữ liệu hàng chục nghìn phiếu xuất kho và lệnh sản xuất mà thời gian kết chuyển chỉ mất dưới 10 giây.

3. Phương pháp này có thể tích hợp với các hệ thống ERP quốc tế (như SAP, Oracle) không?

Hoàn toàn tương thích. Cấu trúc tài khoản tập hợp chi phí (Cost Center / Cost Element) từ TK 621, 622, 627 sang TK 154 tương ứng chính xác với module Quản trị chi phí (CO - Controlling) và module Quản lý vật tư (MM - Materials Management) trên SAP ERP.

4. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống kế toán giá thành hàng năm là bao nhiêu?

Chi phí bảo trì hàng năm chỉ bao gồm phí duy trì phần mềm kế toán (khoảng 3 - 5 triệu đồng/năm) và chi phí kiểm toán, hiệu chuẩn cân định lượng nhà máy định kỳ.

5. Tại sao công ty lại chọn tiêu thức phân bổ CPSXC theo chi phí nhân công trực tiếp thay vì theo chi phí NVLTT?

Do chi phí NVLTT của bột trét tường chiếm tỷ trọng quá lớn (gần 80%) và thường xuyên biến động theo giá thị trường của hóa chất nhập khẩu HPMC. Nếu phân bổ CPSXC theo NVLTT sẽ gây méo mó giá thành những mẻ trộn sử dụng phụ gia cao cấp; phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp phản ánh sát thực hơn mức độ tiêu hao thời gian và năng lực sản xuất của phân xưởng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp tối ưu hóa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm bột trét tường ngoại thất tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung pháp lý Thông tư 200/2014/TT-BTC, tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 7239:2003 và công cụ tin học hóa Fast Accounting / SQL Server, nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi trong việc hạ giá thành đơn vị từ 89,450 VNĐ xuống 86,140 VNĐ/bao 40kg, đồng thời giảm tỷ lệ hao hụt nguyên liệu đắt tiền từ 3.8% xuống 1.2%. Đây là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán và phát triển bền vững trên thị trường vật liệu hoàn thiện tại Việt Nam.